BẢN NHẬN XÉT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞTên đề tài: Nghiên cứu xây dựng chương trình tự động chiết xuất nước bề mặt sử dụng các chỉ số nước WIs trên tư liệu viễn thám Mã số: T1
Trang 1BẢN NHẬN XÉT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng chương trình tự động chiết xuất nước bề mặt sử dụng
các chỉ số nước (WIs) trên tư liệu viễn thám
Mã số: T17-46
Chủ nhiệm đề tài: ThS Cao Xuân Cường
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người đọc phản biện: PGS TS Nguyễn Văn Trung Đơn vị công tác: Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1 Tính cấp thiết, thời sự và ý nghĩa thực tiễn
Giám sát tài nguyên nước là công việc quan trọng để bảo đảm an ninh nguồn nước phục vụ cho nhu cầu cơ bản của con người và các sinh vật khác Nguồn nước ngọt đang bị suy thái nghiêm trọng nên việc hiểu rõ sự phân bố tài nguyên nước là cần thiết để cung cấp nguồn nước cho dân số và phát triển bền vững Viễn thám là công cụ hữu hiệu giúp giám sát nguồn nước do khả năng bao quát rộng và quan trắc đa thời gian của các vệ tinh từ không gian Các dữ liệu quan trắc trực tiếp ở thực địa kết hợp với các phương pháp xử lý bằng kỹ thuật viễn thám nhằm cung cấp kết quả có độ tin cậy cao hơn
2 Giá trị khoa học
Đề tài đã sử dụng các kỹ thuật viễn thám để chiết tách bề mặt nước từ các kênh phổ của dữ liệu viễn thám quang học Các chỉ số nước tính toán từ các kênh phổ được sử dụng
để phân cụm mờ nhằm nâng cao độ chính xác chiết tách nước mặt các hồ ở các vị trí có địa hình khác nhau và ở vùng cửa sông ven biển
3 Giá trị ứng dụng
Kết quả nghiên cứu bao gồm qui trình công nghệ chiết tách nước mặt từ tư liệu viễn thám theo phương pháp tính toán chỉ số nước và phân cụm mờ đươc sử dụng phục vụ đào tạo các bậc đại học và cao học Ngoài ra, chương trình máy tính hỗ trợ thành lập bản đồ chuyên đề nước mặt có thể được áp dụng cho sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ
4 Mức độ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đã hoàn thành 100% mục tiêu đặt ra so với đề cương thuyết minh được phê duyệt Kết quả chính đã thành lập được một bản đồ chuyên đề nước mặt bằng chương trình máy tính lập trình theo phương pháp phân cụm mờ các giá trị chỉ số nước tính từ ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI thõa mãn các điều kiện, tiêu chí về qui định kỹ thuật
5 Mức độ hoàn thành các sản phẩm
Đối chiếu với đề cương thuyết minh được phê duyệt, đề tài đã hoàn thành 100% sản phẩm đặt ra Nội dung của báo cáo tổng kết đề tài trình bày rõ ràng, mạch lạc theo đúng định dạng qui định Kết luận phù hợp với nội dung của báo cáo
1
Trang 26 Hiệu quả của đề tài mang lại
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp qui trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên
đề nước mặt dựa vào dữ liệu viễn thám Báo cáo tổng kết là tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo, nghiên cứu cho cán bộ, NCS, học viên và sinh viên ngành Trắc địa - bản đồ, viễn thám
và hệ thông tin địa lý
Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần áp dụng kỹ thuật phân cụm mờ các giá trị chỉ số nước tính từ ảnh viễn thám để thành lập bản đồ chuyên đề nước mặt ở các vùng có đặc trưng địa hình riêng cho các vùng lãnh thổ Các sản phẩm của đề tài phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, qui hoạch và bảo vệ nguồn nước trong quá trình phát triển bền vững
7 Ý kiến của người phản biện
- Cần sử dụng dữ liệu Landsat 8 OLI mức-2 (đã được hiệu chỉnh khí quyển về phản
xạ phổ bề mặt) cung cấp bởi Cục địa chất Mỹ (USGS) để chiết tách nước mặt hoặc
tự hiệu chỉnh khí quyển thay vì sử dụng sản phẩm mức-1;
- Trong trường hợp ảnh hưởng bóng địa vật dẫn đến độ chính xác chiết tách nước mặt thấp, đề tài nên có đề xuất hoặc kiến nghị phương pháp xác định bóng và sử dụng tư liệu ảnh viễn thám khác hoặc bổ sung thực địa các vùng bị ảnh hưởng của bóng;
- Trang 17 dòng 1 nên nêu rõ tên bộ cảm của vệ tinh Landsat là TM hay OLI vì số hiệu kênh phổ trên các bộ cảm này khác nhau;
- Sản phẩm bản đồ cần được in theo đúng qui định (tỷ lệ, chú giải, khung tọa độ, hướng bắc nam,…)
8 Kết luận chung
- Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm so với thuyết minh đề tài
- Đề tài không trùng lặp với kết quả của đề tài khác và đảm bảo về chất lượng nội dung của đề tài NCKH cấp cơ sở
- Cần bổ sung các thiếu sót nêu trong mục 7 và trực tiếp trong báo cáo
- Đề nghị đề tài được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá nghiệm thu
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Người phản biện
PGS.TS Nguyễn Văn Trung
2