Để giúp HDV, học viên học tập, nghiên cứu về cây lúa, chuyên đề dược chia thành 5 tiểu chuyên đề ứng với 5 giai đoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây lúa : − Giai đoạn mạ − Giai đ
Trang 1Ministry of Planning
and Investment
CACERP Capacity Building for Central Region Poverty Reduction
TA Project 3772 VIE
Asian Development Bank Level 4, MPI Project Building, 2 Hoang Van Thu St, Hanoi, Vietnam Tel./fax (84-4) 7341 311, tel 7341 310, email
tcnlmt@hn.vnn.vn
Bài giảng
KỸ THUẬT THÂM CANH MỘT SỐ CÂY TRỒNG
Biên soạn: TS Bùi Thế Hùng chủ biên
Tham gia: Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thế Côn, Nguyễn Mai Thơm
Chỉnh sửa và bổ sung: TS Vũ Văn Liết
Hà Nội -Tháng 12 năm 2003
Trang 2Mục Lục
Chủ đề 1 6
KỸ THUẬT THÂM CANH LÚA 6
1.1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG 6
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA 6
1.1.1 Giai đoạn mạ 6
Đặt vấn đề 7
Mục tiêu 7
Vật liệu 7
Các bước tiến hành 7
Câu hỏi thảo luận 7
1.1.2: Giai đoạn đẻ nhánh 8
1.1.3: Giai đoạn làm đòng 9
1.1.4: Giai đoạn trỗ bông - phơi màu 10
1.1.5: Giai đoạn chín 10
1.1.6 Phần tổng kết chung 12
1.2: PHƯƠNG PHÁP NGÂM, Ủ HẠT GIỐNG VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH MẠ 12
1.2.1 Đặt vấn đề 12
1.2.2 Mục tiêu 12
1.2.3 Các bước tiến hành 13
1.2.3.1: Tìm hiểu và thảo luận 13
2.3.2 Thực hành 13
2.3.3 Câu hỏi thảo luận (bước 4) 13
2.3.4 Kết luận 14
1.3: KỸ THUẬT CẤY LÚA TRONG SẢN XUẤT LÚA 15
1.3.1 Đặt vấn đề 15
1.3.2 Mục tiêu 15
1.3.2 Các bước tiến hành 15
1.3.3 Câu hỏi thảo luận 16
1.3.4 Thực hành cấy 16
1.3.4 Kết luận 16
1.4 Kỹ thuật bón phân 16
1.4.1 Đặt vấn đề 16
1.4.2 Các bước tiến hành 17
1.4.3 Câu hỏi thảo luận 17
1.4.4 Kết luận 17
1.5 Phóng trừ sâu hại lúa 18
1.5.1 Đặt vấn đề 18
1.5.2 Các bước tiến hành 18
1.6 Phòng trừ bệnh hại lúa 19
1.6.1 Đặt vấn đề 19
1.6.2 Các bước tiến hành 20
1.7 Quy trình kỹ thuật thâm canh lúa chi tiết 20
1.7.1 Đặc điểm một số giống lúa 20
1.7.2 Thời vụ gieo trồng 21
7.1.3 Kỹ thuật thâm canh mạ 21
1.7.4 Kỹ thuật thâm canh lúa 25
Chủ đề 2 : KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ 32
2.1: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây ngô 32
Trang 32.1.2 Giai đoạn nảy mầm 32
2.1.2 Giai đoạn cây con (Từ 3 lá đến phân lá hoa) 33
2.1.3 Giai đoạn vươn cao và phân hoá cơ quan sinh sản 33
2.1.4 Giai đoạn nở hoa (trổ cờ, tung phấn, phun râu, thụ tinh) 34
2.1.5 Giai đoạn chín (bao gồm từ thụ tinh đến chín) 34
2.2: Kỹ thuật trồng ngô 35
2.3: Kỹ thuật bón phân và chăm sóc ngô 35
2.4: Bảo quản hạt ngô sau khi thu hoạch 35
2.5 Kỹ thuật gieo trồng giống ngô LVN 10 36
2.5.1 Nguồn gốc và đặc điểm giống Ngô LVN 10 .36
2.5.2 Kỹ thuật trồng chăm sóc Ngô LVN 10 .37
2.5.2.1Thời vụ gieo trồng .37
2.5.2.2 Chọn ruộng trồng ngô .37
2.5.2.3 Làm đất trồng ngô .37
2.5.2.4 Kỹ thuật bón phân cho Ngô LVN10 38
2.5.2.5 Chăm sóc: 39
2.5.2.6 Các loại sâu bệnh chính hại ngô chính và biện pháp phòng trừ: 40
Chủ đề 3: KỸ THUẬT TRỒNG SẮN 42
3.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây sắn 42
3.2: Kỹ thuật trồng sắn 43
3.3: Bón phân cho sắn 44
Chủ đề 4: KỸ THUẬT TRỒNG TIÊU 44
4.1 Đặc điểm thực vật học của cây tiêu 45
4.3 Kỹ thuật trồng tiêu 47
4.3.1 Thời vụ trồng Thay đổi theo các vùng khác nhau 47
4.3.2 Giống tiêu và kỹ thuật nhân giống 47
4.3.3 Làm đất trồng tiêu .48
4.3.4 Mật độ khoảng cách trồng tiêu 48
4.3.5 Kỹ thuật trồng 49
4.3.6 Chọn cây nọc 49
4.3.7 Kỹ thuật chăm sóc tiêu 49
4.3.8 Phòng trừ sâu bệnh hại tiêu 50
4.3.9 Thu hoạch, chế biến và bảo quản tiêu 51
Chủ đề 5 : KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BỜI LỜI 51
5.1 Giới thiệu chung 51
5.2 Yêu cầu sinh thái 52
5.3 Kỹ thuật trồng cây Bời Lời 52
5.3.1 Thu hái chế biến hạt giống 52
5.3.2 Sử lý hạt, gieo hạt 52
5.3.3 Phương pháp trồng 52
5.3.4 Mật độ trồng 52
5.3.5 Đào hố, bón lót 53
5.3.6 Thời vụ trồng 53
5.3.8 Chăm sóc cay Bời Lời 53
5.3.9 Thu hoạch 53
Chủ đề 6: CÂY BỜI LỜI NHỚT 53
6.1 Mô tả hình thái 53
6.2 Đặc điểm sinh thái 54
6.3 Công dụng 54
6.4 Đánh giá rừng trồng 54
Trang 46.5 Khuyến nghị 54
6.6 Tài liệu tham khảo 55
Chủ đề 7: KỸ THUẬT TRỒNG CÂY THỨC ĂN GIA SÚC 55
7.1 Giá trị dinh dưỡng của cây thức ăn xanh 55
7.2 Kỹ thuật trồng một số loại cỏ 56
7.2.1 Nhóm cỏ Voi 56
7.2.1.1 Qui trình kỹ thuật trồng trọt cỏ voi 56
7.2.1.2 Các phương thức trồng 58
7.2.2 Kỹ thuật trồng cỏ Ghi nê 59
7.2.2.1 Một số giống cỏ ghi nê 59
7.2.2.3 Qui trình kỹ thuật trồng cỏ ghinê 59
7.2.2.4 Các phương thức trồng 60
7.2.3 Cỏ Ruzi (Brachiaria ruziziensis) 60
7.2.3.1 Quy trình kỹ thuật trồng trọt 60
7.2.3.2 Các phương thức trồng 61
7.2.4 Cỏ Păngôla (Digitaria decumbens) 61
7.2 4.1 Quy trình kỹ thuật trồng trọt 61
7.2.4.2 Các phương thức trồng 62
7.2.5 Quy trình chung gieo một số hạt giống cỏ Ghinê, cỏ Ruzi (Panicum maximum cv., Brachiaria ruzinensis) 62
7.2.6 Cỏ Stylo (Stylosanthes) 63
7.2.6.1 Quy trình kỹ thuật trồng trọt 63
7.2.6.2 Các phương thức trồng 64
7.2.7 Cây keo dậu (Leucaena leucocephala) 64
7.2.7.1 Qui trình kỹ thuật trồng trọt cây keo dậu 65
7.2.7.2.Các phương thức trồng cây keo dậu 68
7.2.8 Trichantera Gigantea (Chè khổng lồ) 69
7.2.8.1 Kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc 71
7.2.9 Cây đậu Sưn Tây (Flemingia macrophilla) 73
7.2.9.1 Chuẩn bị đất trồng: 76
7.2.9.2 Phân bón: 76
7.2.9.3 Xử lý hạt: 76
7.2.9.4 Gieo ươm: 76
7.2.9.5 Gieo hạt: 76
7.2.9.6 Trồng cây con: 77
7.2.9.7 Trồng cành giâm: 77
7.2.9.8 Chăm sóc: 77
7.2.9.9 Thu hoạch: 77
Chuyên đề 8: KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI CÂY ĂN QUẢ 78
8.1 Kế hoạch bài giảng 78
8.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu điều kiện trồng của cây bưởi, cam, nhãn và xoài 78
8.1.2 : Kỹ thuật nhân giống cây ăn quả 78
8.2 Kỹ thuật nhân giống cây ăn quả 79
8.2.1 Kỹ thuật chiết 79
8.2.1.1 Mục đích 79
8.2.1.2 Kỹ thuật chọn cành chiết 79
8.2.1.3 Chọn cành để chiết cần lưu ý: 79
8.2.1.4 Dụng cụ chiết cành 80
8.2.1.5 Thời vụ chiết 80
Trang 58.2.2 Kỹ thuật ghép cây ăn quả 81
8.2.2.1 Như thế nào là ghép nhân giông 81
8.2.2.2 Mục đích ghép 82
8.2.2.3 Kỹ thuật ghép 82
8.2.2.4 Thời vụ ghép 82
8.2.2.5 Giới thiệu các phương pháp ghép phổ biến trong sản xuất 83
8.2.2.6 Giới thiệu 2 phương pháp ghép phổ thông 85
8.3 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY ĂN QUẢ 86
8.3.1 Kế hoạch bài giảng 86
