TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 Giáo án lớp 4G Năm học 2021 2022 TUẦN 2 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS hiểu được ND Ca ngợi D[.]
Trang 1- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
- Góp phần phát triển các năng lực: giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sángtạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ
ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu hung dữ + Đoạn 2: Tiếp theo chày giã gạo+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
Trang 2HS các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc,
lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô,
co rúm, dạ ran , )
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu)-> Cánhân)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
b.Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
+ Trận địa mai phục của bạn nhện
hiệu nào trong số các danh hiệu Sau
đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh
* Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong… + Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe doạ chúng.
+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.
+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
+ Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu
hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực
Trang 3- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét, đánh giá chung
3 Hướng dẫn tự học
- Tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí của Tô Hoài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU + MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n BT 3a giải câu đố - Làm đúng BT2 phân biệt s/x, ăn/ăng, giải được câu đố BT 3a - Góp phần phát triển các năng lực: giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giấy khổ to + bút dạ Bài tập 2a, 3a viết sẵn Bảng nhóm cho hs làm bài tập - HS: Vở, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV dẫn vào bài
- LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Khám phá
a) Chuẩn bị viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn viết : “ Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Gọi HS đọc bài viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- 2 học sinh đọc
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế
Trang 4- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết
sai?
- GV đọc từ khó
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
bài “ Mười năm cõng bạn đi học”
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết
- Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong
bài
Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,
- Hs viết bảng con từ khó
- 1 hs đọc lại bài viết Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
- HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập ghềnh, không quản khó khăn, đội tuyển,
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3a: Viết lời giải đố
b) Mười năm cõng bạn đi học
Bài 2: Chọn cách viết đúng trong
nở-nang-lẳn-nịch-lông 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoànchỉnh
mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế ngồi chưa
- Lời giải: sáo - sao
Trang 5- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
_
TOÁN
Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Góp phần phát triền các NL: tự học, sáng tạo, iải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: 1, BT 2a, BT 3b
* ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n.
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Sgk, bảng con, vở
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Hình thành kiến thức mới:
Trang 6a Biểu thức có chứa 1 chữ:
- GV: Gọi HS đọc bài toán
+ Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm như thế nào?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu mẹ cho Lan 1 quyển vở thì Lan
có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp thêm 2, 3, 4 quyển vở
+ Nếu mẹ cho thêm a quyển thì Lan có
tất cả bao nhiêu quyển
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm
Trang 7- Nhận xét, đánh giá bài làm
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét cách
trình bày
4, Hướng dẫn tự học
- HS chia sẻ bài làm + Với n = 10 thì 873 – 10 = 863 + Với n = 300 thì 873 – 300 = 573
- Thực hành tính giá trị BT có chứa 1 chữ
- Tìm các bài toán cùng dạng trong sách Toán buổi
2 để làm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? + TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để
sống
- Kể ra được một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần
trong
cuộc sống
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của cơ
thể con người
- Nêu và hoàn thành được sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Góp phần phát triển các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội
GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II CHUẨN BỊ:
- GV: + Ti vi
+ Bảng nhóm
+ Sơ đồ trao đổi chất còn trống
- HS: SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn
vào bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Bài mới:
HĐ 1: Các điều kiện cần để con người
duy trì sự sống
Nhóm 2 – Lớp
Trang 8- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát
tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống,
con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
HĐ2: Các điều kiện đủ để con người
phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống
của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống
của con người sẽ thế nào?
- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,
HĐ 3: Trong quá trình sống, cơ thể người
lấy gì và thải ra những gì?
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Các tổ sẽ thi đua nối tiếp lên bảng viết các
chất cơ thể người lấy thải ra môi trường
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy từ
môi trường như: nước, thức ăn và thải ra
môi trường những chất thừa, cặn bã Con
người thực vật và động vật có trao đổi chất
với môi trường thì mới sống được.
