ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý tủy răng và bệnh lý cuống răng là những bệnh mà các nha sĩ thường gặp. Trong số đó, phần lớn các trường hợp đều là những tổn thương viêm mạn tính ở vùng cuống răng hay còn gọi là viêm quanh cuống mạn tính. Viêm quanh cuống mạn tính, theo Lasfargues J.J và Machtou P, là tổn thương viêm ở vùng dây chằng đặc biệt là vùng cuống răng và xương vùng quanh cuống răng [26]. Nguyên nhân dẫn tới viêm quanh cuống chủ yếu là do nhiễm khuẩn, hay những tác nhân vật lí và hóa học khác. Nó là kết quả của những tác động gây ảnh hưởng lớn đến tủy răng như sâu răng, chấn thương răng, sang chấn khớp cắn, những sai sót trong quá trình điều trị, do ảnh hưởng của viêm quanh cuống cũng như sự không kín khít trong quá trình điều trị nội nha hay phục hình. Triệu chứng của bệnh lý viêm quanh cuống mạn tính thường thầm lặng, khó phát hiện, chủ yếu là tình cờ phát hiện khi chụp phim Xquang, khi xuất hiện lỗ dò hoặc khi răng đổi màu. Đây là bệnh lý gây ảnh hưởng lớn đến chức năng ăn nhai, thẩm mĩ cũng như khả năng lao động của người bệnh. Viêm quanh cuống còn là một trong những nguyên nhân gây ra mất răng sớm ở người trẻ tuổi. Viêm quanh cuống răng mạn tính là ổ nhiễm trùng tiềm tàng có thể gây ra những tổn thương viêm xa ở trong cơ thể như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày, viêm thận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng [13]. Tuy nhiên, mô quanh cuống răng có thể hồi phục và răng có thể ăn nhai tốt nếu được điều trị kịp thời và đúng phương pháp. Hiện nay ở Viện Nam và trên thế giới có nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh lý viêm quanh cuống mạn tính [7], [20], [28]… Để chẩn đoán được chính xác bệnh viêm quanh cuống mạn tính cần phải có nghiên cứu tỉ mỉ về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lý, và các dấu hiệu trên phim Xquang, quá trình phát triển của bệnh, nguyên nhân gây bệnh để xác định. Việc điều trị những tổn thương quanh cuống mạn tính cũng có những quan điểm và phương pháp điều trị khác nhau như bảo tồn hay không bảo tồn, điều trị nội nha hay phẫu thuật. Vì vậy, để góp phần giúp nha sĩ hiểu rõ hơn về bệnh viêm quanh cuống mạn tính, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh viêm quanh cuống mạn tính” Với mục tiêu: 1- Đánh giá đặc điểm lâm sàng và Xquang của răng viêm quanh cuống mạn tính. 2- Đánh giá nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm quanh cuống mạn tính.
Trang 1Đặt vấn đề……… 1
Trang 21.1.1 Lợi……… ….2
1.1.2 Dây chằng quanh răng……… 3
1.1.3 Xương ổ răng………3
1.1.4 Xương răng……… … … 3
1.2 Giải phẫu vùng cuống răng……… ……4
1.2.1 Cement răng……… …… 4
1.2.2 Lỗ cuống răng ( apex )……… …… 4
1.3 Bệnh lý viêm quanh cuống……… …….5
1.3.1 Nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng……… ……5
1.3.2 Phân lọai bệnh lý cuống răng……… … 7
1.3.3 Mô bệnh học các thể bệnh trong bệnh lý cuống răng……… 8
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng viêm quanh cuống mạn tính……….9
1.3.5 Dấu hiệu cận lâm sàng………10
1.3.6 Phương pháp điều trị viêm quanh cuống………11
1.3.7 Tiến triển và biến chứng……….16
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước……… 17
Phần 2: Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu……… … 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu……….19
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu……….………….19
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân……… ………… 19
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ……… ………19
2.1.4 Cỡ mẫu……….……… 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 20
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu………20
2.2.2 Qui trình nghiên cứu……… 20
2.3 Xử lí số liệu:……… 25
2.3.1 Phương pháp xử lí số liệu……… 25
2.3.2 Các biện pháp khống chế saisố……….………… 25
Trang 33.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính……… …26
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo lí do đến khám ……… ….27
3.1.3 Phân bố tổn thương theo nhóm răng nguyên nhân……… … 27
3.2 Đặc điểm của răng viêm quanh cuống……… 28
3.2.1 Phân bố theo nguyên nhân gây tổn thương viêm quanh cuống……….28
3.2.2 Phân bố theo nhóm tuổi và nguyên nhân gây bệnh viêm quanh cuống……….29
3.2.3 Phân bố tổn thương theo dấu hiệu lâm sàng……… 29
3.2.4 Phân bố tổn thương theo lỗ dò và răng nguyên nhân……….30
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của răng viêm quanh cuống……….31
3.3.1 Phân bố tổn thương theo hình dạng trên phim Xquang……… 31
3.3.2 Phân bố tổn thương theo hình dạng và kích thước ngang trên Xquang……….32
3.3.3 Phân bố tổn thương theo hình dạng và kích thước dọc trên Xquang………….33
3.3.4 Phân bố tổn thương theo vị trí tổn thương trên Xquang……… 34
Phần 4: Bàn luận ……….…… 35
4.1 Về đặc điểm đối tượng nghiên cứu……….………….35
4.1.1 Về giới……… 35
4.1.2 Về tuổi……… 35
4.1.2 Về lí do bệnh nhân đến khám……… …36
4.1.4 Về nhóm răng nguyên nhân……… 36
4.2 Về đặc điểm lâm sàng của răng viêm quanh cuống mạn tính……… …… 36
4.2.1 Về nguyên nhân gây tổn thương……… …….36
4.2.2 Về dấu hiệu lâm sàng khi khám……….… 37
4.3 Về liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh tổn thương quanh cuống răng mạn tính trên phim Xquang cận chóp……… …39
Kết luận……… ….41
Trang 4Bảng 1.4.1 Nghiên cứu khoa học trong nước
Bảng 1.4.2 Nghiên cứu khoa học nước ngoài
Bảng 2.2.1 Đặc điểm lâm sàng VQCMT
Bảng 1.3.4.5 Phân bố tổn thương theo nhóm tuổi và nguyên nhân gây bệnh
Trang 5Biểu đồ 1.3.4.1 Phân bố tổn thương theo tuổi và giới
Biểu đồ 1.3.4.2 Phân bố theo lí do đến khám
Biểu đồ 1.3.4.3 Phân bố theo nhóm răng nguyên nhân
Biểu đồ 1.3.4.4 Phân bố theo nguyên nhân gây viêm quanh cuống mạn tínhBiểu đồ 1.3.4.6 Phân bố theo dấu hiệu lâm sàng
Biểu đồ 1.3.4.7 Phân bố theo đặc điểm lỗ dò và răng nguyên nhân
Biểu đồ 1.3.5.1 Phân bố theo hình dạng tổn thương trên phim XquangBiểu đồ 1.3.5.2 Phân bố theo hình dạng tổn thương và kích thước ngangBiểu đồ 1.3.5.3 Phân bố theo hình dạng tổn thương và kích thước dọcBiểu đồ 1.3.5.4 Phân bố theo vị trí tổn thương trên phim Xquang