8.3.2 Thời vụ và khoảng cách trồng: 87
8.3.3 Hố trồng, phân bón lót: 87
8.3.4 Cách trồng: 87
8.3.5 Chăm sóc tạo tán: 87
8.4 Phòng trừ sâu bệnh cho cây ăn quả 87
Chuyên đề 9 89
KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY LẠC 89
9.1 Giới thiệu vai trò và vị trí cây lạc trong sản xuất và đời sống 89
9.2 Đặc điểm sinh trưởng của cây lạc 89
9.3 Kĩ thuật trồng và chăm sóc lạc: 91
9.3.1 Chọn đất và mùa vụ trồng lạc: 91
9.3 2 Chuẩn bị giống: 91
9 3 3 Kĩ thuật gieo trồng: 91
9.3 4 Chăm sóc ruộng lạc: 92
9.3 5 Phòng trừ sâu hại: 93
9.3 6 Phòng trừ bệnh hại chính: 93
9.3.7 Một số hiện tượng sinh lí ảnh hưởng tới năng suất lạc 94
9.3.8 Thu hoạch, bảo quản: 95
Chuyên đề 10 95
NỘI DUNG KĨ THUẬT THÂM CANH ĐẬU XANH 95
10.1 Giới thiệu vai trò và vị trí cây đậu xanh trong sản xuất và đời sống 95
10.2 Giới thiệu giống đậu xanh 95
10.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đậu xanh: 96
10.3 1 Thời kì mọc: 96
10.3.2 Thời kì cây con: 96
10.3 3 Thời kì ra hoa – thu lần 1: 97
10.3.4 Thời kì thu hoạch: 97
10.4 Kĩ thuật trồng và chăm sóc đậu xanh: 97
10.4 1 Chọn đất trồng đậu xanh: 97
10.4 2 Thời vụ trồng đậu xanh: 98
10.4 3 Kĩ thuật gieo trồng: 98
10.4 4 Chăm sóc ruộng đậu xanh: 99
10.4 5 Phòng trừ sâu hại: 100
10.3 6 Phòng trừ bệnh hại chính: 100
10.4.7 Thu hoạch, bảo quản: 101
Trang 6Chủ đề 1
KỸ THUẬT THÂM CANH LÚA
1.1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA
Cây lúa từ khi nẩy mầm đến khi thu hoạch trải qua các giai đoạn sinh trưởng khác nhau Mỗi giai đoạn có sự biểu hiện về hình thái, đặc điểm sinh lý, yêu cầu dinh dưỡng và ngoại cảnh khác nhau Sự hiểu biết những đặc điểm trên nhằm tìm ra các biện pháp kỹ thuật hợp lý để giúp cho cây lúa sinh trưởng, phát triển khoẻ mạnh, cho năng suất cao là một yêu cầu rất quan trọng trong sản xuất
Để giúp HDV, học viên học tập, nghiên cứu về cây lúa, chuyên đề dược chia thành 5 tiểu chuyên đề ứng với 5 giai đoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây lúa :
− Giai đoạn mạ
− Giai đoạn đẻ nhánh
− Giai đoạn làm đòng (phân hoá đòng và ôm đòng)
− Giai đoạn trỗ bông, phơi màu
− Giai đoạn chín (chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn)
1.1.1 Giai đoạn mạ
(Với lúa gieo/sạ: Tính từ khi gieo/sạ đến bắt đầu đẻ nhánh)
Trang 7Đặt vấn đề
Tục ngữ Việt Nam có câu "Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa" Muốn có ruộng lúa năng
suất cao và phẩm chất tốt thì khâu đầu tiên là phải có ruộng mạ khoẻ
Mục tiêu
Bài học giúp cho học viên nắm được các đặc điểm hình thái, sinh lý của cây lúa giai đoạn mạ, tiêu chuẩn mạ khoẻ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mạ Từ đó đề ra các biện pháp tác động để có mạ khoẻ và đồng đều
Thời gian 90 phút
Vật liệu
Giấy Ao, A4, bút viết các loại, thước đo
Mẫu vật: hạt lúa mới nảy mầm, mạ mũi chông, mạ 2 lá, 3,5-4 lá (để sinh động khi thảo luận nên lấy cây mạ từ nhiều ruộng: tốt, xấu, )
Các bước tiến hành
Bước 1: (5phút) Giới thiệu chuyên đề, mục đích, yêu cầu, chia nhóm
Bước 2: (5 phút) Thu thập mẫu vật - kết hợp với các hoạt động đồng ruộng
Bước 3: (15 phút) Học viên quan sát, mô tả, vẽ cây mạ, trên giấy Ao
Bước 4: ( 25 phút) Thảo luận nhóm
Bước 5: (30 phút) Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tóm tắt, tổng kết
Câu hỏi thảo luận
1 Các đặc điểm khác nhau như thế nào: cây mạ khoẻ và cây mạ xấu?
2 Cây lúa giai đoạn mạ có đặc điểm gì?
3 Cây lúa ở giai đoạn mạ chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
4 Các biện pháp kỹ thuật nào cần tác động ở giai đoạn mạ?
Trong quá trình hướng dẫn, HDV cần sử dụng các câu hỏi gợi ý để giúp học viên thảo luận được dễ dàng hơn
Trang 81.1.2: Giai đoạn đẻ nhánh
Đặt vấn đề
Sau khi cấy cây lúa hồi xanh và chuyển sang giai đoạn đẻ nhánh Giai đoạn này cây lúa tập trung ra lá và đẻ nhánh Nhu cầu dinh dưỡng cho việc ra lá và dảnh lớn Nắm vững đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây lúa ở giai đoạn này là cơ sở quan trọng để đề ra
các biện pháp chăm sóc, tạo tiền đề cho lúa sinh trưởng khoẻ Đây là giai đoạn quyết định
số bông/khóm, góp phần nâng cao năng suất
Mục tiêu
Sau chuyên đề này, học viên sẽ nắm được đặc điểm sinh lý cây lúa giai đoạn đẻ nhánh và các yếu tố ảnh hưởng đến cây lúa giai đoạn này, từ đó đề ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp giúp cây lúa đẻ nhánh và sinh trưởng thuận lợi
Vật liệu
Mẫu cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh, giấy Ao, A4, bút viết các loại, dao, kéo (lưu ý thu thập nhiều mẫu cây lúa ở ruộng: tốt, xấu, cây cấy nông, cây cấy sâu tay, mạ gieo sớm, mạ gieo muộn )
Thời gian 90 phút
V Các bước tiến hành
Bước 1: (5phút) Giới thiệu chuyên đề, mục đích, yêu cầu, chia nhóm
Bước 2: (5 phút) Thu thập mẫu vật - kết hợp với các hoạt động ngoài đồng ruộng
Bước 3: (15 phút) Học viên quan sát, mô tả, vẽ cây lúa giai đoạn đẻ nhánh, vẽ sơ đồ
đẻ nhánh, trên giấy Ao
Bước 4: ( 25 phút) Thảo luận nhóm theo câu hỏi câu hỏi gợi ý
1 Cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh có những đặc điểm gì?
2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến đẻ nhánh của cây lúa?
3 Quá trình đẻ nhánh và năng suất lúa có mối quan hệ ra sao?
4 Ciện pháp gì cần tác động để cây lúa đẻ nhánh sớm, tập trung?
Bước 5: (30 phút) Các nhóm báo cáo, thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tóm tắt, tổng kết
Trang 91.1.3: Giai đoạn làm đòng
Đặt vấn đề
Sau giai đoạn đẻ nhánh cây lúa chuyển sang giai đoạn làm đòng (phân hoá đòng và phát triển đòng) Giai đoạn này quyết định số lượng hoa của một bông lúa Nắm vững đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa ở giai đoạn này là cơ sở quan trọng để đề ra các biện pháp kỹ thuật chăm sóc nhằm tăng số hoa/bông, góp phần nâng cao năng suất lúa
• Cây lúa bắt đầu phân hoá đòng (Cứt gián/ tượng khối sơ khởi) và ôm đòng
• Giấy Ao, A4, bút viết các loại, kính lúp, dao, kéo, kim mũi mác
Lưu ý: lấy mẫu cây lúa ở các bước phân hoá khác nhau
Các bước tiến hành
Bước 1: (5phút) Giới thiệu chuyên đề, mục đích, yêu cầu, chia nhóm
Bước 2: (5 phút) Thu thập mẫu vật - kết hợp với các hoạt động đồng ruộng
Bước 3: (25 phút) Học viên quan sát, bóc tách cây lúa, mô tả, vẽ đòng lúa ở các cỡ khác nhau, trên giấy Ao
Bước 4: ( 25 phút) Thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý
1 Ở thời kỳ phân hoá đòng, cây lúa có những đặc điểm gì?