* GD BVMT: Con người cần đến không
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường nên
bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ cuộc sống
của mình
HĐ 4: Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất
- Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ TĐC
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có sơ
Trang 9- Vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con người với
các điều kiện sống
- Trang trí sơ đồ TĐC và trưng bày tại góc
học tập
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
_ Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3) - HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu - Góp phần phát triển các năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ * ĐCND : Không làm BT 4 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi, từ điển - HS: vở BT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 2 Luyện tập thực hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ: - Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt Nhóm 6- Lớp - Hs nêu yêu cầu bài - Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp Thể hiện lòng nhân hậu
Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc
Thể hiện tinh thần đùm bọc
Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc
Lòng thương người, nhân ái, Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung tàn,
Cưu mang, che chở, đỡ đần,
ức hiếp, hiếp đáp, bắt nạt, doạ nạt,
Trang 10câu hoặc giải nghĩa một trong các từ
mà các em tìm được
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân
hậu, nhân ái, công nhân, nhân
loại, Hãy cho biết
+ Giải nghĩa từ
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù
hợp
- Gv nhận xét, chữa bài
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa
tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa
của tiếng trong từ
Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức
và nội dung của câu
Nhân dân, nhânloại, công nhân,nhân tài
Nhân hậu, nhânđức, nhân ái,nhân từ
- HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân,
nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân văn,
- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vởVD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêunước
Trang 11-Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câuchuyện Ba anh em (BT1, mục III).
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhânvật (BT2, mục III)
- Góp phần phát triển các năng lực: tự học, Sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giải quyếtvấn đề,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, sgk
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 với các
yêu cầu của phần Nhận xét
Bài 1:
+ Kể tên những truyện các em mới học
+ Xếp các nhân vật vào nhóm: nhân vật
là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ
vật, con vật, )
Bài 2:
+ Nhận xét tính cách nhân vật.
+ Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy
- GV chốt lại nội dung, tuyên dương các
+ Nhân vật là người: Hai mẹ con bà nông dân, Bà cụ ăn xin, Những người
dự lễ hội + Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, Bọn nhện, Giao long
+ Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu.
Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nói
và hành động của Dế Mèn che chở giúp
đỡ Nhà Trò.
- Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu.
Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ
ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp những người bị nạn, chèo thuyềncứu giúp những người bị nạn.
- 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ
Trang 123 Luyện tập thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc truyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
+ Nhân vật trong truyện là ai?
+ Nhận xét của bà về tính cách của
từng cháu
+ Em có đồng ý với nhận xét của bà về
từng cháu không?
+ Dựa vào đâu mà bà có nhận xét như
vậy?
- GV nhận xét, chốt nội dung
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2
- Thi kể cá nhân trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4 Vận dụng
- Ghi nhớ nội dung, KT của bài
- VN tiếp tục sáng tạo và hoàn thiện câu
chuyện ở BT2
Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả
+ Ba anh em Ni -ki- ta, Gô- sa, Chi -ôm-ca và bà ngoại.
+ Ni- ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình.
+ Gô- sa láu lỉnh + Chi- ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ.
+ Có.
+ Dựa vào tính cách và hành động của từng nhân vật.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS: Trao đổi, tranh luận về các hướng
sự việc có thể xảy ra và đi tới kết luận: + Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi quần áo cho em, xin lỗi em, dỗ em nín, …
+ Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy nô đùa, … mặc em khóc
- Suy nghĩ thi kể trước lớp
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TOÁN
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
Trang 13- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
- Góp phần phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy - lậpluận logic
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- GV giới thiệu vào bài
- HS chơi trò chơi Chuyền điện
- Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn
vị hàng lớn hơn tiếp liền?
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theocặp đôi - Chia sẻ trước lớp
- 1 hs đọc đề bài
Trang 14Bài 2: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét
Bài 3: Đọc các số tương ứng.
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các
số sau
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng
con
- Củng cố cách viết số
4 Hướng dẫn tự học
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn
ba trăm mười lăm
( )
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS viết cá nhân – Đổi chéo KT – Thống nhất đáp án: a) 63 115 b) 723 936 ( )
- Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số - Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
_
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta
- Góp phần phát triển các năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tivi
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: