Trường THCS Kim Đồng Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Trường THCS Kim Đồng Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Tuần 8 Tiết 36 ÔN TẬP SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG NS 22/10 I Muc tiêu cần đ ạt *Giúp HS nắm được 1 Kiế[.]
Trang 1Tuần 8
Tiết 36
ÔN TẬP SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG NS: 22/10
I Muc tiêu cần đ ạt:
*Giúp HS nắm được :
1.Kiến thức: Ôn tập:
-Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
-Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
-Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3.Thái độ:
-Nắm được những cách quan trọng để phát triển của từ vựng
4 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ- Năng lực tự học- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II Chuẩn bị
- Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung,soạn bài, Xem lại bài từ nhiều nghĩa ,tìm hiểu bài mới
- Giáo viên :
* Thiết bị: bảng phụ
* Học liệu: SGK,SGV
* Phương pháp: -Vấn đáp giải thích, minh hoạ, phân tích , cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ của thầy Trò Nội dung ghi bảng
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5 PHÚT
- Vẽ sơ đồ sự phát triển của từ vựng? Nêu các cách phát triển từ vựng? ( Vào bài)
2/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ( ÔN TẬP) 10 PHÚT
? Nêu các cách
phát triển của
từ vựng?
T.Lời I Các cách phát triển của từ vựng:
* Có hai cách phát triển của từ vựng.:
a Phát triển về nghĩa:
-Các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩa Qua quá trình phát triển, tưg ngữ đó có thêm nghĩa mới mà nghĩa cũ không bị mất đi
Có hai phương thức chủ yếu phát triển về nghĩa của từ ngữ là : +Phương thức ẩn dụ
+Phương thức hoán dụ
b Phát triển về số lượng : Làm tăng số lượng từ ngữ để đáp ứng các yêu cầu giao tiếp
Có hai cách phát triển số lượng từ ngữ :
*Tạo từ ngữ mới :
- Trên cơ sở các từ có sẵn (kết hợp để tạo từ mới )
- Trên mô hình từ ngữ có sẵn ( mô hình cũ , từ ngữ mới )
* Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài :
- Mượn tiếng Hán ( từ Hán Việt )
- Mượn gốc châu Âu
- Mượn các nguồn gốc khác
Trang 2? Thế nào là
chuyển nghĩa
theo phương
thức ẩn dụ ?
?Thế nào là
chuyển nghĩa
theo phương
thức Hoán dụ?
?Phân biệt
giữa phương
thức chuyển
nghĩa ẩn dụ ,
hoán dụ với
phép tu từ ẩn
dụ , hoán dụ ?
T.Lời
T.Lời
Thảo luận nhóm
2 Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ :
a Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ : -Giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển ẩn dụ có nét nghĩa giống nhau ( quan hệ tương đồng về nghĩa )
-Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ được thực hiện trên các phương diện -Ẩn dụ định danh : tạo nên những tên gọi mới bằng cách sử dụng từ ngữ
cũ
Ví dụ : tuổi xuân , sốt giá , vua bóng đá ………
Qua bảng sau đây ,các em sẽ hiểu thêm về phương thức chuyển nghĩa ẩn
dụ :
Từ Nghĩa gốc Nghĩa ẩn dụ Nét tương đồng Xuân Mùa xuân Tuổi xuân Đẹp , đầy sức sống Đầu Cái đầu Đi đầu Phía trên , phía trước Chân Đôi chân Chân núi Phần dưới , nơi tiếp giáp
b Phương thức chuyển nghĩa hoán dụ : -Lấy hình ảnh mang nghĩa này để thay thế cho một nghĩa khác có quan hệ liên tưởng gần gũi ( quan hệ tương cận về nghĩa )
Ví dụ :
Từ Nghĩa gốc Nghĩa hoán
dụ
Quan hệ hoán dụ Chân Đôi chân Chân bóng Bộ phận –toàn thể Hồng Màu hồng Bóng hồng Dấu
Nhà hiệu – Vật có dấu hiệu
Ngôi nhà Nhà buôn Vật chứa đựng – Vật bị
chứa đựng
3 Phân biệt giữa phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ , hoán dụ với phép tu từ
ẩn dụ , hoán dụ :
a Điểm giống nhau Đều dựa trên những hiện tượng chuyển nghĩa :
- Ẩn dụ : có nét tương đồng về nghĩa
- Hoán dụ :có quan hệ tương cận về nghĩa
b Điểm khác nhau :
- Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ , hoán dụ : thuộc về sự phát triển về nghĩa của từ ngữ , làm cho từ ngữ có thêm những nghĩa mới Những nghĩa này được chấp nhận và được ghi nhận trong từ điển (gọi là ẩn dụ từ vựng và hoán dụ từ vựng )
-Phép tu từ ẩn dụ , hoán dụ : thuộc về các biện pháp tu từ là cho việc diễn đạt thêm gợi hình gợi cảm , Ý nghĩa của nó chỉ có giá trị lâm thời trong câu văn , câu thơ cụ thể Những Ý nghĩa đó không được ghi nhận ở các trường hợp khác , không được nêu ở từ điển
3/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Thời gian: 20 phút.