2 Giai đoạn làm đòng của cây lúa có liên quan đến quá trình tạo năng suất lúa ra sao?
3 Giai đoạn phân hoá đòng cần chăm sóc như thế nào?
4 Trong quá trình thảo luận, hướng dẫn viên cần sử dụng các câu hỏi gợi ý để giúp học viên thảo luận được dễ dàng hơn
Bước 5: (30 phút) Các nhóm báo cáo, thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tóm tắt, tổng kết
Trang 101.1.4: Giai đoạn trỗ bông - phơi màu
Đặt vấn đề
Giai đoạn trỗ bông - phơi màu rất quan trọng, quyết định số hạt chắc/bông, ảnh hưởng lớn đến năng suất Nắm được những yếu tố ảnh hưởng đến cây lúa giai đoạn này sẽ giúp chúng ta chủ động đề ra được các biện pháp quản lý và tránh những điều kiện bất lợi cho việc hình thành hạt chắc
Mục tiêu
Qua bài học này giúp học viên:
1 Nắm được đặc điểm sinh lý cơ bản của cây lúa giai đoạn trỗ bông, phơi màu và ảnh hưởng của việc phát triển cây lúa trong giai đoạn trỗ bông, phơi màu đến năng suất
2 Nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn, thụ tinh và kết hạt từ đó chủ động đề ra các biện pháp nâng cao số hạt được thụ tinh/bông (hữu thụ)
Bước 1: (5phút) Giới thiệu chuyên đề, mục đích, yêu cầu, chia nhóm
Bước 2: (5 phút) Thu thập mẫu vật - kết hợp với các hoạt động đồng ruộng
Bước 3: (25 phút) Quan sát cây lúa giai đoạn trỗ, trình tự phơi màu của một bông lúa,
đếm số hoa/bông Quan sát cấu tạo và các bộ phận của hoa lúa
Vẽ cấu tạo của hoa lúa, bông lúa lên tờ giấy Ao
Bước 4: ( 25 phút) Thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý
1 Mô tả hình thái và vẽ cấu tạo hoa lúa?
2 Nêu trình tự nở hoa trên một bông lúa?
3 Nêu đặc điểm sinh lý và ảnh hưởng của giai đoạn trỗ bông, phơi màu đối với năng suất?
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới qúa trình trỗ bông, phơi màu?
5 Biện pháp quản lý và khử lẫn ở ruộng sản xuất giống?
Trong quá trình thảo luận, hướng dẫn viên cần sử dụng các câu hỏi gợi ý để giúp học viên thảo luận được dễ dàng hơn
Bước 5: (30 phút) Các nhóm báo cáo, thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tóm tắt, tổng kết
1.1.5: Giai đoạn chín
(chín sữa - chín sáp - chín hoàn toàn)
Trang 11Đặt vấn đề
Sau thụ phấn, thụ tinh, kết hạt cây lúa bước vào giai đoạn chín (quá trình tích luỹ tinh bột) Dựa vào sự biến đổi về màu sắc, lượng tinh bột tích luỹ và hàm lượng nước trong hạt người ta chia giai đoạn chín làm 3 thời kỳ: chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn Hiểu được quá trình chín của hạt sẽ giúp chúng ta có cơ sở để đề ra các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khối lượng hạt và xác định thời điểm thu hoach thích hợp
Mục tiêu
Giúp học viên nắm được:
• Đặc điểm sinh lý cơ bản của cây lúa ở giai đoạn chín
• Nhận ra các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng hạt giống, từ đó đề ra biện pháp quản lý có hiệu quả
Thời gian 120 phút
Vật liệu
• Mẫu lúa giai đoạn chín (chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn),
• Giấy A4, A4, bút các loại, chì màu,
• Kính lúp
Các bước tiến hành
Bước 1: (5phút) Giới thiệu chuyên đề, mục đích, yêu cầu, chia nhóm
Bước 2: (5 phút) Thu thập mẫu vật - kết hợp với các hoạt động đồng ruộng
Bước 3: (25 phút) Quan sát, bóc tách, vẽ hạt gạo ở các thời kỳ chín khác nhau
Bước 4: ( 25 phút) Thảo luận nhóm
Bước 5: (30 phút) Các nhóm báo cáo, thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tóm tắt, tổng kết
Câu hỏi thảo luận
1 Sự khác nahu của hạt thóc ở các thời kỳ chín ra sao?
Sử dụng mẫu bảng sau để thảo luận:
Chỉ tiêu Chín sữa Chín sáp Chín hoàn toàn
1 Hình thái (kích cỡ, màu sắc)
2 Lượng tinh bột tích lũy
3 Độ cứng (hàm lượng nước trong
hạt)
2 Quá trình chín của hạt lúa phụ thuộc vào yếu tố nào?
3 Biện pháp gì cần tác động trong giai đoạn này?
Trong quá trình thảo luận, HDV cần sử dụng các câu hỏi gợi ý để giúp học viên thảo luận được dễ dàng hơn
Trang 121.1.6 Phần tổng kết chung
(20 phút) Kết thúc chuyên đề này, hướng dẫn viên hệ thống các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của lúa để học viên nắm chắc, sâu hơn
Lưu ý: Sử dụng các bức tranh vẽ cây lúa ở các giai đoạn để hệ thống các giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của cây lúa để nông dân tiếp thu dễ dàng và có hệ thống
1.2: PHƯƠNG PHÁP NGÂM, Ủ HẠT GIỐNG VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH MẠ
1.2.1 Đặt vấn đề
Cơ sở kỹ thuật làm lúa cấy cho năng suất cao là phải có mạ tốt nông dân Việt Nam
có kinh nghiệm "tốt giống, tốt má- tốt mạ, tốt lúa" và cũng tương tự người nông dân Trung Quốc cho rằng: ‘mạ tốt quyết định nửa năng suất” Thời gian sinh trưởng ở ruộng mạ tuy không dài nhưng cây mạ khoẻ, phù hợp với sản xuất lúa giống ở các cấp cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất và phẩm chất lúa giống
Hiện nay mỗi địa phương có tập quán làm ruộng mạ khác nhau Lựa chọn phương pháp thích hợp đảm bảo có cây mạ khoẻ, phù hợp với tập quán canh tác của địa phương và thích hợp với sản xuất lúa giống là việc làm cần thiết
1.2.2 Mục tiêu
Giúp học viên nâng cao hiểu biết về:
- Kỹ thuật ngâm, ủ hạt giống lúa
- Các phương thức làm mạ và các biện pháp kỹ thuật thâm canh mạ
- Biết được tiêu chuẩn và cách đánh giá cây mạ khoẻ
- Các dụng cụ ngâm ủ giống phổ biến ở địa phương
- Ruộng mạ phục vụ các thí nghiệm đồng ruộng của lớp học
Trang 131.2.3 Các bước tiến hành
1.2.3.1: Tìm hiểu và thảo luận
Trước khi tiến hành chuyên đề này, hướng dẫn viên chuẩn bị tài liệu kỹ thuật về các biện pháp ngâm, ủ giống lúa, kỹ thuật làm mạ, chăm sóc khác nhau cũng như tập quán làm
mạ ở địa phương Xác định địa điểm cho học viên thăm quan và quan sát các biện pháp ngâm, ủ và làm mạ của các hộ nông dân tại địa phương
Thăm một số ruộng mạ tốt/xấu
Ghi chép đầy đủ các thông tin để thảo luận (Biện pháp loại bỏ hạt lép, lửng, thời gian ngâm giống, dụng cụ ủ giống, thời gian ủ giống, sự phát triển của mầm, rễ và các biện pháp khác tác động để điều khiển mầm, rễ )
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
- Phân tích ưu nhược điểm của từng phương thức làm mạ
- Chọn phương thức làm mạ thích hợp nhất và hoàn thiện qui trình để áp dụng cho ruộng của lớp
Các nhóm gieo và chăm sóc mạ cho từng thí nghiệm
Trong sản xuất giống cấy một dảnh nên mạ phải gieo thưa và thâm canh cao hơn mạ cấy ở ruộng sản xuất thóc thịt
2.3.3 Câu hỏi thảo luận (bước 4)
1 Trước khi ngâm ủ giống bạn có cần phơi lại lúa giống không? Tại sao? Làm thế nào
4 Bạn cho biết cách ủ giống, kỹ thuật điều chỉnh mầm và rễ?
5 Phương pháp làm đất với mạ dược, mạ sân, mạ nền đất cứng, mạ khay như thế nào? Cho biết mật độ gieo, kỹ thuật chăm sóc thích hợp với từng phương pháp trên
