Ống tiêu hoá: - Dạ d|y: o Trên phim bụng đứng không sửa soạn, có thể thấy hơi trong phình vị nằm s{t dưới đ{y phổi T.. o Khoảng c{ch giữa c{c quai ruột thấy được trên phim chính l| khoả
Trang 1Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 1
XQUANG BỤNG KHÔNG SỬA SOẠN
Mục lục:
ĐẠI CƯƠNG 2
1 Ưu thế của phim X quang bụng đứng: 2
2 Về nguồn gốc của hơi v| dịch trong ống tiêu ho{: 2
I Chỉ định chụp x quang bụng không sửa soạn (BKSS): 3
II Kỹ thuật: 3
III Khảo s{t phim XQ BKSS: 4
TẮC RUỘT – Tắc ruột cơ học 9
I Nguyên nh}n: 9
II Dấu hiệu X quang: 10
1 Tắc ruột do bít (obturation obstruction) 10
2 Tắc ruột do thắt (strangulation obstruction): 12
3 Tắc cơ học đại tr|ng: 15
VIÊM PHÚC MẠC 17
TỤ DỊCH TRONG Ổ BỤNG 17
THỦNG TẠNG RỖNG TRONG Ổ BỤNG 18
I Nguyên nh}n: 18
II Dấu hiệu x quang: 18
Dấu hiệu kinh điển: 18
Một số dấu hiệu kh{c: 19
Liềm hơi dưới ho|nh có thể không thấy trong một số trường hợp: 20
CĐPB liềm hơi dưới ho|nh: 20
CĐPB của hơi trong khoang sau phúc mạc v| do thủng tạng rỗng: 21
CĐPB của hơi ngo|i phúc mạc do thủng tạng rỗng: 22
Trang 2Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 2
- Đ{nh gi{ tốt hai đ{y phổi (ở người gi| v| trẻ em, phế viêm tại c{c đ{y phổi hay tr|n dịch m|ng phổi có thể cho bệnh cảnh l}m s|ng giống như bụng cấp)
2 Về nguồn gốc của hơi và dịch trong ống tiêu hoá:
- Hơi:
o Từ ngo|i v|o (qua việc ăn, nói, thở, <, chủ yếu l| khí N2 chiếm khoảng 70 – 80%) Thời gian bình thường để hơi lưu thông từ dạ d|y xuống đến đại tr|ng trung bình khoảng 30 phút
o Do phản ứng ho{ học giữa c{c dịch tiêu ho{ có tính acid v| kiềm (tạo khí CO2) Khí CO2 được hấp thu trong ống tiêu ho{ còn N2
thì không được hấp thu v| sẽ được thải ra ngo|i
o Do c{c vi khuẩn sinh hơi trong ống tiêu ho{ tạo ra
- Dịch:
o Từ bên ngo|i đưa v|o cơ thể
o Do cơ thể tiết ra: dịch vị, dịch tuỵ, mật,<
o Dịch lưu thông trong ống tiêu ho{ trung bình khoảng 7 – 8 lít/ng|y Dịch được hấp thu chủ yếu tại ruột non; dạ d|y có chức năng hấp thu nhưng ít; manh tr|ng l| phần cuối cùng của ống tiêu ho{ còn chức năng hấp thu; phần còn lại của đại tr|ng chỉ có chức năng chứa v| tống đẩy
Trang 3Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 3
I Chỉ định chụp x quang bụng không sửa soạn (BKSS):
(Chấm đen tượng trưng cho vai (P) bệnh nh}n)
Các thế chụp cơ bản của phim BKSS:
- Thẳng đứng: tư thế thường được sử dụng nhất – A: bệnh nh}n đứng thẳng {p bụng v|o phim, tia X đi từ sau tới, tư thế n|y có thể được bổ sung bằng tư thế đứng nghiêng (P) v| tư thế đứng nghiêng (T)
- Nằm ngửa: phim đặt sau lưng, tia X đi từ trước sau B: Ở tư thế n|y,
ta có thể chụp thêm với tia song song mặt b|n C
- Tuỳ theo bệnh cảnh l}m s|ng, có thể cho bệnh nh}n nằm nghiêng sang (P) E hay nằm nghiêng sang (T) D, phim đặt sau lưng bệnh nh}n v| tia
X đi từ trước sau
- Trong phim BKSS, hơi trong ống tiêu ho{ chính l| chất tương phản tự nhiên, một ổ bụng không có hơi l| một ổ bụng có ống tiêu ho{ bị xẹp hay chứa đầy dịch, khó khảo s{t
Trang 4Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 4