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tủy răng và bệnh lý cuống răng là những bệnh mà các nha sĩ thườnggặp Trong số đó, phần lớn các trường hợp đều là những tổn thương viêm mạn tính ởvùng cuống răng hay còn gọi là viêm quanh cuống mạn tính
Viêm quanh cuống mạn tính, theo Lasfargues J.J và Machtou P, là tổn thươngviêm ở vùng dây chằng đặc biệt là vùng cuống răng và xương vùng quanh cuống răng[26] Nguyên nhân dẫn tới viêm quanh cuống chủ yếu là do nhiễm khuẩn, hay nhữngtác nhân vật lí và hóa học khác Nó là kết quả của những tác động gây ảnh hưởng lớnđến tủy răng như sâu răng, chấn thương răng, sang chấn khớp cắn, những sai sót trongquá trình điều trị, do ảnh hưởng của viêm quanh cuống cũng như sự không kín khíttrong quá trình điều trị nội nha hay phục hình
Triệu chứng của bệnh lý viêm quanh cuống mạn tính thường thầm lặng, khóphát hiện, chủ yếu là tình cờ phát hiện khi chụp phim Xquang, khi xuất hiện lỗ dò hoặckhi răng đổi màu Đây là bệnh lý gây ảnh hưởng lớn đến chức năng ăn nhai, thẩm mĩcũng như khả năng lao động của người bệnh Viêm quanh cuống còn là một trongnhững nguyên nhân gây ra mất răng sớm ở người trẻ tuổi
Viêm quanh cuống răng mạn tính là ổ nhiễm trùng tiềm tàng có thể gây ra những tổnthương viêm xa ở trong cơ thể như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày, viêmthận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng [13]
Tuy nhiên, mô quanh cuống răng có thể hồi phục và răng có thể ăn nhai tốt nếu đượcđiều trị kịp thời và đúng phương pháp
Hiện nay ở Viện Nam và trên thế giới có nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh lýviêm quanh cuống mạn tính [7], [20], [28]… Để chẩn đoán được chính xác bệnh viêmquanh cuống mạn tính cần phải có nghiên cứu tỉ mỉ về các đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng của bệnh lý, và các dấu hiệu trên phim Xquang, quá trình phát triển của bệnh,nguyên nhân gây bệnh để xác định Việc điều trị những tổn thương quanh cuống mạntính cũng có những quan điểm và phương pháp điều trị khác nhau như bảo tồn haykhông bảo tồn, điều trị nội nha hay phẫu thuật
Vì vậy, để góp phần giúp nha sĩ hiểu rõ hơn về bệnh viêm quanh cuống mạntính, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:
Trang 7“ Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh viêm quanh cuống mạn tính”
Với mục tiêu:
1- Đánh giá đặc điểm lâm sàng và Xquang của răng viêm quanh cuống mạn tính.
2- Đánh giá nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm quanh cuống mạn tính.
Phần 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổ chức quanh răng :
1.1.1 Lợi
Lợi là vùng đặc biệt của niêm mạc miệng được giới hạn ở phía cổ răng bởi bờ lợi vàphía cuống răng bởi niêm mạc miệng [1] Ở phía ngoài của cả hai hàm và phía trong
Trang 8của hàm dưới, lợi liên tục với niêm mạc miệng bởi vùng tiếp nối niêm mạc di động –lợi dính, ở phía khẩu cái, lợi liên tục với niêm mạc khẩu cái cứng.
Lợi được chia thành 2 phần là lợi tự do và lợi dính
- Lợi tự do : Là phần lợi không dính vào răng, ôm sát cổ răng và cùng với cổ răngtạo nên một khe sâu khoảng 0,5 – 3mm gọi là rãnh lợi
- Lợi dính: Là vùng lợi bám dính vào chân răng ở trên và mặt ngoài xương ổ răng
ở dưới Mặt ngoài lợi dính cũng như mặt ngoài lợi tự do đều được phủ bởi lớp biểumô
1.1.2 Dây chằng quanh răng
Dây chằng quanh răng là mô liên kết có cấu trúc đặc biệt nối liền răng với xương ổrăng
Dây chằng quanh răng có chức năng neo giữ răng trong xương ổ, điều hòa vi dịchchuyển của răng, chuyển các thông tin kích thích thụ cảm cảm giác và thụ cảm vậnđộng, có các dụng đối với sự mọc răng [2]
1.1.3 Xương ổ răng
Xương ổ răng là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng [1] Đây là cấu trúc phụthuộc vào răng, phần giúp răng tổn tại độc lập Chúng phát triển cùng với sự hìnhthành và mọc răng, tiêu biến sau khi răng mất
1.1.4 Xương răng
Xương răng bọc phần ngà răng ở chân răng [1,3] Trong các mô cứng của răng, xươngrăng là mô có tính chất lý học và hóa học giống với các xương khác nhưng ko có hệthống Havers và mạch máu Ở người trưởng thành, các chất nền hữu cơ của xươngrăng được chết tiết bởi những tế bào xương
Phần trên của chân răng, lớp xương răng không có tế bảo, phần dưới xương răng dàylên theo tuổi và có chứa tế bào xương răng Phần tận cùng của chân răng có thể thấynhững hệ thống Havers và mạch máu xuất hiện
Trang 9Hình 1: Giải phẫu vùng quanh răng [11]
1.2 Giải phẫu vùng cuống răng:
1.2.1 Cement răng
Cement là một mô liên kết không đồng nhất, khoáng hóa, bao bọc toàn bộ lớp ngà củachân răng và một phần mặt trong ống tủy ở phần cuống răng khoảng 0,5 – 1 mm [3,4]
Nó neo giữ các bó sợi collagen của dây chằng nha chu vào bề mặt chân răng
Cement không chỉ giúp giữ răng vào xương mà còn thực hiện các quá trình thích nghi
và sửa chữa Bề dày của xương răng thay đổi tùy theo tuổi, tùy theo chức năng, từngvùng quan sát Trong quá trình tồn tại của nó thường được đắp dày thêm, quá trình nàydiễn ra đều đặn, từ từ Cement răng thường dày ở vùng cuống răng hơn vùng cổ răng
1.2.2 Lỗ cuống răng:
Lỗ cuống răng là nơi mạch máu và dây thần kinh đi vào và đi ra khỏi buồng tủy đểnuôi dưỡng răng [4] Số lượng và vị trí lỗ cuống răng thường không phụ thuộc vào sốlượng chân răng và số ống tủy Lúc đầu lỗ cuống răng thường rộng và hình dạng phễu
mở rộng về phía chóp Khi chân răng phát triển, lỗ cuống trở nên hẹp dần Mặt trong
lỗ chóp được lót một lớp cement dài khoảng 0,5 – 1 mm trong ống tủy
Khi răng mới mọc, lỗ chóp chân răng nằm gần với chóp răng giải phẫu, sau đó theo thờigian do sự hình thành liên tục của cement thứ phát làm cho lỗ chóp ngày càng cách xachóp răng giải phẫu từ 0,5 – 3 mm , khoảng cách này còn thay đổi tùy theo răng Rất ít khi
lỗ chóp trùng với chóp chân răng mà nó thường nằm lệch trục ở mặt bên chân răng Lớp
Trang 10cement lót trong lỗ cuống răng khi còn nguyên vẹn có khả năng ngăn cản sự xâm nhậpcủa vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn xuống vùng cuống răng.
