Chúng ta có thể khẳng định rằng yếu tố quyết định đối với sự phát triển và đi tới thành công của một doanh nghiệp chính là khả năng thu hút và giữ chân nhân viên giỏi . Chúng ta có thể huy động để dễ dàng nguồn vốn, tài sản, cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng, máy móc và thiết bị,… Nhưng yếu tố quan trọng nhất có thể vận hành là biến tất cả các yếu tố trên thành thuận lợi chính là con người – nguồn nhân lực, và hơn bao giờ hết hiện nay chúng ta đang phải đối mặt với vấn đề hết sức nghiêm trọng đó là thiếu nguồn nhân lực có chất lượng. Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nguồn nhân lực ngày càng thể hiện được tầm quan trọng của mình. Những nhà quản lí nhân lực trong thế kỉ 21 đang buộc phải thay đổi hoàn toàn cách tư duy cũ. Vì ngày nay, số lượng nhân viên giỏi rất ít ỏi, do đó họ phải suy nghĩ hoàn toàn khác trước đây – khi mà nguồn nhân lực còn dồi dào. Để có được sự thay đổi này, nhà quản trị nhân lực phải chú ý đến việc tuyển dụng cũng như giữ chân nhân viên giỏi và phải tâp trung thực hiện tốt nhiệm vụ đó. Trong công tác quản lý, có thể nói đó là nhiệm vụ khó khăn và quan trọng nhất.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta có thể khẳng định rằng yếu tố quyết định đối với sự phát triển và đi tới thànhcông của một doanh nghiệp chính là khả năng thu hút và giữ chân nhân viên giỏi Chúng ta có thể huy động để dễ dàng nguồn vốn, tài sản, cơ sở vật chất, đất đai, nhàxưởng, máy móc và thiết bị,… Nhưng yếu tố quan trọng nhất có thể vận hành là biếntất cả các yếu tố trên thành thuận lợi chính là con người – nguồn nhân lực, và hơn baogiờ hết hiện nay chúng ta đang phải đối mặt với vấn đề hết sức nghiêm trọng đó làthiếu nguồn nhân lực có chất lượng
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nguồn nhân lực ngày càng thể hiện được tầmquan trọng của mình Những nhà quản lí nhân lực trong thế kỉ 21 đang buộc phải thayđổi hoàn toàn cách tư duy cũ Vì ngày nay, số lượng nhân viên giỏi rất ít ỏi, do đó họphải suy nghĩ hoàn toàn khác trước đây – khi mà nguồn nhân lực còn dồi dào Để cóđược sự thay đổi này, nhà quản trị nhân lực phải chú ý đến việc tuyển dụng cũng nhưgiữ chân nhân viên giỏi và phải tâp trung thực hiện tốt nhiệm vụ đó Trong công tácquản lý, có thể nói đó là nhiệm vụ khó khăn và quan trọng nhất
Nhận thức được điều này, nhóm 5 xin chọn đề tài: “ Liên hệ thực tiễn công tác đãi ngộnhân sự tại doanh nghiệp Kinh Đô” để nghiên cứu, tìm hiểu thêm về công tác đãi ngộnhân sự tại Việt Nam
I Lý thuyết
1 Khái niệm quản trị nhân lực và đãi ngộ nhân lực
a Khái niệm quản trị nhân lực:
Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việchoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động vàkiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức / doanh nghiệp nhằm thực hiệnmục tiêu và chiến lược đã xác định
b Khái niệm đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực là những đối đãi, đối xử thực tế của tổ chức / doanh nghiệp đối vớingười lao động trong quá trình họ làm việc tại doanh nghiệp
2 Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân lực
Trong bất kì một doanh nghiệp nào, người lao động có trình độ cũng là điều rất cầnthiết Tuy nhiên, người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao không có nghĩa
là họ sẽ làm việc tốt, gắn bó với công việc, sẽ tận tâm trong công việc và từng cá nhântốt không có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp chắc chắn sẽ tốt Vì vậy, để pháthuy mọi tiềm năng, năng lực ở mỗi cá nhân thì đãi ngộ nhân sự về mặt vật chất và tinhthần là cách giải quyết tốt nhất để khai thác mọi động cơ thúc đẩy cá nhân và tạo rasức mạnh tổng hợp cho cả doanh nghiệp, hay nói cách khác, đãi ngộ nhân sự là điềukiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý nhân sự
Trang 2Công tác đãi ngộ nhân sự có ảnh hưởng rất lớn đến cá nhân người lao động nói riêng
và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Đãi ngộ nhân sự đúngđắn, kịp thời sẽ kích thích những nhân tố tích cực, sáng tạo trong lao động và hạn chếthậm chí xóa bỏ những nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh Đánh giá nhân sự quyết định vấn đề đãi ngộ nhân sự nhưng đối với nó, đãi ngộnhân sự lại thể hiện sự đánh giá nhân sự Nếu đánh giá nhân sự sao thì đãi ngộ nhân
sự sai và ngược lại
Tóm lại, đãi ngộ nhân sự là một nội dung quan trọng trong quản lý nhân sự nói riêng
và phát triển doanh nghiệp nói chung
1 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Đãi Ngộ Nhân Lực.