?Trong các
câu thơ sau, Cá II/ Bài tập: 1
Trang 3từ in đậm
được dùng
theo nghĩa gốc
hay nghĩa
chuyển ẩn dụ,
nghĩa chuyển
hoán dụ ?
?Các từ in
đậm sử dụng
theo pháp tu
từ từ vựng
nào?
?Chọn các từ
sau đây điền
vào chỗ trống
để tạo từ mới?
? Tìm từ ngữ
minh họa cho
nghĩa của từ
đầu cho mỗi
trường hợp
sau đây ?
nhân T.L
T.L
Thảo luận nhóm
T.L
a Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-lưi
Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ (lưng núi: ẩn dụ, lưng mẹ: gốc)
b Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu ? ( ngọn nước: ẩn, hoa : gốc)
c Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thèm hoa một bước lệ hoa mấy hàng( nỗi nhà: H.dụ,thèm hoa lệ
hoa : ẩn)
d Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vay giăng (bụng : ẩn, lưới: gốc)
e Cũng nhà hành viện xưa nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người ( Hoán dụ)
f Buồn trông gió cuốn mặt duềnh (Ẩn dụ)
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
g Phong lưu rất mực hồng quần ( hoán dụ)
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (ẩn dụ)
h Sương in mặt, tuyết pha thân (gốc)
Sen vàng lãng đãng như gần như xa
2 Đọc các câu thơ sau:
… Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ … Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng ( Ẩn dụ) Thuyền về… bến thì…
Áo chàm….hôm nay (H.Dụ)
3 cánh ngầm, từ xa, thông tin, điện tử, cao áp, cáp, cầu, số, sinh thái, vũ trụ, mạng, mặt trời
Kĩ thuật… –Thư…
Xa lộ… -……truyền hình
Tàu… -Nối…
Truyền hình… -Đại học…
Tàu… –Năng lượng…
4
a.Chỉ bộ phận cơ thể người ( đầu người) b.Chỉ phần trên hoặc phần trước của sự vật ( đầu súng) c.Chỉ vị thứ trong bảng xếp hạng ( đầu bảng )
d.Chỉ vị trí trong không gian ( đầu lầng) e.Chỉ vị trí thời gian (đầu tuần)
f Chỉ sự thông minh ( hơn nhau cái đầu)
g Chỉ đơn vị tính hoặc căn cứ để xác định sự việc ( đầu người)
4/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5 PHÚT
-Viết đoạn văn có sử dụng một từ mượn, một từ có
nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
Viết
5/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: 5 PHÚT
-Sưu tầm một đoạn văn, hoặc đoạn thơ xác định sự
phát triển của từ vựng
- Soạn bài mới
Về nhà
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần 7
Tiết 34
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM, NGHỊ LUẬN
ND: 30/10
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Các yếu tố nghị luận vào trong bài văn tự sự
- Đoạn văn tự sự
2.Kĩ năng:
-Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ
-Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự
3.Thái độ:
-Thấy rõ vai trò kết hợp các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự
sự có sử dụng yếu tố nghị luận
4 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ- Năng lực tự học- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực camt thụ thẩm mỹ
II> CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: * Học liệu: Nghiên cứu thiết kế bài giảng
*Thiết bị: máy tính
*Phương pháp: giảng bình, Phân tích, tình huống có vấn đề
2/ Học sinh : Tìm một số đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung , yêu cầu cần đạt
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:Thời gian: 2 phút.
- Cho biết vai trò của các yếu tố nghị luận trong văn tự sự?
2/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Thời gian: 15 phút.
* HDẫn tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
đoạn văn tự sự.
