Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên: Nghiên cứu công nghệ sản xuất keo và chất chống dính theo tiêu chuẩn cho lò hoàn nguyên sắt xốp.. Nguyễn Xuân Liêu Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện
Trang 1THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI SỐ 03
1 Thông tin chung về nhiệm vụ:
- Tên: Nghiên cứu công nghệ sản xuất keo và chất chống dính theo tiêu chuẩn cho lò hoàn nguyên sắt xốp
- Mã số: Đề tài N03
- Tổng kinh phí được phê duyệt ban đầu: 7.505.000.000 đồng (Bảy tỷ năm trăm
linh năm triệu đồng), trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 5.305.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm linh năm triệu đồng).
+ Kinh phí từ nguồn khác: 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng).
- Tổng kinh phí sau điều chỉnh: 5.805.000.000 đồng (Năm tỷ tám trăm linh
năm triệu đồng), trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 3.605.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm linh năm triều đồng).
+ Kinh phí từ nguồn khác: 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện dự án:
+ Thời gian thực hiện được phê duyệt ban đầu: 30 tháng, từ 20/11/2014 đến
20/4/2017
+ Thời gian thực hiện sau điều chỉnh: hết tháng 10 năm 2019
- Tổ chức chủ trì: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (Mirex)
- Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính:
+ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Văn Quy
+ Các thành viên tham gia thực hiện :
TT Họ và tên, học hàm/học vị Đơn vị công tác Nội dung,c ông việc chính tham gia
1 PGS.TS.TrầnVăn Quy Trường Đại học Khoa học tựnhiên, ĐHQGHN.
- Chủ nhiệm dự án;
- Nghiên cứu phân tích, chế tạo vật liệu và thử nghiệm chất kết dính
2 ThS Nguyễn Xuân Huân Trường Đại học Khoa học tự
nhiên, ĐHQGHN
- Thư ký đề tài;
- Nghiên cứu phân tích, chế tạo vật liệu và thử nghiệm Tác giả một số
Trang 2chuyên đề về kết quả thử nghiệm
3 KS Nguyễn Xuân Liêu
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam
- Thành viên chính;
- Nghiên cứu thử nghiệm chất chống dính
4 TS Nguyễn Khắc Bằng
Viện NCXH và Phát triển công nghệ (IST)
- Thành viên chính
- Nghiên cứu thử nghiệm chất chống dính
5 TS Trịnh Đắc Hoành
Viện Hóa học – Vật liệu, Viện KH&CN Quân sự
- Thành viên chính
- Nghiên cứu phân tích vật liệu
- Tác giả một số chuyên
đề tổng quan
6 KS Nguyễn Ngọc Sơn Viện Hóa học – Vật liệu,Viện KH&CN Quân sự.
- Thành viên chính
- Nghiên cứu phân tích vật liệu
- Tác giả một số chuyên
đề tổng quan
7 PGS.TS.Nguyễn Mạnh Khải Trường Đại học Khoa học tựnhiên, ĐHQGHN.
- Thành viên chính
- Nghiên cứu phân tích, chế tạo vật liệu và thử nghiệm chất kết dính
8 ThS Nguyễn Dương Nam Hội Đúc - Luyện kim, HàNội
- Thành viên chính
- Nghiên cứu thử nghiệm
- Tác giả số chuyên đề
về kết quả thử nghiệm
9 CN Nguyễn Văn Thanh Công ty Cổ phần Khoángsản và Luyện kim Việt Nam
- Thành viên chính
- Nghiên cứu thử nghiệm
- Tác giả một số chuyên
đề về kết quả thử nghiệm
10 KS.Đinh Văn Đức Công ty Cổ phần Khoángsản và Luyện kim Việt Nam
- Thành viên chính
- Nghiên cứu thử nghiệm
- Tác giả một số chuyên
đề về kết quả thử nghiệm
2 Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức, đánh giá nghiệm thu:
Trang 3- Thời gian: dự kiến 14h00 ngày 15/11/2019
- Địa điểm: Nhà máy sắt xốp Cao Bằng (xóm Bản Tấn, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng).
3 Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện dự án
3.1 Về sản phẩm khoa học
a) Danh mục sản phẩm đã hoàn thành
Số
TT Tên sản phẩm
Xuất sắc
Đạt Không
đạt
Xuất sắc
Đạt Không
đạt
Xuất sắc
Đạt Không
đạt
1 Sản phẩm Dạng I
1.1.
Hệ chất kết dính sử
dụng trong ép viên
quặng theo tiêu
chuẩn lò hoàn
nguyên Công ty
MIREX.
1.2
Hệ chất bọc quặng
chống dính, chống
tắc lò hoàn nguyên
sắt xốp.