6 Tiêu chuẩn mầm mạ (mộng mạ), cây mạ khoẻ là như thế nào? Làm thế nào để có cây mạ khoẻ?
Trang 14Trong quá trình hướng dẫn giảng viên nên sử dụng các câu hỏi gợi ý để giúp học viên thảo luận dễ dàng hơn
2.3.4 Kết luận
HDV và học viên rút ra kết luận từ thảo luận, thực hành và đề xuất kỹ thuật thích hợp
để áp dụng tại địa phương
Trang 151.3: KỸ THUẬT CẤY LÚA TRONG SẢN XUẤT LÚA
1.3.1 Đặt vấn đề
Ruộng lúa cấy thâm canh cần phải được tiến hành chăm sóc nhiều hơn như: làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh
Ở các tỉnh phía Bắc hiện nay tồn tại 2 kỹ thuật cấy khác nhau là “cấy ngửa tay” và
“cấy úp tay” Tuỳ thuộc vào tuổi mạ, tính chất của đất mà lựa chọn kỹ thuật cấy và thời gian cấy sau khi làm đất thích hợp Các loại đất sau khi cầy bừa xong là phải cấy ngay (thông thường với đất cát pha, đất bạc màu) người ta gọi là “đất trâu ra mạ vào” Cũng có loại đất sau khi bừa xong phải để nửa ngày hoặc một ngày mới cấy vì nếu cấy ngay cây mạ bị đổ, hoặc cây mạ cấy sâu sẽ ảnh hưởng đến quá trình đẻ nhánh và sinh trưởng Về mật độ cấy cũng tuỳ theo đất tốt hay xấu mà thay đổi cho phù hợp
Chuyên đề này chúng ta phân tích và lựa chọn kỹ thuật cấy phù hợp với điều kiện đất đai và tập quán canh tác của địa phương nhằm góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất hạt lúa giống
1.3.2 Mục tiêu
Chuyên đề này giúp học viên biết đươc:
• Chọn thời điểm cấy thích hợp sau khi làm đất
• Cải tiến kỹ thuật cấy, mật độ cấy phù hợp với các loại đất khác nhau ở địa
phương
• Thực hành kết quả thảo luận vào ruộng thực hành sản xuất của lớp
Thời gian 120 phút
Có thể kết hợp với thực hiện các thí nghiệm đồng ruộng, hoặc trên dải bảo vệ để thảo luận
và thực hành cấy ngửa tay, cấy úp tay
Vật liệu
- Giấy Ao, A4, bút viết các loại, thước
- Dây cấy, mạ, ruộng cấy
- Chậu (có thể sử dụng các vỏ chai nước lọc), đất thịt, đất cát pha dùng để thực nghiệm thời gian cấy thích hợp sau khi làm đất
Trang 161.3.3 Câu hỏi thảo luận
1 Loại đất nào sau khi cày bừa xong phải cấy ngay, loại đất nào phải chờ 1-2 ngày mới cấy? Tại sao?
2 Tại sao trong sản xuất giống phải cấy theo băng và cấy 1 dảnh?
3 Kích thước băng, khoảng cách giữa các băng, mật độ cấy bao nhiêu là phù hợp?
4 Nêu những cách cấy lúa mà địa phương bạn đang áp dung? Cách nào phù hợp? Tại sao?
5 Cấy sâu, cấy nông có ảnh hưởng đến đẻ nhánh và sinh trưởng của cây lúa như thế nào?
Bước 6 ( 30 phút)
Cáo nhóm báo cáo và thảo luận chung của lớp
Thống nhất kỹ thuật cấy áp dụng cho ruộng thực hành sản xuất giống của lớp
1.3.4 Thực hành cấy
Phân công công việc cụ thể cho từng nhóm và thực hành kỹ thuật cấy trên khu thí nghiệm
Bảng phân công cấy thí nghiệm/ Ruộng thực hành
Nhóm Công việc Thời gian Địa điểm Ai chịu trách nhiệm
và hiệu quả kinh tế của việc bón phân Việc sử dụng không cân đối các yếu tố dinh dưỡng (N,P,K ) sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây và phát sinh dịch hại
Nội dung chuyên đề này giới thiệu về: vai trò phân hữu cơ và phân vô cơ, kỹ thuật bón phân, cách nhận dạng các loại phân bón thông thường trên thị trường hiện nay
(HDV có thể chọn cách đặt vấn đề thông thường cho phù hợp với thực tế của địa phương và nêu được tính bức thiết của vấn đề)
Mục tiêu
Chuyên đề này giúp học viên:
− Nâng cao hiểu biết về vai trò của phân hữu cơ và phân vô cơ trong thâm canh lúa
− Gọi tên hay nhận dạng được các loại phân bón phổ biến, cách bảo quản và sử dụng các loại phân ấy
Trang 17− Nâng cao hiểu biết về kỹ thuật bón phân cho ruộng sản xuất lúa giống
Thời gian: 240 phút
Vật liệu
• Giấy Ao, A4, bút viết các loại
• Các loại/dạng phân vô cơ (urê, sunphat đạm, KCL, K2so4, super lân, phân lân Văn Điển): Phân đơn N,P,K ; Phân tổng hợp NPK ;
• Phân hữu cơ: phân chuồng, rơm rạ (phân vi sinh)
• Công cụ: Thúng, bao, cuốc, xẻng, thùng tưới, nilon che phủ
• Bùn
1.4.2 Các bước tiến hành
PHẦN 1: PHÂN BÓN (90 PHÚT)
1 5 Giới thiệu chuyên đề
Chia nhóm thực hành (4 nhóm)
2 10 Nhận dạng phân bón
3 20 Thảo luận (theo câu hỏi)
4 20 Trình bày kết quả thảo luận nhóm
5 30 Thực hành ủ phân hữu cơ (qui trình ủ phân hữu cơ từ rơm rạ)
6 5 HDV tổng kết chuyên đề
PHẦN 2: BÓN PHÂN (90 PHÚT)
1 5 Giới thiệu chuyên đề
Chia nhóm thực hành (4 nhóm)
2 30 Thảo luận nhóm theo câu hỏi
3 20 Trình bày kết quả thảo luận
4 30 Thực hành bón phân (vô cơ) cho ruộng thí nghiệm/ Ruộng
thực hành
5 5 HDV tổng kết chuyên đề
1.4.3 Câu hỏi thảo luận
PHẦN 1
1 Anh/ chị hãy kể tên các loại phân thường dùng để bón cho lúa?
2 Vai trò của đạm, lân, kali và phân hữu cơ đối với cây lúa? Nên dùng phân NPK tổng hợp hơn hay phân đơn?
3 Thực hành: tính lượng phân khi sử dụng các loại phân khác nhau (Urea,Super lân, Clorua kali, DAP, NPK tổng hợp, )
4 Trình bày những triệu chứng của cây lúa khi thừa hay thiếu đạm, lân, kali Tác hại của việc thừa, thiếu dinh dưỡng?
5 Các phương pháp ủ phân hữu cơ? Ưu và nhược điểm của từng phương pháp?
6 Cho biết cách bảo quản các loại phân bón ở nông hộ?
7 Đối với các mùa vụ khác nhau việc sử dụng phân bón có khác nhau không? Tại sao? Cho thí dụ ?
8 Đối với các loại đất khác nhau ở địa phương việc bón phân có khác nhau không? Tại sao? Cho thí dụ?