- GV cho HS đọc đoạn văn :“Lỗi lầm và sự
biết ơn”
? Chỉ ra các yếu tố nghị luận trong đoạn
văn? Cho biết vai trò , ý nghĩa của các yếu
tố nghị luận đó?
? Dùng bảng phụ có ghi các yếu tố nghị
luận để HS quan sát
+ Vai trò: Làm nổi bật ND đoạn văn.
+Ý nghĩa: Yếu tố mang dáng dấp của một
triết lí về “ cái giới hạn và cái trường tồn”
trong đời sống tinh thần của con người =>
nhắc nhở con người cách ứng xử có văn
hóa trong cuộc sống vốn rất phức tạp “ có
yêu thương, có thù hận…”
Đọc
Trả lời Quan sát
I/ Thực hành tìm yếu tố nghị luận trong đọạn văn tự sự.
1/ Các yếu tố:
- Tại sao….khắc lên đó
- Những điều…trong lòng người
- Vậy mỗi chúng ta… lên đó
2/ Vai trò, ý nghĩa :
- Làm nổi bật nội dung của đoạn văn
- Cái giới hạn, cái trường tồn, cách ứng xử có văn hóa của con người
Trang 52/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thời gian: 20 phút.
@ H/D thực hành viết đoạn văn tự sự.
- ND: Buổi sinh hoạt lớp
- Gợi ý :
+ thời gian, người điều khiển
+ ND của buổi sinh hoạt lớp?
+ Em phát biểu v/đề gì? Tại sao lại phát biểu
v/đề ấy?
+ Ngôi kể, lời thoại…
?- GV cho HS đọc đoạn văn, xác định yếu tố
nghị luận.?
- GV nhận xét, kết luận
- Đọc bài tham khảo, cho HS thảo luận nhóm
- Gợi ý:
+ Các yếu tố nghị luận:
* Người ta bảo…
* Bà tôi có học hành gì đâu…
* Người ta như cây…
+Ý nghĩa:
* Từ một lời dạy “ con hư tại mẹ…” tác giả
bàn về “tấm gương” và hiệu quả của nó trong
giáo dục gd “ Bà như thế…U như thế…”=>
yếu tố nghị luận “suy lí”
* Từ cuộc đời và những lời răn dạy của bà,
t/giả bàn về một “ nguyên tắc” giáo dục: “
người ta như cây…”=> yếu tố nghị luận “khái
quát hóa”
=>Các y/tố nghị luận trên chính là những “ suy
ngẫm” của tác giả về nguyên tắc giáo dục,
phẩm chất, đức hi sinh của người làm công tác
giáo dục
Trả lời
Trả lời
II/Thực hành viết đoạn văn.
- BT1: Kể lại buổi sinh hoạt lớp.
- BT2: Bài tập tham khảo: “ Bà
nội”
4/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 8 PHÚT
- Viết thành bài văn kể về bà TL
5/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2 PHÚT
Tìm đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản Cố hương
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 7, 8
Tiết 35,36
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên”-Nguyễn Đình Chiểu)
NS: 31/10
I/Mục tiêu cần đ ạt :
1.Kiến thức:
-Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm truyện Lục Vân Tiên
-Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện LVT
-Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện LVT
-Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật LVT và KNN
2.Kĩ năng:
-Đọc- hiểu một đoạn trích truyện thơ
-Nhận diện và hiểu được tác dụng cuả các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích -Cảm nhận được của hình tượng nhân vật tưởng theo quan niệm đạo đức mà NĐC khắc họa trong đoạn trích
3.Thái độ:
-Hiểu được đạo lí nhân nghĩa
4 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ- Năng lực tự học- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt -Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.
II Chuẩn bị
- Học sinh : Đọc kĩ sgk ,tóm tắt truyện LVT trả lời câu hỏi sgk
- Giáo viên :
* Thiết bị: Tranh ảnh về Nguyễn Du, bảng phụ
* Học liệu: Chân dung NĐC, SGK,SGV
* Phương pháp: Đọc âm vang, Câu hỏi tái hiện, giảng bình, phát vấn
II.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy_học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Thời gian: 1 phút.