1.3 Bệnh lý viêm quanh cuống:
Viêm quanh cuống răng là tổn thương viêm của tổ chức dây chằng và xương ở vùngquanh cuống răng
1.3.1 Nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng
Theo Nguyễn Dương Hồng, viêm quanh cuống do 2 nhóm nguyên nhân [5]
Theo Hess ( 1970 ) nguyên nhân gây viêm quanh cuống được chia làm 3 nhóm: [16]
+ Viêm nhiễm ( vi khuẩn)
- Do sự thông thương nhiễm khuẩn từ hốc miệng vào vùng quanh răng qua tổnthương tổ chức cứng thân răng [28]
Từ các lỗ sâu chưa được điều trị
Mòn cổ răng
Trám bít không kín khít
Gãy, vỡ, nứt thân răng
- Nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị tủy không đúng cách, đẩy ngà mùn, vikhuẩn và các chất kích thích ra vùng cuống răng [12]
- Nhiễm khuẩn từ các tổ chức lân cận như ( viêm quanh răng, viêm quanh cuống,viêm xoang…)[12]
- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn khu trú trong máu đi đến tủy răng [28]
Trang 11Hình 2: Đường lây nhiễm vi khuẩn vào tủy [26](1 Nứt thân răng, 2 Vỡ thân răng, 3 Mòn cổ răng, 4 Mòn mặt nhai, 5 Trám bít không kín khít, 6 Sâu răng, 7 Túi lợi,
8 Tuần hoàn máu)
+ Yếu tố vật lí ( kích thích cơ học )
- Do chấn thương răng kết hợp với nhiễm khuẩn [29]
- Do sang chấn khớp cắn : là hậu quả của rối loạn lớp cắn bẩm sinh ( núm phụ mặt nhai, khớp cắn lệch lạc…)hay sau khi hàn kênh, làm phục hình răng hoặc chỉnh nha không đúng kĩ thuật [29]
- Do những sai sót trong quá trình điều trị: [29]
Tắc ống tủy do các tác nhân cơ học như gãy dụng cụ
Lạc đường gây thủng ống tủy
Xé rộng hoặc di chuyển cuống răng
Đẩy chất hản tủy hoặc côn gutta percha quá cuống trong quá trình hàn tủy
Mài răng quá mạnh làm tăng nhiệt độ kích thích tủy
+ Yếu tố hóa học ( kích thích hóa học ) do các thuốc sát trùng mạnh, ướp tủy, thuốc diệt tủy ( TF, CPC, Arsenic…)
1.3.2 Phân loại bệnh lý cuống răng: có rất nhiều tiêu chí để phân loại bệnh lí quanh
Trang 12- Viêm quanh cuống mạn tính.
- Viêm quanh cuống bán cấp
+ Phân loại theo giải phẫu bệnh: [36]
- Viêm quanh cuống cấp tính gồm 2 thể: Viêm quanh cuống cấp tính đơn thuần
- Thể bệnh không đau: U hạt quanh cuống, nang cuống răng, túi mủ mạn tínhcuống răng
+ Phân loại theo Hess [16] và Nair: [18]
- Viêm quanh cuống răng cấp tính :
Viêm quanh cuống cấp tính tiên phát
Viêm quanh cuống cấp thứ phát ( là cơn kịch phát của một viêm quanh cuốngmạn tính )
Áp xe quanh cuống
- Viêm quanh cuống mạn tính
Xơ hóa và thoái hóa dây chằng quanh cuống răng
U hạt: U hạt đơn giản và u hạt có biểu mô
Nang chân răng ( bao gồm nang chân răng thực sự và nang túi chân răng )
1.3.3 Mô bệnh học các thể bệnh trong bệnh lý cuống răng ( dựa trên phân loại của
Hess [16] và Nair [18]
+ Viêm quanh cuống cấp tính tiên phát và thứ phát:
Trang 13- Viêm quanh cuống cấp tính là phản ứng viêm thanh dịch ở mô liên kết kẽ củavùng cuống răng [4,31]
- Những biến đổi mô học chủ yếu là xung huyết, giãn mach dẫn tới thoát dịch rỉviêm, thoát bạch cầu vào mô quanh cuống Hiện tượng viêm làm giảm ngưỡngđau và kích thích tận cùng thần kinh tại chỗ gây cơn đau tự nhiên Áp lực trong
mô quanh cuống tăng hoạt hóa hủy cốt bào gây tiêu xương và giãn rộng vùngdây chằng quanh cuống
+ Viêm quanh cuống mạn tính:
- Viêm quanh cuống mạn tính là viêm mô liên kết quanh cuống do biến chứngcủa tủy hoại tử Mô liên kết quanh cuống giãn mạch, thoát dịch rỉ viêm và tăngmật độ của các tế bào viêm mạn tính [4,31]
- Nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển sang thể mạn tính tiến triển
+ U hạt quanh cuống:
- U hạt quanh cuống là tiến triển của viêm quanh cuống mạn tính với sự tạo thành
mô hạt ở vùng cuống răng và tập trung các tế bào viêm mạn tính: lympho,tương bào, đại thực bào đã chuyển thành dạng tế bào giống biểu mô, các tế bàotạo xơ tăng sinh và kháng thể IgG , ngoại vi là các bó sợi tạo keo [4,31]
- Trong một số tổn thương có nhiều các tế bào khổng lồ đa nhân hình thành mộttrung tâm hoại tử bã đậu
Trang 14+ Nang quanh cuống:
- Nang quanh cuống là một túi dịch được bao phủ bởi một lớp biểu mô Nangphát triển về thể tích ép vào các mao mạch mô liên kết xung quanh gây thiếumáu cục bộ, tạo vòng xoắn bệnh tâm lí làm các tế bào biểu mô tiếp tục hoại từ,dịch từ mô hạt tiếp tục thẩm thấu vào lòng nang, nang càng ngày càng to, dịchnang chuyển từ màu hổ phách sang dịch nhày vàng [4,31]