(Lưu ý: HDV cần mở rộng thảo luận cho thích hợp từng vùng)
1.4.4 Kết luận
HDV cùng học viên rút ra kỹ thuật và sử dụng phân bón phù hợp cho ruộng sản xuất lúa giống ở địa phương
Trang 181.5 Phóng trừ sâu hại lúa
1.5.1 Đặt vấn đề
Sâu hại luôn là những tác nhân làm giảm năng suất và phẩm chất lúa gạo ở nước ta Chúng ta chưa thể quên được dịch rầy nâu hại lúa ở đồng bằng sông Cửu Long trong những năm 1977-1980 và sau đó từ năm 1980-1984 ở các tỉnh phía Bắc Các biện pháp phòng trừ riêng rẽ từng loại sâu hại đã được nghiên cứu và ứng dụng trên đồng ruộng ở đồng bằng Sông Cửu Long hiện tồn tại chương trình nghiên cứu và ứng dụng “Không phun thuốc trừ sâu trước 40 ngày từ khi gieo sạ”
Năm 1992 chương trình IPM quốc gia đã được thành lập và triển khai ở tất cả 61 tỉnh
và thành phố trong cả nước Trên diện tích triển khai IPM nông dân đã có thể giảm tơí 75% lượng thuốc trừ sâu trên đồng ruộng Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) được dựa trên 4 nguyên tắc:
1 Trồng cây khoẻ (lựa chọn giống, mật độ gieo sạ, sử dụng phân bón)
2 Bảo vệ thiên địch trên đồng ruộng
3 Thăm đồng thường xuyên
4 Nông dân trở thành chuyên gia
Lớp học này có mục tiêu hướng tới “nông dân trở thành chuyên gia trong sản xuất lúa”
Khi thực hiện chuyên đề này hướng dẫn viên cần liên hệ với công việc điều tra, phân tích ruộng thí nghiệm của lớp hàng tuần
Hướng dẫn viên cần tập trung vào những sâu hại chính như: Sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy các loại, nhện gié
- Giấy Ao, A4, bút vẽ, viết các loại; kính lúp
- Túi nilon, ống nghiệm hoặc các chai nhựa có sẵn ở địa phương
1.5.2 Các bước tiến hành
Bước 1 ( 5 phút)
Hướng dẫn viên giới thiệu nội dung chuyên đề, phân công công việc cho từng nhóm
Bước 2 ( 45 phút)
Các nhóm điều tra đồng ruộng và thu thập mẫu
Bước 3: (20 phút) Thảo luận nhóm
- Theo câu hỏi gợi ý:
Những gợi ý khi đặt câu hỏi phân tích kết quả điều tra đồng ruộng:
1.1 Sinh trưởng, phát triển của lúa ở các ruộng thí nghiệm
1.2 Diễn biến thời tiết ảnh hưởng tới sinh trưởng của lúa và sâu bệnh hại
1.3 Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu xuất hiện trong tuần
Những gợi ý khi đặt câu hỏi thảo luận về sâu hại chính hiện có trên đồng ruộng
1 Đặc điểm chính để nhận biết đối tượng sâu hại đó
2 Triệu chứng và tác hại
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, gây hại
Biện pháp xử lý cho từng thí nghiệm của lớp học
Trang 19- Theo kết quả điều tra đồng ruộng
Bước 4: (15 phút) Trình bày kết quả thảo luận trên giấy Ao
Bước 5: (30 phút) Các nhóm trình bày và thảo luận chung
Một số bệnh hại lúa phát sinh là kết quả của những tác động qua lại giữa ba yếu tố: Tác nhân gây bệnh, cây ký chủ và môi trường
Tác động qua lại của ba yếu tố này thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Mối quan hệ này cho thấy: bệnh hại lúa chỉ phát sinh thành dịch khi có đủ ba yếu tố sau:
- Trên đồng ruộng có nguồn bệnh, có khả năng lây nhiễm
- Giống lúa là giống nhiễm bệnh, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa mẫn cảm với bệnh
- Điều kiện môi trường thích hợp cho bệnh phát triển
Quản lý bệnh hại cần tìm hiểu kỹ và tác động các biện pháp nhằm hạn chế sự chồng lấp của ba yếu tố trên
Việc nâng cao hiểu biết của nông dân sản xuất lúa giống về các loại bệnh hại chủ yếu trên cây lúa và biện pháp phòng trừ có hiệu quả góp phần làm tăng năng suất và phẩm chất hạt lúa giống
(HDV có thể đặt vấn đề cho phù hợp của địa phương và nêu được sự cần thiết của chuyên đề)
Khi thực hiện chuyên đề này hướng dẫn viên cần kết hợp với công việc điều tra, phân tích ruộng thí nghiệm của lớp hàng tuần
Hướng dẫn viên cần tập trung vào những bệnh hại chính như: Đạo ôn/cháy lá; Bạc lá/cháy bìa lá; khô vằn/đốm vằn; vàng lá chín sớm
Các bệnh hại trên hạt có chuyên đề riêng
Trang 20• Phân tích được mối quan hệ giữa tác nhân gây bệnh, cây lúa và môi trường đối với từng loại bệnh cụ thể
Thời gian 65 phút (gồm cả điều tra phân tích ruộng thực hành)
Vật liệu
- Tranh ảnh các sâu bệnh hại chính, mẫu bệnh hại thu được từ đồng ruộng, số liệu điều tra hàng tuần về bệnh hại trên ruộng thí nghiệm
- Giấy A 0 , A4, bút vẽ, viết các loại; kính lúp
- Túi nilon, ống nghiệm hoặc các chai nhựa có sẵn ở địa phương
1.6.2 Các bước tiến hành
Bước 1 ( 5 phút)
Hướng dẫn viên giới thiệu nội dung chuyên đề, phân công công việc cho từng nhóm
Bước 2 ( 45 phút)
Các nhóm điều tra đồng ruộng và thu thập mẫu
Bước 3: (20 phút) Thảo luận nhóm
- Theo câu hỏi gợi ý
Những gợi ý khi đặt câu hỏi phân tích kết quả điều tra đồng ruộng:
1 Sinh trưởng, phát triển của lúa ở các ruộng thí nghiệm
2 Diễn biến thời tiết ảnh hưởng tới sinh trưởng của lúa và sâu bệnh hại
3 Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu xuất hiện trong tuần
- Theo kết quả điều tra đồng ruộng
Bước 4: (10 phút) Trình bày kết quả thảo luận trên giấy Ao
Bước 5: (40 phút) Các nhóm trình bày và thảo luận chung
Bước 6: (10 phút) HDV tổng kết
Dựa vào kết quả thảo luận, kinh nghiệm bản thân, kinh nghiệm của nông dân, của địa ơng Hướng dẫn viên tổng kết
phư-VI Kết luận
HDV và học viên thống nhất các bước thực hiện chuyên đề
1.7 Quy trình kỹ thuật thâm canh lúa chi tiết
Một người trồng lúa giỏi phải hiểu vì sao phải cải tiến giống lúa và kỹ thuật gieo cấy như thế nào để tăng sản lượng
1.7.1 Đặc điểm một số giống lúa
Đặc điểm của giống lúa cải tiến ( giống mới)
Thấp cây, cứng cây chống đổ
Chịu thâm canh cao, cần bón nhiều phân
Năng suất cao
Thích hợp trong một điều kiện đất đai, khí hậu nhất định
Yêu cầu kỹ thuật tham canh đúng mới cho năng suất cao
Đặc điểm của lúa lai
Như giống lúa cải tiến nhưng thâm canh cao hơn
Không để giống cho vụ sau được
Lựa chọn giống để sản xuất
Dựa vào đâu để đi mua giống lúa về sản xuất ?
Dựa vào điều kiến đất ruộng của nhà mình:
Trang 21Đất cao giống thấp cây, ngắn ngày, đất trũng giống dài ngày và cao cây
Đất chua chọn giống chịu chua, đất xấu chọn giống thâm canh vừa phải
Gần nước đủ nước chọn giống thâm canh
Dựa vào kinh tế nhà mình
Nhà nhiều trâu , bò, lợn có nhiều phân chọn giống thâm canh
Có tiến mua phân chọn giống thâm canh
Có nhiều lao động chăm sóc chọn giống thâm canh
1.7.2 Thời vụ gieo trồng
Cơ sở nào để xác định thời vụ gieo cấy?
Thời gian sinh trưởng của giống lúa
Thời tiết khí hậu
Cây trồng vụ sau
Thực hành xác định thời vụ
Giống lúa xuân DT10, C70, Q5
Lúa mùa Bao thai, Khang dân
Thời vụ chủ yếu của các tỉnh miền bắc
Vụ chiêm 20/9 - 10/10 15/11- 15/12 Giống địa phương
Vụ xuân sớm 1/11 -15/11 10/1 - 30/1 DT10, VN10
Xuân chính vụ 10/11 - 10/12 5/2 -30/2 C70, C71,TK90
Xuân muộn 25/1 -10/2 20/2 -10/3 IR352, CR203, Q5,
Khang dân, DH60 Mùa sớm 25/5 - 30/6 1/7 -20/7 IR352, CR203, Q5,
Khang dân, DH60 Mùa chính vụ 25/5 - 20/6 25/6 -20/7 Bao thai, mộc tuyền,
ra hạt siêu nguyên chủng Hạt siêu nguyên
chung số lượng rất ít, gia đắt nên không bán
ra sản xuất được
Do các cơ quan khoa học cơ quan nhân và
sản xuất giống từ tỉnh trở lên sản xuất ra nó có độ thuần cao, chất lượng tốt nhưng giá còn đắt
Giống xác nhận
Trang 22Do cơ quan nhân giống từ huyện trở lên nhân ra
Thế nào là hạt giống tốt?
Hạt giống phải có phẩm cấp ( Nguyên chủng hay xác nhận )
Hạt giống phải chắc, không lép hay lửng
Màu sáng, không ẩm mốc
Không sâu bệnh mối mọt
Tỷ lệ nảy mầm cao > 95%
Vì sao phải có hạt giống tốt ?
Hạt giống tốt nảy mầm và phát triển đồng đều
Hạt giống tốt, chắc chứa lượng lớn thức ăn cho cây mạ phát triển tốt
Hạt giống tốt làm cho cây mạ khoẻ hơn, mập hơn và nhiều rễ hơn
Khi cấy ra ruộng cây mạ khoẻ sẽ mọc nhanh hơn
Xử lý hạt giống trước khi ngâm ủ
Phơi lại trong nắng nhẹ
Quạt rê để loại bỏ lép
Đai lửng lép bằng nước muôi hoặc nước
- Phân huỷ gạo ( tinh bột, protein và chất béo)
thành những chất đơn gian nuôi phôi thành
mạ
Ngâm như thế nảo là tốt ?
- Thời gian ngâm: Sau 24 giờ mới ngấm đồng đều vao hạt, ngâm lúa thuân 48 đến 60 giờ, lúa lai 24 - 36 giờ
- Trong thời gian ngâm cứ 6 giờ thay nước đãi chua một lần
- Ngâm trong nước sạch, nhiệt độ nước 30oC ( hai sôi, 3 lạnh )
Vì sao phải ủ hạt giống ?