III Khảo sát phim XQ BKSS:
1 Phim XQ BKSS được xem là đạt yêu cầu:
- Lấy đủ hai cơ ho|nh, phần chậu lấy được c|ng nhiều c|ng tốt
- Thấy rõ cột sống thắt lưng, hai cơ psoas, hai dải mỡ cận phúc mạc
2 Khảo sát:
a Hai cơ hoành:
Bình thường cơ ho|nh (P) cao hơn cơ ho|nh (T) khoảng một gian sườn trong vùng tương ứng, nếu khoảng c{ch giữa c{c cơ ho|nh tăng lên, trong bệnh cảnh bụng cấp có thể gợi ý có {p xe (abscess) dưới ho|nh
b Ống tiêu hoá:
- Dạ d|y:
o Trên phim bụng đứng không sửa soạn, có thể thấy hơi trong phình vị nằm s{t dưới đ{y phổi (T) Khoảng c{ch từ túi hơi dạ d|y đến vòm ho|nh cùng bên # 5 mm Nếu vượt qu{ trị số n|y có thể do nhiều nguyên nh}n:
+ Trong tình huống bụng cấp có thể do {p xe dưới ho|nh + Tr|n dịch phế mạc dưới đ{y phổi
+ Do l{ch hay cực xa của thuỳ (T) gan, của tuỵ to (to có thể
do u, viêm, tụ m{u sau chấn thương)
o Trong phim BKSS chụp ở tư thế nằm, hơi trong dạ d|y không tập trung trong phình vị m| trải rộng ra ở phần th}n v| hang vị Khi
dạ d|y nhiều hơi, có thể thấy được c{c nếp niêm mạc của dạ d|y
- H|nh t{ tr|ng:
D # 2 3 cm Một số trường hợp h|nh t{ tr|ng bị biến dạng, nhờ
có hơi bên trong, cũng có thể thấy được trên phim
Trang 5Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 5
- Ruột non:
o Chiều d|i ruột non: 5,5 9 m
o Rễ mạc treo: d|i # 15 cm, đi từ phần cao bên (T) ổ bụng, c{ch đường giữa khoảng 3 cm xuống dưới bắt chéo qua đường giữa v| tận cùng giữa khớp cùng chậu bên (P)
o Do chiều d|i ruột non lớn hơn nhiều so với chiều d|i rễ mạc treo nên trong ổ bụng ruột non xếp th|nh nhiều quai, khoảng 14 16 quai, mỗi quai d|i # 20 – 25 cm
o Khẩu kính ruột non khoảng 3 cm
o Khoảng c{ch giữa c{c quai ruột thấy được trên phim chính l| khoảng c{ch giữa c{c khối hơi trong lòng hai quai ruột nằm cạnh nhau, bình thường # 3mm Khoảng c{ch n|y (bao gồm khoảng c{ch thực sự của hai quai ruột v| độ d|y của th|nh quai) bị mở rộng khi có dịch giữa c{c quai ruột hoặc do d|y th|nh ruột
o Bình thường trong lòng ruột non không có hoặc có rất ít hơi vì đ}y l| nơi diễn ra hoạt động tiêu ho{ v| hấp thu
o Khi ruột non không căng, c{c nếp niêm mạc ruột non không rõ nét Khi ruột non căng, c{c nếp niêm mạc hiện rõ v| sắc nét hơn
o Hình dạng c{c nếp niêm mạc phụ thuộc v|o hoạt động của c{c lớp cơ, chủ yếu l| cơ niêm Khi ruột non căng, lớp cơ niêm mất t{c dụng, nên c{c nếp niêm mạc hiện rõ hơn
o C{c nếp niêm mạc của hỗng tr|ng thường nhiều hơn v| nằm s{t nhau hơn so với hồi tr|ng
Trang 6Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 6
- Đại tr|ng:
o Chiều d|i đại tr|ng # 1,4 1,8 m
o Khẩu kính đại tr|ng # 5 – 6 cm, trong đó manh tr|ng có khẩu kính lớn nhất
o Bờ đại tr|ng có dạng tạo múi nhờ có c{c dải cơ dọc (taenia omentalis, taenia mesocolica, taenia libera)
o Niêm mạc đại tr|ng d|y hơn v| không khép kín vòng
o Trong lòng đại tr|ng có thể thấy hình ảnh lổn nhổn do ph}n v| hơi
o Lượng hơi trong đại tr|ng bình thường # 100 – 150 ml, thường tập trung ở đại tr|ng sigma trước khi tống ra ngo|i, do đó, trên phim XQ BKSS, thường thấy được đại tr|ng sigma