- Cần phân biệt được nang chân răng thực sự và nang túi chân răng [18]
Nang chân răng thực sự các biệt với lỗ cuống răng bởi lớp vỏ liên kết xơ dày.Lớp liên kết xơ này sẽ tồn tại mãi mãi sau điều trị nội nha, chỉ hết hoàn toànkhi phẫu thuật cắt toàn bộ nang cùng vỏ liên kết xơ
Nang túi chân răng thì lớp biểu mô lót lòng nang liên tiếp với lỗ cuống răng tạonên lỗ thông giữa ống tủy răng và lòng nang Loại nang túi chân răng này đượccho là sẽ tự lành thương sau khi răng nguyên nhân được điều trị nội nha tốt, cóthể không cần phẫu thuật
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng của viêm quanh cuống mãn tính:
1.3.4.1 Triệu chứng cơ năng:
+ Nhìn chung viêm quanh cuống mạn tính thường không có triệu chứng gì đặc biệt,bệnh tạm thời ổn định về lâm sàng [26]
+ Các thể bệnh mạn tính chỉ có tiền sử đau của các đợt viêm tủy cấp, viêm quanhcuống cấp hoặc áp xe quanh cuống cấp [4]
+ Khi các tế bào biểu mô thoái hóa, làm tắc nghẽn đường rò ra khoang miệng sẽ gây racác đợt cấp hoặc bán cấp của viêm quanh cuống mạn tính Ở giai đoạn cấp hoặc báncấp này, bệnh nhân có thể thấy đau nhẹ hoặc cảm giác trồi răng ( răng đau chạm trướckhi cắn làm cho bệnh nhân không dám nhai )
+ Bệnh nhân có thể thấy khó chịu do mùi hôi từ dịch, mủ thoát ra qua lỗ dò
Trang 15hoặc sát tuỷ, nứt vỡ thân răng… Khi không thấy tổn thương cần chú ý khaithác tiền sử chấn thương hoặc sang chấn hoặc chụp phim để tìm lỗ sâu mặt bên[5,6,7]
- Có tiền sử sưng đau một lần hoặc nhiều lần ở vùng lợi tương ứng với cuốngrăng tổn thương Theo Nguyễn Mạnh Hà có 88,5% trường hợp viêm quanhcuống mạn tính có tiền sử sưng đau[7]
- Có lỗ dò, chảy mủ hôi ở lợi vùng cuống răng tương ứng Đây là một dấu hiệurất có giá trị để chẩn đoán bệnh viêm quanh cuống mạn tính trên lâm sàng.Theo Nguyễn Mạnh Hà có 61,9% trường hợp Viêm quanh cuống mạn[7], trong khi LyVông Sả Acao nghiên cứu trên 50% trường hợp viêm quanh cuống thể u hạt có 24%
có dò mủ chân răng[6] Theo Phạm Đan Tâm có 27,93% trường hợp có dò mủ chânrăng [9], Nguyễn Quỳnh Trang lại tìm ra 60,4% trường hợp[12]
- Có thể có sẹo dò vùng lợi cuống răng
Tác giả Đoàn Thị Yến Bình đánh giá trên lâm sàng đối chiếu với giải phẫu bệnh về uhạt và nang thấy : miệng lỗ dò lồi lên thường là u hạt ( 91,67%), miệng lỗ dò lõmxuống thường là nang chân răng (75%) [10]
- Răng đổi màu, màu xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men
Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hà có đến 91,4% trường hợp bị đổi màu[7], theoPhạm Đan Tâm có 23% tường hợp[9] còn Ly Vông Sả Acao có 14% răng bị đổi màuxám rõ [6]
- Gõ răng không đau
- Răng có thể lung lay tùy theo mức độ của tổn thương
- Thử nghiệm tủy: thường âm tính
+ Ngoài ra, trong các giai đoạn cấp hoặc bán cấp của viêm quanh cuống mạn tính còn
có thể gặp phải những triệu chứng như sốt, có thể có phản ứng hạch vùng dưới hàmhoặc dưới cằm, có triệu chứng sưng nóng đỏ đau ở vùng tương ứng với răng nguyênnhân, thử nghiệm gõ đau nhẹ [4]
1.3.5 Dấu hiệu cận lâm sàng
Thông thường không thể chẩn đoán phân biệt chính xác được các thể bệnh nếu không
có sinh thiết
Trang 16Tuy nhiên Xquang cũng là một yếu tố có giá trị quan trọng trong việc chẩn đoán xácđịnh viêm quanh cuống.mạn tính Những tiêu chuẩn để đánh giá Xquang của một răng
có tổn thương vùng quanh cuống bao gồm: [34,4,7]
+ Có dấu hiệu giãn dây chằng
+ Có hình ảnh thấy quang liên tục với khoảng dày lên của dây chằng, hình ảnh thấuquang có thể hình tròn, hình bầu dục hoặc hình liềm, có thể ở vị trí trung tâm đơnthuần, trung tâm và một mặt bên hoặc trung tâm và hai mặt bên Hình ảnh thấu quang
có thể có ranh giới rõ hoặc mờ
- U hạt: tổn thương thường là vùng sáng thấu quang, quanh giới không rõ nét,bám dọc theo chân răng, hay thấy dấu hiệu giãn rộng dây chằng quanh răng và
sự mất đi lá cứng ở vùng đó Vị trí u hạt có thể ở giữa cuống răng, mặt bêncuống răng hay chạy dọc theo chân răng Hình ảnh điển hình của u hạt là hìnhliềm, cũng có khi hình tròn Đường kính tổn thương thường nhỏ hơn 5mm [18,12]
- Nang chân răng: thường tổn thương có hình tròn hay bầu dục, sáng rõ, ranhgiới rõ nét, do tăng dịch viêm và chất vô cơ xung quanh Đường kính tổnthương thường lớn hơn 5mm.[18,12]