Ủ ấm tăng sự phát triển của phôi và nảy mầm đồng đều
Nhiệt độ quá cao nảy mầm kém thậm chí chết
Nhiệt độ quá thấp khó nảy mầm có khi không nảy mầm
Kỹ thuật ủ giống
Trang 23Ủ trong bao tải gai
Ủ đống
Ủ trong các dụng cụ khác như thúng, rổ, rá
Mùa đông để nơi ấm như trong bếp, trong đống
rơm rạ, mùa hè nơi ấm trong nhà
Thời gian ủ 24 giờ mùa hè, mùa đông dài hơn
đến khi mầm nảy đều
Các giai đoạn của sự nảy mầm
Chọn đất gieo mạ như thế nào?
Đất mạ ruộng chọn chân đất chuyên mạ
Đất chua pH = 4,5 đến 5 là tốt nhất
Chân ruộng chủ động nước
Đất có thành phần cơ giới nhẹ
Làm đất gieo mạ như thế nào?
Cày ải hay cày vỡ trước ít nhất 15 ngày để diệt sâu
bệnh, cỏ dại
Cày lại
bón lót phân chuồng và phân lân ( 50 đến 80 kg
phân chuồng và 1 đến 1,3 kg lân supe cho 100 m2
đất mạ)
bừa ống
lên luống phẳng để dễ bón phân, tưới nước
Bón lót phân vô cơ ( nếu có ) lượng 0,5 kg đạm u rê cho 100 m2 đất mạ
Gieo mạ như thế nào để cho mạ tốt nhất?
Gieo đêù trên mặt luống
Gieo thưa lượng hạt giống = 4,5 - 5,5 kg đủ cấy cho 1000m2 gieo trên diện tích 80
Trang 24Sau gieo từ 1-3 ngày ruộng mạ cần tháo cạn nước cho mạ nhanh ngồi nhưng phải giữ ẩm, liền bùn không để ruộng khô mất nấm
Sau gieo 3 ngày phải phun thuốc trừ cỏ nên dùng loại thuốc Sofit với lượng 35ml thuốc pha vào một bình 10 -12 lít phun vừa đủ cho 1 sào Bắc Bộ (chú ý phun cả rãnh trong ruộng)
Tưới nước cho mạ
Luôn luôn giữ nước trong ruộng mạ, mức nước 1 đên 2 cm là tốt nhất
Tre làm thanh dọc 3 thanh, dài 5 m
Chuẩn bị thóc giống và ngâm ủ
- Lọc giống
- Ủ giống
Chuẩn bị đất gieo
- Đập nhỏ đất
- Phối trộn đất với phân bón
- Trải đất làm luống gieo
4/5 lượng đất đã trộn phân Tưới ẩm
Trang 25Gieo xong phủ số đất bột còn lại kín hạt Tưới ẩm bổ xung
Làm vòm tre
Đậy ni lông
Đậy ni lông khi nào ?
- Khi trời lạnh, sương muối
Mở ni lông khi nào ?
- Khi ban ngày trời nắng mở ngày tối lại
- Cây mạ tốt là cây mạ có chiều cao đồng đều trong toàn bộ ruộng mạ
- Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn Muốn có bẹ lá ngắn cần có độ sâu nước thích hợp và đủ ánh sáng
- Cây mạ tốt là ruộng mạ không bị sâu bệnh
- Cây mạ tốt là cây mạ có nhiều rễ và khối lượng lớn
1.7.4 Kỹ thuật thâm canh lúa
Trang 261.7.4.1 Chuẩn bi ruộng cấy
Chọn ruộng cây thích hợp cho mỗi một giống
Làm đất kỹ để phòng trừ cỏ dại và tăng cường độ màu mỡ
Bón phân lót đầy đủ trước khi cấy
Bón phân lót
- Cây lúa cần những phân gì?
Cây lúa cần rất nhiều loại nhưng chủ yếu là Đạm, lân và kali cần lượng lớn
Những loại phân bón chủ yếu cho lúa và vai trò của các loại phân bón
Phân chuồng:
Tác dụng của phân chuồng là gì ?
Cung cấp dinh dưỡng gồm đạm, lân, ka li và các chất vi lượng khác cho lúa
Làm xốp đất
Tăng lượng vi sinh vật có ích vào đất lúa
Lượng phân chuồng bón lót
Tuỳ theo giống và mùa vụ
Thông thường giống lúa thâm canh bón 8 đến 10 tấn phân chuồng cho 1 ha (800 kg đến 1000kg/1000m2)
Lúa lai bón cao hơn lúa thường từ 1,5 đến 2 lần
Giống lúa địa phương bón ít hơn
Bón trước khi bừa cấy
Phân đạm
Tác dụng của phân đạm
Tăng cường sinh trưởng của cây, làm cho cây lúa lớn lên
Tăng cường để nhánh
Tạo ra các chất hữu cơ tinh bột, chất béo và Protein
Lượng phân đạm bón lót cho lúa
Bón lót từ 30 đến 40% tổng lượng đạm dự trù
Ví dụ lúa lai tạp giao 1 phải bón 27 kg/1000m2 thì bón lót 9 - 10 kg
Bón trước khi cấy
Phân lân
Trang 27Tác dụng của phân lân
Tăng cường quang hợp tạo ra chất dinh dưỡng
Tăng cường sinh trưởng của cây
Tăng cường để nhánh
Tạo ra các chất hữu cơ tinh bột, chất béo và Protein
Lượng phân lân bón lót
Tuỳ theo giống và đất, đất chua bón nhiều, đất tốt bón ít hơn bình quân 200 - 300 kg/ha, 20 - 30 kg/1000m2
Bón lót toàn bộ trước khi bừa cấy
Lượng phân bón cho lúa
Tuỳ giống và tuỳ đất trung bình 160 - 180 kg/ha, 16 - 18
kg/1000m2
Kali bón lót 50% trước khi cấy
1.7.4.2 Kỹ thuật cấy
Tại sao phải cấy?
Cấy để chăm sóc dễ hơn
Làm mạ tập trung có điều kiên chăm sóc cây con
Cấy để đảm bảo mật độ, để có số bông trên m2 cao nhất để có
năng suất cao nhất
Cấy tạo điều kiện cho rễ mới phát triển
Tuổi mạ như thế nào cấy là tốt nhất?
Tuổi mạ tuỳ thuộc vào phương pháp gieo mạ
Mạ dược tuổi mạ cấy 5 - 6 lá, mạ tunnel là 3 - 4 lá, mạ sân 2,5 đên 3 lá
Tuổi mạ tuỳ thuộc vào giống, giống ngắn ngày cấy mạ non hơn giống dài ngày
Ví dụ vụ mùa giống CR203 cấy mạ 20 - 25 ngày tuổi, giống bao thai tuôit mạ là 35 ngày
Vụ mùa cấy mạ non hơn vụ xuân
Tính tuổi mạ bằng số lá tốt hơn bằng ngày
Nhổ mạ
Nhổ ngày nào cấy luôn ngày đó không để mạ ôi
Nhổ không đập, không bó chặt bằng dây cứng
Mật độ cấy như thế nào?
Mật độ cấy tuỳ thuộc vào chiều cao cây của giống: Giống cao cây cấy thưa hơn giống thấp cây như lúa Tám cây 30 - 40 khóm/m2, giống CR203 cấy 50 -55khóm/m2, DH60 cấy
60 - 65 khóm/m2
Giống đẻ khoẻ cấy thưa hơn giống đẻ yếu Ví dụ lúa lai tạp giao 1 cấy 40 - 45 khóm/m2, giống IR352 cấy 50 -55 khóm/m2
Đất tốt cấy thưa hơn đất sấu
Cấy ít dảnh cấy dày hơn cấy nhiều dảnh
Số dảnh cấy trên khóm như thế nào?
Trang 28Cấy nhiều dảnh và cấy ít dảnh năng suất không khác nhau
Cấy nhiều dảnh lãng phí giống
Cấy nhiều dảnh cấy đẻ nhánh chậm
Chỉ nên cấy 2 - 3 dảnh/ khóm
Vì sao phải cấy nông tay?
Những nhánh đầu tiên có bông to , nhiều hạt
Đẻ sớm nên nhánh tốt
Bộ rễ phát triển đều
Cấy nông táy lúa nhanh bén rễ hồi xanh
Bón phân cho lúa
Bón phân cho lúa vào lúc nào?
Trước khi cấy
Lúc bắt đầu đẻ nhánh
Trước khi lúa trỗ ( bón đón đòng)
Lượng phân bón cho mỗi lần là bao nhiêu?
Bón lót : Toàn bộ phân chuồng, lân + 30% đạm + 50% kali
Bón thúc lần 1: Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh , thường sau cấy 10 - 15 ngày trong vụ xuân và
7 - 10 ngày trong vụ mùa, với lượng 50% lượng đạm
Bón thúc lần 2: Trước khi lúa trỗ số đạm và ka li còn lại
Ví dụ : Lúa IR352 tổng lượng phân bón cho 01 ha là: 8 tấn phân chuồng, 160 - 180 kg
đam U rê, 300 kg lân supe, 100 - 120 kg kali
Bón lót : 8 tấn phân chuồng + 50 - 60 kg đạm + 50 - 60 kg kali
Bón thúc 1: 80 -90 kg đạm
Bón thúc 2 : 30 kg đam + 50 - 60 kg kali
Vì sao phải bón phân cân đối NPK?