2.1
01 bộ quy trình
công nghệ sản xuất
hệ chất kết dính
phục vụ sản xuất
săt xốp
2.2
01 bộ quy trình
công nghệ sản xuất
chất chống dính
phục vụ sản xuất
săt xốp
2.3 01 bộ quy trình
công nghệ phối
trộn hệ chất kết
dính với các
Trang 4TT Tên sản phẩm
nguyên liệu quặng
2.4
01 bộ quy trình
công nghệ bọc chất
chống dính cho
quặng cục, viên
quặng tươi chống
tắc lò hoàn nguyên
3 Sản phẩm Dạng III - Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
01 giải pháp hữu
ích về “Quy trình
công nghệ chế tạo
hệ chất kết dính sử
dụng trong tạo
viên ép từ bột
quặng sắt sản xuất
sắt xốp” - đã được
chấp nhận đơn
4 Bài báo trên các tạp chí khoa học tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia – có chỉ số ISSN
4.1
Chế tạo và ứng
dụng tinh bột phốt
phát làm chất kết
dính trong sản
xuất sắt xốp, Tạp
chí khoa học
ĐHQGHN, Khoa
học Tự nhiên và
Công nghệ, 32
(1S), 2016,
309-314
4.2 Hệ chất kết dính
sử dụng trong sản
xuất sắt xốp bằng
công nghệ hoàn
nguyên trực tiếp,
Tạp chí Môi
trường Đô thị VN,
Trang 5TT Tên sản phẩm
1+2 (108 +109),
2017, 34-38
4.3
Vai trò của chất
chống dính cho
quặng dạng viên
sử dụng trong
công nghệ luyện
thép, Tạp chí Môi
trường Đô thị VN,
5 (118), 2018,
17-21
b) Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng
Số
Thời gian ứng dụng
Tên cơ quan ứng dụng
Kết quả sơ bộ
1
Ứng dụng chất kết dính trong
việc chế tạo viên ép - chuẩn bị
nguyên liệu đầu vào sản xuất
2017 Nhà máy sắt xốp
Mirex, Cao Bằng Tốt
2
Ứng dụng chất chống dính trong
công đoạn bọc chống dính cho
quặng cục và viên ép, chống tắc
lò hoàn nguyên sắt xốp
2019 Nhà máy sắt xốp
Mirex, Cao Bằng Tốt
3.2 Về những đóng góp mới của nhiệm vụ
- Lần đầu tiên chế tạo được chất phụ gia kết dính và chất chống dính từ nguồn nguyên liệu trong nước, cho công nghệ nung khử hoàn nguyên sắt với chất lượng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và giá thành rẻ hơn giá nhập ngoại, bảo đảm cung cấp viên ép đủ tiêu chuẩn độ bền nén phù hợp với lò hoàn nguyên sắt xốp;
- Sử dụng được các quặng không nhiễm từ làm nguyên liệu cho lò hoàn nguyên sắt xốp, tận thu được các quặng chưa được khai thác ở Cao Bằng, vừa khai thác được nguyên liệu vừa tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế của một tỉnh biên giới
3.3 Về hiệu quả của nhiệm vụ:
3.1 Hiệu quả kinh tế:
- Ngoài việc chủ động nguồn phụ gia cho sản xuất, CKD và CCD đề tài chế tạo được có chất lượng tương đương sản phẩm nhập ngoại cùng loại của Trung Quốc, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và giá thành (tương ứng khoảng 23.000.000 VNĐ/tấn và
Trang 64.000.000 đ/tấn) không đắt hơn giá nhập ngoại (25.000.000 VNĐ/tấn và 20.000.000 VNĐ/tấn - giá nhập năm 2011)
- Việc sản xuất được các CKD và CCD này ở trong nước sẽ chủ động phục vụ sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm; Góp phần chế tạo sản phẩm mới trong lĩnh vực chế tạo vật liệu; chủ động trong sản xuất, chủ động nguồn nguyên liệu, tạo việc làm Đồng thời giảm chi phí đầu tư so với việc dùng phương pháp lò cao truyền thống
- Sử dụng được các quặng không nhiễm từ làm nguyên liệu cho lò hoàn nguyên sắt xốp, tận thu được các quặng chưa được khai thác ở Cao Bằng, vừa khai thác được nguyên liệu vừa tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế của một tỉnh biên giới
- Sử dụng công nghệ ép viên quặng thay cho công nghệ vê viên, tận dụng quặng bột, bảo đảm cung cấp viên ép đủ tiêu chuẩn độ bền nén phù hợp với lò hoàn nguyên kiểu đứng
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được áp dụng ngay tại Nhà máy sản xuất sắt xốp Công ty MIREX Cao Bằng, phục vụ cho chương trình khoa học và công nghệ
Quốc gia “Hoàn thiện công nghệ sản xuất sắt xốp và nghiên cứu sử dụng sắt xốp để luyện một số thép hợp kim phục vụ kinh tế và quốc phòng”.
3.2 Hiệu quả xã hội
- Tạo bước đột phá cho doanh nghiệp đầu tư ứng dụng nghiên cứu khoa học để giải quyết khó khăn về nguồn cung cấp nguyên liệu để sản xuất sắt xốp là sản phẩm
có tính đột phá để sản xuất thép hợp kim;
- Đưa khoa học, công nghệ tiên tiến về một tỉnh biên giới, vùng sâu, vùng xa góp phần rút ngắn khoảng cách về nhận thức khoa học, công nghệ giữa miền ngược
và miền xuôi trong lộ trình Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước
- Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho con em đồng bào dân tộc thiểu số theo định hướng công nghiệp của tỉnh Cao Bằng Gia tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, góp phần ổn định xã hội, an ninh quốc phòng của một tỉnh biên giới
d) Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Tiến độ thực hiện: Nộp hồ sơ đúng hạn
- Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đạt