Theo tác giả Đoàn Thị Yến Bình có 33,4% tổn thương có hình tròn, 44,44% tổnthương hình bầu dục, hình dạng khác chiếm 22,2% đối với tổn thương ranh giới rõ,còn đối với các thương tổn ranh giới không rõ có 6,35 % tổn thương dạng hình tròn,16,13% dạng bầu dục, 32,26% hình liềm và 16,13% là các hình dạng khác[10]
Theo tác giả Nguyễn Mạnh Hà có 29,5% tổn thương dạng hình tròn, 36,2% tổn thươnghình bầu dục, 29% hình liềm và 11,4% là các hình dạng khác[7]
Theo Nguyễn Quỳnh Trang có 26,4% tổn thương dạng hình liềm, 30,2% dạng hìnhtròn, 37,7% dạng hình bầu dục và 5,7% là hình dạng khác [12]
+ Có hình ảnh tiêu xương ổ răng
+ Có thể tìm thấy nguồn gốc ổ mù từ răng nguyên nhân bằng cách đưa gutta qua lỗ ròtrong miệng
1.3.6 Phương pháp điều trị viêm quanh cuống:
Các phương pháp điệu trị viêm quanh cuống bao gồm:
Trang 17- Điều trị không bảo tồn: Nhổ răng
- Điều trị bảo tồn răng bằng phương pháp điều trị nội nha
- Phương pháp phẫu thuật kết hợp với điều trị nội nha
1.3.6.1 Điều trị không bảo tồn – Nhổ răng
+ Đối với những răng không có khả năng bảo tồn, chỉ định nhổ răng được đặt ra khi:[19]
- Răng có thân răng bị phá hủy lớn, lung lay độ 3,4 do viêm quanh răng khôngcòn chức năng ăn nhai và không thể phục hồi hình thể thân răng sau điều trị nộinha
- Các chân răng bị sâu, gãy nằm dưới bờ lợi
- Răng điều trị nội nha không có kết quả mà không có chỉ định cắt cuống răngnhư chân răng dị dạng, cong tắc ở các răng hàm sau
- Răng có tổn thương mạn tính vùng cuống như u hạt, nang mà không thể điều trịbảo tồn bằng nội nha hay phẫu thuật cắt cuống
- Răng không có giá trị chức năng thậm chí gây trở ngại làm phục hình sau này
- Răng gây ảnh hưởng xấu đến thẩm mĩ của bệnh nhân như dị dạng hay vẩu quámức mà không có điều kiện phù hợp để chỉnh nha hay phục hình
- Răng là nguyên nhân của các bệnh toàn thân như viêm nội tâm mạc, viêm thận,viêm khớp, thấp tim, nhiễm trùng huyết …
- Răng là nguyên nhân viêm nhiễm mạn tính tại chỗ như cốt tủy viêm xươnghàm, viêm xoang hàm… mà không thể điều trị bảo tồn
- Những bệnh nhân không có điều kiện đi lại nhiều lần để điều trị bảo tồn
- Ý nguyện của bệnh nhân
- Những răng có chỉ định nhổ ở bệnh nhân cần phải xạ trị vùng đầu, mặt, cổ.+ Chống chỉ định:
- Chống chỉ định tạm thời:
Những răng đang bị viêm quanh cuống cấp, viêm quanh thân răng cấp
Viêm lợi hay viêm miệng cấp tính làm hạn chế cử động há miệng và khó canthiệp
Trang 18 Nhổ răng hàm nhỏ và răng hàm lớn cùng bên trong giai đoạn viêm xoang hàmcấp tính.
Bệnh nhân đang có các bệnh toàn thân cấp tính như sốt, bệnh tim mạch ( viêmnội tâm mạc, huyết áp cao ), đái đường, tâm thần, bệnh về máu chưa được điềutrị ổn định Việc nhổ răng sẽ được chỉ định khi có ý kiến của bác sĩ chuyênkhoa, bệnh nhân ổn định và được chuẩn bị trước khi can thiệp phù hợp với bệnhcảnh của bệnh nhân
Bệnh nhân không tin cậy bác sĩ hay không hiểu mục đích của việc nhổ răng
Phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối vì nhổ trong giai đoạn này nhất làkhi tiên lượng nhổ những răng khó dễ gây sảy thai hoặc đẻ non
Phụ nữ đang trong những ngày hành kinh, sau nhổ có thể gây chảy máu kéo dài
Những bệnh nhân đang và sau khi chạy tia X vì nhổ răng trong giai đoạn nàyngười ta thấy dễ dẫn tới hoại tử xương hàm sau nhổ răng
Bác sĩ thấy việc nhổ răng quá với khả năng hoặc cơ sở vật chất không đáp ứngđược
- Chống chỉ định tuyệt đối:
Những bệnh nhân đang mắc bệnh lý toàn thân ở giai đoạn cuối như ung thư,AIDS, các bệnh mạn tính ở giai đoạn cuối
Sức khoẻ toàn thân quá yếu không đáp ứng được yêu cầu can thiệp thủ thuật
Ung thư máu mất ổn định
1.3.6.2 Điều trị bảo tồn bằng phương pháp nội nha
+ Chỉ định: các trường hợp chẩn đoán là viêm quanh cuống mạn tính mà hệ thống ốngtủy của răng có thể làm sạch và hàn kín ống tủy theo đường thân răng [4]
+ Chống chỉ định: Trường hợp không thể loại bỏ quá trình bệnh lý bằng phương phápnội nha, trường hợp không có khả năng làm sạch và hàn hệ thống ống tủy qua đườngthân răng như chân răng quá cong, ống tủy bị vôi hóa hay có chốt tủy hoặc trường hợpphải sửa chữa lại sau khi điều trị tủy do thất bại hay tai nạn trong khi điều trị nhưthủng tủy chân, gẫy dụng cụ, hàn tủy chân không đầy đủ mà không lấy chất hàn rađược [4]
+ Nguyên tắc điều trị:[4]
Trang 19- Loại trừ toàn bộ mô nhiễm khuẩn và hoại tử trong ống tủy.