Tạo ra năng suất cao
Trang 29Tác hại của bón phân quá nhiều lần
Lúa không đồng đề
Kéo dài thời gian sinh trưởng
Tạo điều kiện cho sâu bệnh, chim chuột phá hoại
Đẻ nhánh lai nhai, không tâp trung nên năng suất giảm
Phương pháp tính lượng phân bón
Khi nói đạm N, P 2 O 5 và K 2 O thì quy đổi như thế nào?
Khi nói như trên là nói lượng phân nguyên chất do vậy phải quy ra lượng phân thương phẩm
có bán trên thị trường để bón
Thông thường hiện nay các loại phân co hàm lượng như sau:
Đạm u rê có 46% N Lân supe có 17% P2O5, kali clorua có 50% K2O
Ví dụ : Quy trình ghi giống lúa OMCS 90 bón 100 kg N, 40kg P2O5 và 30 K2O
Khi bao bì ghi NPK tỷ lệ 24 - 12 - 12 nghĩa là 24% N, 12% P2O5 và 12% K2O
Làm thế nào đẻ tăng hiệu quả của bón phân
đạm?
Dùng giống năng suất cao
Bón lượng thích hợp
Bón đúng giai đoạn sinh trưởng của lúa
Không đẻ ruộng khô cạn
Bón sâu trong đất
Không bón khi lá lúa còn ướt
Không bón khi ruộng chư làm sạch cỏ
1.7.4.3 Tác hại của cỏ dại và biện pháp phòng trừ
Tác hại của cỏ dại
Làm giảm hiệu quả phân đạm
Cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng với lúa
Cỏ dại làm giảm năng suất
Biện pháp phòng trừ
Bằng tay
Bằng thuốc hoá học
Phòng trừ cỏ dại vào khi nào?
Vào thời điểm bón thúc lần 1 và bón thúc lần 2
Kết hợp làm cỏ sục bùn để tăng hiệu quả của phân bón
Trang 30Tưới nước
Vai trò của nước
Nước là thành phần chủ yếu của cây
Vật liệu để chế tạo thức ăn
Vận chuyển thức ăn trong cây
Làm mát cây
Làm cứng cây
Hạn chế cỏ dại, sâubệnh
Phương pháp tưới
Luôn luôn giữ nước trong ruộng
Mức nước vừa phải để lúa đẻ nhánh tốt
Nếu tưới tiêu thuận lợi có thể rút cxạn nước vài ngày khi lúa đẻ nhánh tối đa
3.2.7 Phòng trừ sâu bệnh
Biện pháp phòng bệnh là quan trọng nhất
Chỉ trừ sâu bệnh khi năng suất có thể bị đe doạ
Những kỹ thuật phòng sâu bênh cho lúa
Làm đất sớm vùi lấp cỏ dại, thân cây để phòng sâu bệnh
Cắt cỏ bờ
Bón phân cân dối
Xử lý hạt giống trước khi ngâm ủ
Tưới nước đầy đủ
Làm cỏ đúng kỳ
Dùng giống chống bệnh
Thăm đồng thường xuyên
Phát hiện sâu bệnh sớm, ngắt bỏ ổ trứng, bắt sâu bằng tay
Trang 311.7.4.4 Ruộng lúa năng suất cao
Nhánh để đảm bảo số bông trên m2 > 350 bông
Phân hoá đòng để đảm bảo số hạt trên bông cao nhất Trỗ chín để đảm bảo số hạt chắc và khối lượng 1000 hat
Trang 32Chủ đề 2 : KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ
2.1: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây ngô
Cây ngô trong cả đời sống qua các giai đoạn sinh trưởng khác nhau Mỗi gian đoạn có những đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh khác nhau Hiểu về những điều trên sẽ giúp người nông dân tìm ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp ở mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây ngô để điều khiển cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao
Chuyên đề này chia thành 5 bài học nhỏ ứng với 5 giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây ngô
- Giai đoạn nảy mầm
- Giai đoạn cây con
- Giai đoạn vươn cao
- Giai đoạn nở hoa
- Giai đoạn chín
Mục tiêu chung: Sau chuyên đề này, học viên có thể:
• Nâng cao hiểu biết về các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây ngô
• Cải tiến kỹ thuật và thực hành trồng ngô kỹ thuật mới nhằm đạt năng suất cao
2.1.2 Giai đoạn nảy mầm
1 Đặt vấn đề: Nảy mầm là giai đoạn đầu
tiên trong đời sống cây ngô Muốn cây
ngô khoẻ, ruộng ngô năng suất cao phải
quan tâm ngay từ đầu
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này
Giúp học viên hiểu được sinh lý và những yêu
cầu ngoại cảnh của cây ngô thời kỳ nảy mầm
1 Cải tiến kỹ thuật/ gieo trồng và thực hành chăm sóc ngô ở giai đoạn nảy mầm Hạt ngô nảy mầm cần có những điều kiện gì?
Trang 332 Trong điều kiện nào cây ngô mọc khoẻ
3 Cây ngô ở thời kỳ nảy mầm có những đặc điểm gì?
4 Tại sao ngô không gieo mạ như lúa?
5 Biện pháp kỹ thuật cần ở thời kỳ này là gì?
2.1.2 Giai đoạn cây con (Từ 3 lá đến phân lá hoa)
2 Mục tiêu: Sau chuyên đề này, học viên có thể
• Hiểu về đặc điểm của cây ngô “thời kỳ cai sữa” - cây con và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
• Cải tiến kỹ thuật cũ và thực hành kỹ thuật mới
1 Thời kỳ cây con cây ngô phát triển rễ, thân lá như thế nào?
2 Khả năng chống chịu của cây ngô ra sao?
3 Cây ngô có đòi hỏi gì ở giai đoạn này?
4 Kỹ thuật cần xúc tiến ở thời kỳ này như thế nào?
2.1.3 Giai đoạn vươn cao và phân hoá cơ quan sinh sản
1 Đặt vấn đề
Giai đoạn này bắt đầu khi cây ngô đạt 7 - 9 lá, cây ngô phát triển thân lá mạnh đồng thời hoa đực, hoa cái phân hoá và quyết định số lượng hoa và có mối liên hệ chặt chẽ đến năng suất
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
- Nâng cao hiểu biết về giai đoạn vươn cao và phân hoá có quan sinh sản của cây ngô cũng như yêu cầu của cây ngô ở giai đoạn này
- Cải tiến kỹ năng và áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất ngô
+ Đặc điểm cây ngô ở giai đoạn này có gì khác so với giai đoạn trước?
Trang 34+ Cây ngô có đòi hỏi gì về điều kiện ngoại cảnh ở giai đoạn này? khác giai đoạn trước ra sao?
+ Kỹ thuật cần xúc tiến ở giai đoạn này như thế nào?
2.1.4 Giai đoạn nở hoa (trổ cờ, tung phấn, phun râu, thụ tinh)
1 Đặt vấn đề
Giai đoạn nở hoa xảy ra trong thời gian ngắn (khoảng 1 tuần), tuy nhiên là giai đoạn quyết định năng suất vì đây là giai đoạn rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
• Nâng cao hiểu biết về giai đoạn nở hoa và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh và
• áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp để cho năng suất cao
- Cây ngô ở giai đoạn nở hoa yêu cầu điều kiện ngoại cảnh ra sao?
- Những điều kiện bất lợi nào cần tránh?
- Biện pháp kỹ thuật nào cần xúc tiến ở thời kỳ này?
2.1.5 Giai đoạn chín (bao gồm từ thụ tinh đến chín)
1 Đặt vấn đề
Trong giai đoạn chín, trọng lượng hạt tăng nhanh, phôi phát triển hoàn toàn Giai đoạn này kéo dài 35 - 40 ngày sau thụ tinh Các chất dinh dưỡng từ thân lá dẫn dần về hạt
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
• Nâng cao hiểu biết về giai đoạn chín của cây ngô và
• Đề ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp
1 Các thời kỳ chín hạt ngô khác nhau ra sao? mẫu hình thái, lương bột tích luỹ,
độ cứng?
2 Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chín?
Những biện pháp kỹ thuật nào cần tác động ở giai đoạn này?
Phần tổng kết chung
HDV hệ thống các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây ngô để học viên nắm chắc và sâu hơn
Trang 352.2: Kỹ thuật trồng ngô
1 Đặt vấn đề
Cây ngô khác với cây lúa vì không có khả năng đẻ nhánh, do vậy kỹ thuật gieo ngô sao cho đều, đảm bảo mật độ là hết sức quan trọng, nó quyết định đến số bắp trên đơn vị diện tích và quyết định năng suất
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
• Nâng cao hiểu biết về về kỹ thuật trồng ngô và
• Nâng cao kỹ năng và thực hành theo kỹ thuật gieo trồng ngô
3 Thời gian: 140 phút
4 Vật liệu:
- Giấy A4, A0, bút các loại, dao, kéo, băng dính
1 Mẫu vật: Đất trồng màu đã cày bừa, hạt giống ngô, phân bón, cuooc, vồ, trâu, cày
Kỹ thuật trồng ngô mới so với kỹ thuật truyền thống có gì khác?