o Nếu to|n bộ khung đại tr|ng bị trướng hơi sẽ g}y khó khăn cho việc khảo s{t phim XQ
o Khi có sự quay sai của ống tiêu ho{, đại tr|ng hiện diện trong ½ bụng (T)
o Trong bệnh Hirschsprung, có thể thấy hình ảnh đại tr|ng sigma giãn rất to, chứa đầy ph}n v| hơi, nằm giữa ổ bụng
o Những trường hợp tắc ruột non bẩm sinh (tắc ruột ph}n su, teo đoạn cuối hồi tr|ng) sẽ không có hơi trong đại tr|ng
o Khi bệnh nh}n có hậu môn nh}n tạo, phần đại trực tr|ng dưới vị trí hậu môn nh}n tạo thường không có hơi
- Mực nước hơi bình thường của ống tiêu ho{:
o 01 ở phình vị
o Ruột non, kể cả t{ tr|ng: </=3
o Manh tr|ng l| phần cuối cùng của ống tiêu ho{ còn giữ chức năng hấp thu, nên l| phần cuối cùng của ống tiêu ho{ có thể có mực nước hơi Mực nước hơi trong những phần kh{c của đại tr|ng, chủ yếu từ góc phải của đại tr|ng trở xuống đều được xem l| bất thường
Trang 7Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 7
- V|i vị trí bất thường của ống tiêu ho{:
o Hội chứng Chilaiditi: góc (P) đại tr|ng nằm chen giữa mặt trên gan v| vòm ho|nh (P)
o Tho{t vị bịt có hơi tại lỗ bịt
o Tho{t vị bẹn, tho{t vị bìu (siêu }m thường có vai trò lớn hơn XQ trong những trường hợp n|y)
o Tho{t vị ho|nh: thường xảy ra bên (T), hình ảnh c{c quai ruột trong lồng ngực Sử dụng thuốc cản quang qua đường uống hoặc bơm từ dưới lên để x{c định rõ chẩn đo{n
Trang 8Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 8
c Các tạng đặc:
Có thể thấy được gan, hai thận, l{ch (không phải lúc n|o cũng thấy rõ) Để đo kích thước tạng đặc trên phim, nên tu}n thủ nguyên tắc l| đầu đèn c{ch phim khoảng 100 cm (thường không khuyến khích đo kích thước tạng trên phim m| nên dựa v|o siêu }m) Có một số gợi ý sau:
- Gan: Ở tư thế nằm, cực xa của thuỳ (P) gan thường c{ch m|o chậu cùng bên >/= 4 cm, nếu khoảng c{ch trên nhỏ lại có thể gợi ý có thuỳ (P) gan
Trang 9Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 9
1911: SCHWART: khảo s{t c{c mực nước hơi trong tắc ruột cấp
1919: KLOIBER: XQ chẩn đo{n tắc ruột cơ học: 2 phim bụng đứng v| nằm không sửa soạn
I Nguyên nhân:
1 Tắc ruột bẩm sinh:
Có thể do nguyên nh}n nội tại hay ngoại lai
a Nguyên nhân nội tại:
Do bệnh lý gen (genopathies) hay bệnh lý phôi thai (embryopathies)
- Rối loạn tuần ho|n nuôi dưỡng, g}y teo hẹp, giảm sản hay bất sản (stenosis, hypoplasia, atresia)
- Ruột chập đôi (dupplication)
Trang 10Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 10
b Nguyên nhân ngoại lai:
- Tuỵ nhẫn: tuỵ ph{t triển từ hai nụ tuỵ lưng v| bụng Trong qu{ trình ph{t triển, nụ tuỵ nằm phía ngo|i của t{ tr|ng sẽ xoay từ ngo|i v|o trong Khi nụ tuỵ n|y không xoay, tuỵ sẽ ph{t triển từ hai bên ống tiêu ho{ v| ép hẹp t{ tr|ng
- Dải LADD: l| dải xơ nối gan với th|nh bụng
- Hội chứng kềm động mạch: do đoạn gốc động mạch mạc treo tr|ng trên ngắn nên t{ tr|ng III bị ép giữa động mạch chủ bụng v| động mạch n|y
2 Tắc ruột mắc phải:
- Tắc ruột do dính sau mổ: có thể từ 3 tuần – 30 năm sau khi phẫu thuật Xảy ra trong khoảng 1/3 c{c trường hợp phẫu thuật bụng (laparotomies), kể cả để th{m s{t Trên phim có thể thấy quai ruột bị dải