NĐC là nhà thơ có hoàn cảnh hết sức đặc biệt, dù bị tàn nhưng ông không phế Đến với tác phẩm tiêu biểu “Truyện Lục Vân Tiên” chúng ta sẽ thấy rõ tài năng và phẩm chất đáng quí ở ông
2/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 28’
Trang 7a/ Tìm hiểu chung:
*Hướng dẫn đọc
-Nhịp nhanh, giọng khoẻ (đoạn đầu) –VTiên
(phẫn nộ )-Phong Lai (hống hách)
-Từ tốn ,khoan thai (đoạn sau)-Minh hoạ …
-Gọi HS đọc
-Nhận xét
-Gọi HS đọc chú thích * sgk
? Nêu vài nét chính về tác giả NĐC
Nhấn mạnh bổ sung ,ghi bảng
?Dựa vào chú thích 1sgk em hãy nêu vài hiểu
biết chính về tác phẩm LVT
?Kết cấu của truyện phản phất không khí loại
truyện nào? Kiểu ấy có ý nghĩa gì?
Cho HS tóm tắt
Đánh giá phần tóm tắt
*GV tóm tắt cho hoàn chỉnh hơn
_Kiểm tra các chú thích 6,10,16,
20,24
Nghe
Nêu
Trả lời Trả lời
Tóm tắt
I/ Đ ọc tìm hiểu chú thích 1/Tác giả: NĐC (1882-1888) a/Nghị lực và nhân cách
-Vào đời hăm hở đầy khát vọng -Bất hạnh nhưng không gục ngã trước
số phận -Làm tốt cả 3 trọng trách: thầy thuốc, nhà giáo, nhà thơ
b/Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc
-Tham gia phong trào kháng chiến -Không hợp tác với giặc
-Làm quân sư cho các lãnh tụ nghĩa quân Từng nói “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có nghĩa lígì.”
2/Tác phẩm : a/Kết cấu : -Truyện thơ nôm -Viết theo lối chương hồi xoay quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính
b/Tóm tắt:
_Lục Vân Tiên cứu Nguyệt Nga ra khỏi tay bọn cướp
_LVT gặp nạn được thần dân cứu giúp
_KNN gặp nạn vẫn một lòng chung thuỷ với LVT , được phật bà và nhân dân cứu giúp
_LVT gặp lại KNN
3/Chú thích :sgk 4/Vị trí đoạn trích :Phần đầu b/ Tìm hiểu văn bản.
*Hướng dẫn phân tích
-Dẫn giải trước khi phân tích hành động đánh
cướp của LVT
+Thấy nhân dân “đều đem nhau chạy vào rừng
lên non”
+Bèn hỏi thăm và tỏ thái độ “Vân Tiên nổi trận
…lao đao buổi này”
+Dân can ngăn “Dân rằng lũ nó …xô mình
xuống hang”
? Khi thấy bọn cướp hãm hại dân lành, LVT đã
làm gì?
? Em có nhận xét gì về hành động của LVT? Từ
đó em thấy LVT là người thế nào?
Trả lời
II/Phân tích chi tiết
1/ Lục Vân Tiên:
- “Vân Tiên ghé lại
- xông vô”
không chút do dự, không toan tính thiệt hơn
->tấm lòng vị nghĩa
Trang 8? Tìm những câu thơ miêu tả hành động đánh
cướp của LVT ? Em có nhận xét gì về LVT?
? Sau khi đánh tan bọn cướp, LVT đã làm gì?
? Tìm những câu thơ kể lại hành động, lời nói
của LVT đối với KNN?
? Từ những chi tiết trên, em thấy VT là người thế
nào?
? Kiều Nguyệt Nga định bước ra khỏi kiệu để tạ
ơn thì VT đã nói gì?
? Câu nói ấy cho ta thấy chàng là người ntn?
? Khi nghe KNN định trả ơn, LVT đã nói gì? Chi
tiết này nói lên điều gì?
? Tìm những từ ngữ mà KNN dùng xưng hô với
LVT?
? Em hiểu gì về cách xưng hô này? (“Quân tử”,
“tiện thiếp”)
? Qua cách xưng hô, em thấy KNN là cô gái ntn?
? KNN đã trả lời câu hỏi của LVT như thế nào?
? Từ những câu trả lời đó, em có nhận xét gì về
cách nói năng, cách trình bày của nàng?
? Em hiểu ntn về những câu thơ này?
? KNN là cô gái ntn?
? Em nhận xét gì về ngôn ngữ của đoạn trích?
Thử so sánh với ngôn ngữ trong T Kiều của
NDu?