2 Tại sao gieo ngô phải gieo đều và đảm bảo mật độ?
3 Trình bày các bước gieo ngô và giải thích tại sao phải làm như vậy?
- Tỉa ngô phải tiến hành khi nào và cách làm ra sao?
2.3: Kỹ thuật bón phân và chăm sóc ngô
1 Đặt vấn đề
Cây ngô là cây phàm ăn nên bonsp hân và chăm sóc ngô là một biện pháp kỹ thuật quan trọng góp phần tăng năng suất ngô
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
• Nâng cao hiểu biết về kỹ thuật bón phân và chăm sóc cho ngô
• Thực hành thành công kỹ thuật bón phân và chăm sóc ngô tại ruộng nhà mình
1 Tại sao phải bón thúc cho ngô?
2 Bón thúc cho ngô nên bón vào mấy thời kỳ? Lý do tại sao bón vào lúc các thời
kỳ đó?
Kỹ thuật bón phân và xới cáo cho ngô như thế nào là tốt nhất?
2.4: Bảo quản hạt ngô sau khi thu hoạch
1 Đặt vấn đề
Ngô là cây hạt trần, hạt không có vỏ hạt, do vậy nhiều nông dân đã mất mùa tại nhà
do không biết cách bảo quản Do vậy vấn đề bảo quản hạt ngô là một vấn đề cần được quan tâm
2 Mục tiêu: sau chuyên đề này, học viên có thể:
Trang 36• Nâng cao hiểu biết về công việc bảo quản hạt ngô
• Vận dụng thực hành thành công kỹ thuật bảo quản ngô hạt
1 Thời điểm thu hoạch ngô tốt nhất khi nào?
2 Làm thế nào để tránh ngô bị thối ở ngoài đồng?
3 Hãy trình bày cách bảo quản ngô bắp ở địa phương?
Làm thế nào để bảo quản ngô hạt?
2.5 Kỹ thuật gieo trồng giống ngô LVN 10
2.5.1 Nguồn gốc và đặc điểm giống Ngô LVN 10
Là giống ngô do viện nghiên cứu ngô TW chọn tạo Thâm canh tốt đạt 80-85tạ/ha, có khả năng chịu hạn khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh
Đặc điểm chính
Là giống dài ngày có thời gian sinh trưởng
9 Vụ xuân 125 – 135 ngày
9 Hè thu 100 – 105 ngày
9 Vụ thu đông 110 – 120 ngày
9 Điều kiện Miền Nam 115 – 120 ngày
Chiều cao cây 200 – 240 cm
Trang 37Dạng hạt bán răng ngựa
2.5.2 Kỹ thuật trồng chăm sóc Ngô LVN 10
2.5.2.1Thời vụ gieo trồng
Tuy theo vùng sinh thái nhưng thời vụ chính như sau:
Vùng núi Tây Bắc vụ chính giưa tháng 4 đến đầu tháng 5
Đồng bằng trung du Bắc bộ vụ chính vụ xuân tháng 2, vụ hè thu gieo vào tháng 6 , 7 vụ thu và Thu đông cuối tháng 7 đầu tháng 8 và vụ động gieo trong tháng 9 Bắc trung bộ vụ xuân gieo trong tháng 2, tháng 3 vụ đông gieo tháng 9, 10
Tây nguyên vụ chính ( hè thu) gieo trong tháng 4,5 Thu đôg gieo vào cuối tháng
7 đầu tháng 8
Duyên hai Miền trung vụ đông xuân gieo tháng 12, hè thu gieo vào đầu tháng 4 Đông Nam Bộ vụ chính hè Thu gieo vào cuối tháng 4 tháng 5 ( Vụ 1) Thu đông tháng 7 và tháng 8, đông xuân tháng 11 và 12
Đồng bằng sông cửu long vụ chính gieo thánh 11 và 12, hè thu tháng 4 tháng 5, thu đông tháng 7 -8
2.5.2.2 Chọn ruộng trồng ngô
Ngô có khả năng thích nghi rộng với nhiều loại đấtt như trên nương và nhờ nước trời, ruộng hai lúa, bãi ven sông Nhưng ngô trồng tốt nhất trên chân đất thịt nhẹ, thoát nước và thuận lợi tưới tiêu
2.5.2.3 Làm đất trồng ngô
- Ngô có bộ rễ chùm rất phát triển ăn sâu 1 – 2m, rộng 0,5 m do vậy nguyên tắc làm đất ngô là cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại
-Cày vỡ trước 10 ngày ngày để diệt cỏ dại, sâu bệnh
- Cày bừa nhỏ san phẳng, bổ hốc, bón lót phân chuồng, lân, đạm và kali
-Lên luống : Trồng 1 hàng rộng mặt luống 40-45 cm, nếu trồng hai hàng luống 80 -90 cm, rành 20 – 30 cm, cao luống 35 – 40 cm thoát nước
-Bổ hốc, bón lót phân chuồng, lân, đạm và kali Khoảng cách hốc 30 – 35 cm
Kỹ thuật gieo ngô
- Lượng giống gieo cho 1000m2: 3,5 đến 4kg
- Gieo theo hốc, mỗi hốc 1-2 hạt
Mật độ trồng ngô phụ thuộc váo đất, giônngs ngô và mùa vụ Mật độ trồng ngô thích hợp ở các vùng theo GS Ngô Hữu Tình như sau:
Trang 38Giống ngăn ngày Giống Trung ngày Giốg dài ngày Vùng
Mật độ (vạn cây/ha)
Khoảng cách (cm)
Mật độ (vạn cây/ha)
Khoảng cách (cm)
Mật độ (vạn cây/ha)
Khoảng cách (cm)
Miền Bắc 5,7-6,5 70x22-25 5,1-5,7 70x25-28 4,7-5,1 70x28-30 Miền Trung 7,1 70x20 5,7 70x25 5,1 70x28 Tây Nguyên 6,5 70x22 5,7 70x25 5,1 70x28
2.5.2.4 Kỹ thuật bón phân cho Ngô LVN10
- Bón lót: trước khi gieo
Ngô cần nhiều loại phân bón gômg 3 nhóm
Phân đa lượng : Đạm , Lân, Kali, Lưu huỳnh, vôi
Phân vi luợng : Sắt, Mang gan, kẽm đồng, Bo
Siêu vi lượng: Si lic, nhôm, bạc natri
Lượng phân bón Hoạt chất Thương phâm Vùng Loại đất
Urea
Supe lân Kali
clorua Vùng núi
Bộ
Tây Nguyên
Đất đỏ bazan Đất xám
sông
C.Long
Cách bón:
- Bón lót: bón lót toàn bộ phân chuống, phân lân + 1/3 đạm
- Bón thúc: lần 1 khi ngô 3-4 lá thật với ½ lượng đạm ; ½ lượng kali Rễ đốt ở giai đoạn này chưa phát triển mạnh và không có tính hướng phân do đó để rễ
Trang 39tiếp xúc được với phân cần rạch một rãnh nông 5cm cách gốc hàng ngô 5cm rắc phân rồi lấp gốc lại
- Bón thúc lần 2 khi ngô 9-10 lá bón ½ lượng đạm và ½ kali còn lại rắc phân cách gốc 5cm rồi phun lấp phân
Phân đa lượng cho ngô trung bình như sau :
Đạm: 10 - 15kg/1000m2 Phân Lân: 25 - 30kg/1000m2 Kali: 7 - 10kg/1000m2
- Cách bón phân lót:
+ Bón phân theo hàng: Thực hiện khi làm
đất xong, rạch hàng sâu, rải phân xuống
đáy hàng, lấp 1 lớp đất nhỏ rồi mới tra
- Bón thúc thúc đợt 3: Cây ngô xoắn (10 - 15 ngày trước trỗ)
toàn bộ lượng phân còn lại
2.5.2.5 Chăm sóc:
Tỉa dặm
- Sau khi gieo ngô xong 1 tuần cần kiểm tra dặm lại các cây chết bằng hạt ngâm
ủ cho nảy mầm để dặm những hốc mất cây
- Lúc ngô có 3-4 lá tỉa bớt những cây yếu, chỉ để lại mỗi hốc 1-2 cây, ngô có 5 lá tỉa lần 2 chỉ để lại 1 cây/1hốc , thời gian nay định cây đảm bảo cho năng suất
Làm cỏ và vun xới: Tiến hành 3 lần
- Làm cỏ lần 1: Khi cây có 2-3 lá gọi là xới phá váng
xới nhẹ trên mặt làm cỏ và bón phân đợt 1
- Làm cỏ lần 2: Khi cây có 7 - 9 lá,
Tiến hành cuốc xới trên hàng, bón phân lần 2
rồi vun thấp
- Làm cỏ lần 3: Khi cây ngô có 13 - 14 lá,
xới nhẹ, bón phân lần 3, rồi dùng cuốc
vun cao