- Dẫn lưu tốt mô viêm vùng cuống
- Trám bít kín hệ thống ống tủy tạo điều kiện cho mô cuống hồi phục
- Chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng nếu tiên lượng điều trị nội nha không có kếtquả
+ Những điểm cần chú ý khi điều trị bằng phương pháp nội nha [4]
- Trám bít kín hệ thống ống tủy khi ống tủy khô, răng hết triệu chứng
1.3.6.3 Điều trị phẫu thuật
Một số tác giả cho rằng các tổn thương quá lớn cần phải điều trị phẫu thuật mới có khảnăng khôi phục Tuy nhiên, điều trị nội nha tốt làm hồi phục tới 99% tổn thương cuốngrăng mà không cần điều trị phẫu thuật
+ Chỉ định : trong các trường hợp không thể điều trị nội nha qua đường thân răng vìcác lí do: [33, 4]
- Về giải phẫu: hệ thống ống tủy phức tạp, có các ống tủy phụ, ống tủy quá cong,không thể đưa dụng cụ vào đến 1/3 chóp răng
- Về sinh lý bệnh học của răng: răng chưa đóng chóp, ống tủy bị calci hóa, tiêuchân răng, gãy ở 1/3 chóp răng
- Ở những răng trám bít ống tủy không kín khít do đo sai chiều dài làm việc, điềutrị tủy sai đường…
- Những nhân tố khác như không hòa tan được chất hàn, hàn quá cuống, gãydụng cụ, đưa dụng cụ sai đường nhưng không thể thu hồi
- Nứt hoặc gãy xương qua cuống răng
- Không thể lấy hết phục hình răng vì nhiều lý do khác nhau ( VD: Chốt tủy, …)
Trang 20- Chẩn đoán xác định là nang thân răng.
+ Chống chỉ định phẫu thuật:[33,4]
- Sức khỏe toàn thân của bệnh nhân không cho phép phẫu thuật như: có rối loạnđông máu hay các bệnh về máu, đái tháo đường không ổn định, bệnh nhân bịbệnh thân cần chạy thận nhân tạo và bênh nhân có tổn thương hệ thống miễndịch…
- Trường hợp u hạt điều trị bằng nội nha đã đưa lại một kết quả tương tự
- Về mặt giải phẫu sau khi phẫu thuật có nguy cơ làm tổn thương đến bộ phậnquan trọng lân cận như bó mạch thần kinh răng dưới, xoang hàm …
- Răng có thân răng bị phá hủy lớn, lung lay độ 3,4 do viêm quanh răng khôngcòn chức năng ăn nhai và không thể phục hồi hình thể thân răng sau điều trị
- Phẫu thuật viên không có năng lực tiến hành phẫu thuật
3mm phần chóp răng được làm sạch và tạo hình đầy đủ
Trục của xoang trám phải song song với giải phẫu ống tủy
Có hình thức lưu giữ đầy đủ
Tất cả các mô eo thắt phải được lấy ra hết
Thành ngà còn lại không được suy yếu
- Bơm rửa và làm khô xoang trám:
Xoang trám được làm sạch với việc bơm rửa bằng nước muối sinh lý hoặc acidcitric Chlorhexidine cũng được khuyến khích sử dụng
Thổi khô với luồng khí mạnh
Nên kiểm tra lại toàn bộ xoang trám với kính phóng đại vì nhiều thiếu sót có thể
bỏ qua
Trang 21- Trám bít ngược ống tủy bằng nhưng chất trám có độ tương hợp sinh học cao.Một số vật liệu thường được sử dụng như IRM, EBA, MTA Vật liệu được đưavào với một lượng nhỏ bằng cây đưa chất trám và nhồi bằng đầu nhồi Khi chấttrám khô, sử dụng một dụng cụ sắc nhọn để lấy đi phần dư thừ, sử dụng mũihoàn thiện làm nhẵn mặt cắt.
- Trám bít ống tủy kín theo ba chiều không gian
1.3.7 Tiến triển và biến chứng:
Viêm quanh cuống mạn tính nếu không được điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽdẫn đến nhiều biến chứng nặng nề tại chỗ và toàn thân
1.3.7.1 Biến chứng tại chỗ:
Viêm quanh cuống mạn tiến triển từ từ, kéo dài, thỉnh thoảng có những đợt viêmquanh cuống cấp hoặc bán cấp[12,13,14] Biểu hiện bằng sưng đau tự nhiên, không ănnhai được, nề đỏ tổ chức lợi vùng quanh cuống răng, sau đó bệnh lại tiến triển thầmlặng, qua đi hoặc gây nhiều biến chứng nặng hơn ở vùng xung quanh tương ứng vớirăng tổn thương như: Viêm mô tế bào cấp tính ( áp xe vùng miệng – hàm mặt ) Viêmxương tủy hàm, viêm tấy lan tỏa sàn miệng ( Plegmon) viêm hạch, áp xe hạch…
1.3.7.2 Biến chứng toàn thân :
Viêm quanh cuống mạn tính nếu không điều trị triệt để,có thể gây các biến chứng xa[12,13,14]
- Tim mạch: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ( Osler) viêm cơ tim, viêm màngngoài tim ( viêm ngoại tâm mạc )…
- Hô hấp: áp xe phổi, hoại thư phổi, viêm mủ màng phổi
- Tiêu hóa: viêm loét dạ dày, viêm ruột thừa, viêm tuyến nước bọt
- Tiết niệu: viêm cầu thận, nhồi máu thận, áp xe thận
- Khớp: thấp khớp do nhiễm khuẩn liên cầu
- Toàn thân: vi khuẩn vào đường máu gây nhiễm trùng huyết
- Đau nửa mặt: Đau dây thần kinh V
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân do ổ nhiễm khuẩn mạn tính
- Rụng râu, rụng tóc, bạc tóc, giãn đồng tử
Trang 221.4 Các nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước:
1.4.1 Nghiên cứu khoa học trong nước:
Thất bại
và nang chân răng )
2005 48(6
tháng)
75% 25% Hàn tủy bằng
pate Eugenate
15 (12 tháng)
2006
6 Ngô Huy