xơ dính kéo về một phía hoặc quai ruột bị d}y dính thắt lại, đoạn trước chỗ thắt dãn to, hay nhiều quai ruột nằm cạnh nhau v| cùng bị thắt lại một chỗ
- Bướu
- Lồng ruột, xoắn ruột
- Do bezoars: phytobezoars (ngoại vật có nguồn gốc thực vật), trichobezoar (tóc, lông)
- Búi giun
- Chấn thương,<
II Dấu hiệu X quang:
1 Tắc ruột do bít (obturation obstruction)
- Đặc trưng của tắc ruột cơ học l| c{c quai ruột trên chỗ tắc bị ứ dịch v| trướng hơi tạo nên mực nước hơi Thời gian để có mực nước hơi l| # 1 –
3 giờ Mực nước hơi có thể chênh hay không chênh B|n về mực nước hơi có nhiều t{c giả như Kloiber (1919), Schwarz (1927), Ascroft (1941) Theo tiêu chuẩn của Lapas, trong tắc ruột cơ học, quai ruột phải có d > 2,5 cm v| độ chênh của mực nước hơi >/= 2cm
Trang 11Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 11
- Tuy nhiên, mực nước hơi chênh chỉ có khi c{c quai ruột trên vị trí tắc còn giữ hoạt tính tốt, tăng nhu động để cố vượt qua chỗ tắc Theo thời gian, do mỏi cơ, c{c quai ruột có cường cơ v| hoạt tính giảm đi nên ch}n quai nằm xa nhau v| mực nước hơi trở th|nh không chênh, khi đó tắc ruột đã tiến triển kh{ xa
- C{c nếp niêm mạc hiện rõ khi do cơ niêm mất t{c dụng
- Sau cố gắng tăng nhu động trong một thời gian d|i, th|nh ruột bị chấn thương phù nề th|nh ruột tăng khoảng c{ch giữa c{c quai ruột trên phim Nếu tình trạng ứ đọng trong ống tiêu ho{ không thể cải thiện sức căng trong lòng ruột t{c động lên c{c tĩnh mạch th|nh ruột (c{c động mạch có {p lực mạnh hơn nên không bị ảnh hưởng) l|m xẹp c{c tĩnh mạch th|nh ruột g}y tăng {p mao mạch th|nh ruột tiết dịch từ hệ mao mạch v|o th|nh ruột, c|ng tăng khoảng c{ch giữa c{c quai ruột
- Nếu tình trạng tắc nghẽn không được giải quyết, dịch ứ đọng nhiều hơn, {p lực tiếp tục tăng cao tho{t dịch v|o ổ phúc mạc Bệnh nh}n tắc ruột khi được phẫu thuật thường thấy có dịch trong ổ bụng
- Bệnh nh}n đến trễ sẽ không có quai ruột với hai mực nước hơi chênh m| chỉ có quai ruột với một mực nước hơi ở đỉnh quai dịch trong quai ruột đã ứ động nhiều Nếu đến trễ hơn 24 giờ, do dịch trong lòng
ruột đã qu{ nhiều, sẽ thấy hình ảnh chuỗi hạt trải dọc theo bờ quai ruột
do hơi núp dưới c{c nếp niêm mạc Nhiều t{c giả cho rằng dấu hiệu n|y còn có gi{ trị hơn cả mực nước hơi
Trang 12Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 12
- Khi khẩu kính của manh tr|ng trên phim BKSS đứng hay nằm >/=8 cm, cần phẫu thuật ngay vì có nguy cơ vỡ manh tr|ng
- Mực nước hơi của ruột non thì có ch}n rộng v| vòm thấp, ph}n bố ở trung t}m ổ bụng, trong khi mực nước hơi của đại tr|ng có ch}n hẹp vòm cao, ph}n bố ở ngoại vi ổ bụng
- Dựa v|o sự ph}n bố của mực nước hơi có thể biết được gần đúng vị trí tắc: c{c mực nước hơi xếp hình bậc thang từ hố chậu (P) lên ¼ trên (T) ổ bụng tắc ở đoạn cuối hồi tr|ng; c{c mực nước hơi thấy chủ yếu trong phần trên ½ bụng (T) tắc tại phần cuối hỗng tr|ng Tuy nhiên, tắc của phần cao hỗng tr|ng có thể không có mực nước hơi tại ¼ trên (T) do hơi v| dịch bị tr|o ngược lên dạ d|y