? ND chính của VB?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
Trả lời Trả lời
Trả lời
Trả lời Trả lời
Trả lời Thảo luận
- tả đột hữu xông -> Anh hùng, tài năng
- “Ai than khóc xe nầy?”
“VT nghe nói động lòng lâu la” “Tiểu thơ nói ra”
ân cần hỏi han -> Nhân hậu
- “Khoan khoan phận trai”
->Đàng hoàng, chính trực
- nghe nói liền cười
- anh hùng”
-> Hiệp nghĩa
**Vân Tiên là một hình tượng lí tưởng :chính trực ,hào hiệp trọng nghĩa khinh tài ,từ tâm nhân hậu 2/Hình ảnh KNN
- Xưng hô: khiêm
“quân tử”, tốn “tiện thiếp”
-“Thưa rằng nghi gia”
-> Trình bày rõ ràng, đầy đủ, mạch lạc, có học thức
- “Lâm nguy cùng ngươi”
-> Trọng ơn nghĩa => Thuỳ mị, nết na, con nhà gia giáo
III/ Tổng kết: sgk/45
3/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Thời gian: 10 phút.
Phát phiếu học tập theo nhóm
1/Theo em nhân vật trong đoạn trích được miêu
tả chủ yếu qua ngoại hình , nội tâm, hay hành
động cử chỉ? (hành động cử chỉ)
2/Có người cho rằng truyện LVT là truyện kể
mang nhiều tính chất dân gian em hãy chứng tỏ ?
3/Hình ảnh LVT trong đoạn trích khiến em liên
tưởng đến nhân vật nào trong truyện cổ tích?(T
Sanh)
4/Nhận xét nào nói đúng nhất về ngôn ngữ của
đoạn trích ?
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trang 9a/Mang màu sắc địa phương Nam Bộ
b/Mộc mạc bình dị gắn với lời nói thường
ngày
c/Đa dạng phù hợp với diễn biến tình tiết
truyện
d/Cả a,b,c đều đúng (Đ/A)
_Cho HS thảo luận
_Đưa bảng phu nhóm lên bảng
_Cho HS cùng nhận xét đúng sai
*GV đánh giá ghi điểm
4/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3 PHÚT
-Giữa đường thấy chuyện bất bình em sẽ làm gì? TL
5/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 3 PHÚT
-Tìm đọc truyện LVT
-Học thuộc đoạn trích _Phân tích tính cách nhân
vật LVT
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần
8-Tiết 39,40 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ LUYỆN TẬP NS: 24/10
I/Mục tiêu cần đ ạt:
1.Kiến thức.
_Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
_Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
2.Kĩ năng.
_Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
_Kế hợp kể chuyện miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự
3.Thái độ:
_Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc-hiểu văn bản
4 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ- Năng lực tự học- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt -Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.
II.Chuẩn bị
- Học sinh : Tìm hiểu nội dung bài học, soạn bài
- Giáo viên :* Thiết bị: bảng phụ
* Học liệu: SGK,SGV
* Phương pháp: Thuyết giảng, thảo luận nhóm
III/Tiến trình tổ chức các hoạt đ ộng :
1/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Thời gian: 2 phút.
- Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: tả người, tả cảnh, tả sự việc Ngoài ra trong văn tự sự người viết còn có thể miêu tả tâm trạng nhân vật
2/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Thời gian: 15 phút.
*Hướng dẫn tìm hiểu
_Cho HS giải quyết câu hỏi 1/sgk
_Gọi 1HS đọc đoạn KƠLNB
?Tìm những câu thơ tái hiện cảm xúc
miêu tả tâm trạng Kiều?
? Diễn xuôi những câu thơ này ?
?Thế nào là miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự?
*Đọc ghi nhớ !
?_Chỉ ra những câu thơ tả cảnh
Trong đoạn trích KƠLNB”?
? Diễn xuôi những câu thơ này ?
? Cảnh ở đây như thế nào? (đẹp
Đọc thuộc _Trả lời
_Trả lời
_Trả lời
I/Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong VB
tự sự:
1/*VD: 1/sgk/117 “KƠLNB”
_Những câu miêu tả tâm trang
+Tưởng người….người ôm”
Tả nội tâm-> Trực tiếp *Ghi nhớ 1: SGK/ 117
_Những câu tả cảnh:
“ Trước lâu dặm kia
Bộc lộ nỗi buồn tê tái bẽ bàng
Tả nội tâm-> Gián tiếp