Bình
Nhận xét đặc điểm Lâm sàng, Xquang viêm quanhcuống mạn tính
2011
Trang 231.4.2 Nghiên cứu khoa học nước ngoài:
Thất bại
Ghi chú
1 Atuosa
Rashedi
Điều trị bệnh lý cuốngrăng bằng phương pháp trám ngược ống tủy
2000 50 90% 10% Sửa soạn ống tủy
bằng siêu âm, laser CO2
2 M.K
Caliskan
Tiên lượng sau điều trị nội nha của u hoặc nang lớn vùng cuống răng
2004 42 83,3% 16,7% Đặt Ca(OH)2
điều trị tủy RVQCMT đườngkính 7-18mm
3 Sathorn C ,
Parashos P,
Messer
Hiệu quả chống nhiễm khuẩn của hydroxyde calcium trong điều trị nội nha:
đánh giá và phân tích
2007 257 79% 21% Đặt Ca(OH)2
giữa các lần hẹn, nuôi cấy vi khuẩn
trong điều trị nội nha lại cho những tổn thương vùng cuống răng: nghiên cứu in vivo
2007 70 78% 22% Điều trị tủy lạ
VQCRMT với Ca(OH)2
5 Marina
Fernandes
Điều trị không phẫu thuật cho bệnh lý cuống răng
2010 Khôn
g đề cập
94,4% 5,6%
Phần 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 242.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân đến khám tại khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Việt Nam Cu
Ba Hà Nội thời gian từ ngày 25/03/2014 đến 10/05/2014 được chẩn đoán xác địnhviêm quanh cuống mạn tính
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là viêm quanh cuống răng mạn tính trên 1 răngvĩnh viễn dựa trên việc khai thác bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng và hình ảnh Xquangtrên phim chụp cận chóp Không phân biệt nam / nữ, lứa tuổi, nghề nghiệp của bệnhnhân
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Viêm quanh cuống trên một răng sữa
+ Bệnh nhân không hợp tác
2.1.4 Cỡ mẫu:
Tất cả các bệnh nhân đến khám ở Bệnh viện Việt Nam Cu Ba Hà Nội thời gian từngày 25/03/2014 đến 10/05/2014 được chẩn đoán viêm quanh cuống mạn tính
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Là phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên những đặc điểm lâm sàng, Xquang của viêm quanh cuống mạn tính:
Đau
tự
nhiên
Thử nghiệmtủy
Gõ đau
Lợi sưngđỏ
Lỗ
dò sẹodò
Tổn thương
tổ chức cứng
Răngđổi màu
Rănglung lay
Triệu chứng toàn thân
Trang 25cấp của
VQCMT
Bảng 2.2.1 đặc điểm lâm sàng VQCMT 2.2.2 Qui trình nghiên cứu:
Qui trình gồm có 3 bước: Phỏng vấn, khám lâm sàng và cận lâm sàng
2.2.2.1 Dụng cụ khám:
+ Bộ khám:
- Khay khám hình quả đậu có thể bằng men hoặc bằng inox dùng để các dụng cụkhi khám bệnh
- Gương: Có loại gương phẳng, lồi, lõm dùng để soi, banh môi má
- Thám trâm: Có 2 đầu: một đầu cong và một đầu thằng hoặc vuông có tác dụng thăm dò lỗ sau hay thăm dò túi lợi
- Gắp: dùng để gắp ông, gạc, dụng cụ nhỏ và khám lung lay răng
+ Dụng cụ thử nghiệm tủy: đá thỏi, cone gutta percha, đèn cồn
+ Dụng cụ bảo vệ: áo blouse, mũ, khẩu trang, găng tay…
+ Ghế nha khoa, đèn đọc xquang
2.2.2.2 Phỏng vấn:
+ Khai thác về:
- Hành chính: Lý lịch bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ và
số điện thoại liên lạc
- Lý do đến khám: đang sưng đau, rò mủ chân răng, sưng biến dạng mặt, răng đổimàu, lung lay hay các lý do khác
- Tiền sử: Khai thác tỉ mỉ về tiền sử toàn thân và tiền sử của răng tổn thương
Trang 26+ Tiền sử toàn thân:
- Khai thác những bệnh mạn tính toàn thân mà bệnh nhân mắc phải như: Timmạch, thận, nội tiết, dị ứng…
- Khai thác những thói quen ảnh hưởng đến răng miệng: Thói quen cắn chỉ,nghiến răng, ăn trầu, mút hoặc cắn ngón tay… phương pháp vệ sinh răngmiệng
+ Tiền sử răng tổn thương:
Răng có tiền sử chấn thương không? Bị chấn thương từ bao giờ?
Đã bị sưng đau vùng tương ứng với răng tổn thương bao giờ chưa ? Mấy lần?Lần đầu từ bao giờ?
Có rò mủ không? Rò mủ liên tục hay thành đợt? Số lần rò mủ?
Đã điều trị răng đau lần nào chưa? Từ bao giờ? Uống thuốc gì? Hàn răng thôngthường hay điều trị tủy?
- Niêm mạc ngách lợi, vùng cuống răng tổn thương có viêm, sưng nề hay không,
có bị tụt lợi không, tình trạng vùng quanh răng như thế nào?
- Lỗ rò: Lỗ rò tương ứng với lợi cuống răng tổn thương hay lệch sang chân răngbên Có rò mù ở lợi vùng cuống răng tổn thương hay không? Có sẹo ở lợitương ứng vùng cuống hay không?
Trang 27- Tìm thương tổn tổ chức cứng trên thân răng:
Sâu răng ( vị trí, màu sắc, kích thước)
Nứt, rạn răng: thông thường phải kết hợp sử dụng đèn chiếu, bôi eosin
Mòn mặt nhai, mòn cổ răng ( lõm hình chêm)
- Kiểm tra khớp cắn đúng hay sai hay lệch lạc
- Kiếm tra độ há ngậm miệng: bình thường độ há miệng là 3 khoát ngón tay củabệnh nhân ( khoảng 4-5mm)
Sờ:
- Sưng nề, nhạy cảm ở vùng lợi tương ứng cuống răng
- Ấn và di nhẹ nhàng trên lợi hoặc qua lỗ dò mủ xem có đau không, có dịch viêmhoặc mủ không?