- Phần ống tiêu ho{ dưới chỗ tắc: bị xẹp lại vì không có sự lưu thông của dịch v| hơi từ trên xuống, còn hơi trong ống tiêu ho{ dưới chỗ tắc thì được đ|o thải hết
2 Tắc ruột do thắt (strangulation obstruction):
- Ngo|i tắc nghẽn lưu thông còn có thêm sự tắc nghẽn tuần ho|n Áp lực tĩnh mạch tăng tăng {p lực mao mạch tho{t dịch v|o th|nh ruột, khi lượng dịch nhiều vỡ niêm mạc, tho{t dịch v|o lòng ruột Tăng {p lực mao mạch g}y ra 2 hậu quả: (1) vỡ mao mạch xuất huyết trong th|nh ruột; (2) hypoxia anoxia hoại tử
- Đề kh{ng cơ thể giảm tăng sự sinh sôi của c{c vi khuẩn kỵ khí có hơi trong th|nh ruột +/- dưới thanh mạc hơi trong hệ tĩnh mạch cửa
Trang 13Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 13
Tắc ruột quai kín:
- Thuộc loại tắc ruột do thắt
- Gặp trong trường hợp xoắn ruột hoặc sa ruột kẹt
- Dấu hiệu hạt c| phê (Rigler 1944), quai ruột có hình chữ C hay chữ U ngược, có thể kèm hơi dưới thanh mạc (pneumatosis/Schorr 1963)
Dấu hiệu hạt c| phê
- Tuần ho|n bị tổn hại (cơ chế tương tự như trên) ứ dịch rất nhiều trong c{c quai ruột Nếu trong quai ruột có hơi sẽ tạo th|nh mực nước hơi Nếu không có hơi sẽ cho hình ảnh giả u
Hình ảnh giả u
- Hình ảnh giả u được ghi nhận n|o năm 1944 – 1945: do một quai ruột giãn to chứa đầy dịch được bao quanh bởi c{c quai ruột chướng hơi Khi c{c quai ruột bao quanh không có hoặc chứa rất ít hơi thì rơi v|o tình trạng mù trên X quang: có giả u nhưng không thấy được Theo Ogata: dấu hiệu n|y chỉ xuất hiện trong khoảng 15% nhưng độ đặc hiệu
có thể lên đến 99%
Trang 14Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 14
- Hoạt động cuả quai ruột tắc: không thấy quai ruột tắc có hoạt động dù chụp theo c{c tư thế kh{c nhau sau 5 phút
- Nếp niêm mạc mất mau (Hunt, Lockwood, Smith, Walker), có gi{ trị nhất l| đối với hỗng tr|ng; với hồi tr|ng, gi{ trị hạn chế do hồi tr|ng dễ
- Thời gian chụp kiểm tra: chụp lại 1 – 3 giờ sau
Tiêu chuẩn tắc ruột do thắt theo thống kê Bryk (1978): trên XQ có thể thấy được:
- Giảm vận động ruột trên phim chụp kiểm tra sau 5 phút
- Mực nước hơi không chênh
- Mất nếp van ruột
- Ứ đọng ph}n v| hơi trong đại tr|ng
- Quai ruột nay dịch, ít hơi
- Quai ruột cố định: không thay đổi trên nhiều thế chụp
- Quai ruột có hình hạt c| phê
- Giả u
- Hẹp lòng ruột
Trang 15Đại học y dược Tp HCM | Bs Tạ Duy Chinh 15
- Pneumatosis intestinalis: có hơi trong th|nh của ống tiêu ho{
- Ổ bụng ít hơi (gaslees abdomen): do tình trạng liệt ruột không đẩy được hơi trong ống tiêu ho{ xuống dưới, phần hơi có trong ống tiêu ho{ phía dưới bị hấp thu v|/hay bị đ|o thải hết
(Trích luận {n TSYH, Bs Nguyễn Văn Hải, 2004)
3 Tắc cơ học đại tràng:
Có thể do bít hay do thắt
Tắc cơ học đại tràng do bít:
- Dấu hiệu XQ:
o Theo qui luật chung
o Tuỳ thuộc tình trạng của van hồi manh tr|ng
a Van hồi manh tràng hoạt động tốt (competen)
Dấu hiệu XQ tuỳ thuộc vị trí tắc v| tình trạng ứ dịch trên chỗ tắc: mực nước hơi v| trướng hơi có thể ở gần hay ở xa nơi bị tắc