- Dấu hiệu bóng nhựa ( phá hủy bản xương )
- Dùng sonde nha chu kiểm tra độ tụt lợi, túi lợi
- Độ lung lay răng: Độ 1 cảm giác tay của bác sĩ nha khoa thấy lung lay
Độ 2 lung lay theo chiều ngang mắt nhìn thấy hay <1mm
Độ 3 lung lay theo chiều ngang > 1mm
Độ 4 lung lay như độ 3 và theo chiều dọc
- Tìm dấu hiệu sang chấn khớp cắn: Khi cắn ở khớp cắn trung tâm, răng không
ăn khớp tối đa, nhìn lợi cuống răng tương ứng ở ranh giới lợi dính và di độngthấy trắng hơn lợi răng bên Cho bệnh nhân cắn giấy than thấy ở răng tổnthương màu giấy than đậm hơn
+ Các thử nghiệm:
- Thử nghiệm tủy răng:
Trang 28 Thử nóng bằng cách hơ nóng cone gutta percha đến khi đầu mềm đi, bắt đầucong xuống, đặt vào 1/3 cổ ngoài mặt răng Tủy bình thường không trả lời đauvới thử nghiệm nóng Nếu trả lời đau là tủy có hoại tử.
Thử lạnh bằng cách dùng ethyl chlorua hoặc thỏi đá lạnh đặt ở 1/3 mặt ngoàirăng gần sát với cổ răng Nếu không đáp ứng: tủy chết, nếu trả lời thoáng qua
có nghĩa là tủy bình thường, nếu trả lời đau kéo dài : viêm tủy không hồi phục
- Thử nghiệm gõ răng cho biết có hiện tượng viêm vùng dây chằng và viêmquanh cuống hay không Thường dùng ngón trỏ hoặc cán gương gõ ở mặt nhai,mặt trong, mặt ngoài của răng bằng cách gõ dọc hoặc gõ ngang Gõ từ răng lànhđến răng bệnh cách ít nhất 2 răng Yêu cầu bệnh nhân giơ tay khi có cảm giác
- Kiểm tra nguồn gốc ổ mủ bằng cách đưa côn gutta percha qua lỗ dò và chụpphim Xquang
2.2.2.4 Khám cận lâm sàng:
+ Chụp phim tại chỗ: Phim cận chóp răng dùng để đánh giá hình thái tổn thương chóprăng, sự liên quan với các cấu trúc giải phẫu lân cận
+ Trên phim Xquang thu thập các thông tin sau:
- Răng có tiêu chân hay không
- Có dấu hiệu tiêu xương ổ răng không
- Dấu hiệu giãn dây chằng
- Hình ảnh thấu quang của tổn thương:
Hình dạng tổn thương: Hình liềm, hình tròn hay bầu dục?
Ranh giới tổn thương trên phim Xquang rõ hay không rõ?
Vùng tổn thương sáng hay mờ?
Vị trí liên quan đối với cuống và chân răng tổn thương: Tổn thương bám dọctheo chân răng hay lan xa vùng cuống?
Đo đạc kích thước tổn thương trên phim Xquang:
Dụng cụ: Xác định bằng thước Palmer có sai số 1/100
Đường kính ngang được xác định bởi mặt phẳng ngang đi qua phần tận cùng của lỗcuống răng và song song với mặt phẳng nhai của răng
Trang 29Đường kính dọc được xác định bằng mặt phẳng đứng trùng với trục của răng qua lỗcuống và vuông góc với mặt phẳng nằm ngang.
2.2.2.5 Chẩn đoán xác định viêm quanh cuống răng mạn tính
+ Về lâm sàng: răng viêm quanh cuống mạn tính có biểu hiện:
- Tiền sử sưng đau, rò mủ vùng lợi cuống răng chấn thương
- Cảm giác khó chịu hoặc có đau nhẹ , âm ỉ liên tục, trong những đợt cấp hoặcbán cấp của viêm quanh cuống mạn tính kèm theo dấu hiệu sốt, nổi hạch
- Có tổn thương tổ chức cứng của răng
- Răng có thể đổi màu hoặc không
- Có thể có hình ảnh tiêu xương ổ răng
- Có hình ảnh thấu quang của tổn thương tương ứng với vùng cuống răng nguyênnhân, hình ảnh này có thể dạng hình liềm, bầu dục , tròn hoặc các hình dạngkhác, có thể có ranh giới rõ hoặc mờ, ở vị trí trung tâm hoặc lan sang hai bên.+ Chẩn đoán phân biệt:
- Viêm tủy không hồi phục: thông qua tiền sử của răng tổn thương và các dấuhiệu lâm sàng như: đau tự nhiên, thành cơn, theo nhịp mạch đập, đau về đêm.Không có hình ảnh tổn thương vùng cuống Đáp ứng với thuốc giảm đau
- Viêm quanh cuống cấp tính: bệnh nhân thường có sốt > 38 độ C, người mệt mỏikhó chịu, có dấu hiệu nhiễm trùng, môi khô, lưỡi bẩn, có phản ứng hạch tươngứng với vùng răng đau, sờ nắn đau, bệnh nhân đau tự nhiên,liên tục, dữ dội, lanlên nửa đầu nhất là khi cắn chạm Ít đáp ứng với thuốc giảm đau
- Các bệnh có nguồn gốc nha chu thử nghiệm tủy dương tính ( trừ trường hợprăng đã điều trị tủy) sâu răng hoặc trám răng, phục hình răng không có hoặckhông đáp ứng, tiêu xương ổ răng ở một hoặc nhiều vùng
- U và nang không do răng
Trang 30- Viêm xương
- Tổn thương đang trong quá trình lành thương
- Thiểu sản cement.( không có nguồn gốc từ nội nha )
- Trên hình ảnh Xquang, hình ảnh tổn thương vùng cuống có thể bị nhầm lẫn vớicác cấu trúc giải phẫu khác trong miệng như hốc mũi, xoang hàm, lỗ cằm, lỗống thần kinh răng dưới…
2.2.2.6 Lập kế hoạch điều trị:
Dựa trên khám và chẩn đoán lập ra kế hoạch điều trị
- Điều trị không bảo tồn – nhổ răng
- Điều trị bảo tồn bằng phương pháp nội nha
- Điều trị phẫu thuật cắt cuống kết hợp nội nha
- Dùng mẫu bệnh án thống nhất để thu nhập thông tin
- Tất cả các số liệu đều được chính chúng tôi thu thập
- Các thông tin lâm sàng, Xquang thống nhất, rõ ràng
- Làm sạch số liệu trước khi xử lí
- Khi thu nhập số liệu và xử lý, tiến hành hai lần và đối chiếu kết quả