⮚ Môi trường bên trong của tổ chức
a Chính sách của công ty
Mỗi tổ chức khác nhau đều có những chính sách nhân sự khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm, triết lý và điều kiện hoàn cảnh của mình Có tổ chức muốn thu hút nhân tài mà đã trả lương cao bởi vì họ cho rằng việc trả lương cao hơn các tổ chức khác sẽ thu hút được những người lao động giỏi hơn Hơn thế nữa, trả lương cao cũng thúc đẩy họ làm việc có chất lượng, năng suất lao động cao và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảm Nhưng có những tổ chức lại trả mức lương bằng mức lương thịnh hành do quan niệm như vậy vẫn duy trì được vị trí cạnh tranh của tổ chức qua iệc không nâng giá sản phẩm hoặc dịch vụ
Nhưng trong thực tế đã chúng minh, trả lương thấp không có nghĩa là tiết kiệm được chi phí mà ngược lại, tổ chức sẽ tốn kém hơn do người lao động làm việc không năng suất
b Bầu không khí của tổ chức
Bầu không khí của tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến cách mà tuyển dụng tuyển chọn nhân viên, đến thái độ của cấp trên đối với cấp dưới, đến quan điểm, thái
độ của nhân viên trong tổ chức Nếu một tổ chức không tạo được cho nhân viênkhông khí thoải mái, mọi người vui vẻ, cởi mở, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc thì dù có được trả lương cao đến đâu cũng không thể có được sự hăng say nhiệt tình với công việc
c Cơ cấu của tổ chức
Trang 3Trong một tổ chức có nhiều giai tầng, nhiều cấp quản trị thì thường là cấp qaunr trị cao sẽ đưa ra những quyết định về lương bổng, đãi ngộ Vì vậy đây cũng chính là một điều gây bất lợi cho nhân viên, bởi thường cấp cao sẽ ít đi sâu, đi sát hiểu được rõ tâm lý của nhân viên.
d Khả năng chi trả của tổ chức
Khả năng chi trả, thế đứng của tổ chức cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức cũng là những nhân tố quyết định đến cơ cấu lương bổng và chính sách đãi ngộ của tổ chức Một tổ chức có năng lực tài chính mạnh thì đương nhiên họ sẽ trả lương cao hơn, phúc lợi nhiều hơn
⮚ Môi trường bên ngoài tổ chức
a Lương bổng trên thị trường
Ngày nay, vấn đề cạnh tranh không chỉ dừng lại ở chất lượng mà còn cạnh tranh về cả thu hút nhân sự Vì vậy tổ chức muốn duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì không thể không nghiên cứu kĩ mức lương bổng, đãi ngộ thịnh hành trong xã hội hiện nay để ngăn ngừa tình trạng chảy máu chất xám có thể xảy ra với tổ chức mình
b Chi phí sinh hoạt
Một quy luật tất yếu là lương bổng và đãi ngộ luôn phải phù hợp với chi phí sinh hoạt để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động thì họ mới có thể yên tâm làm việc Khi giá cả tăng đồng nghĩa với việc tổ chức sẽ phải tăng mức đãi ngộ sao cho phù hợp để người lao động có thể ổn định cuộc sống và hăng hái làm việc
c Công đoàn
Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các cấp, các nhà quản lý phải thảo luận với họ về những vấn đề liên quan đến việc trả lương nhân viên Nếu được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đề ra của tổ chức rất dễ thành công
d Luật pháp và các quy định của chính phủ
Trang 4Chính sách lương bổng cũng như các đãi ngộ cho nhân viên của tổ chức phải tuân thủ những luật lệ của nhà nước, đó là các điều khoản được quy định tại Bộluật lao động.
e Tình trạng của nền kinh tế
Một nền kinh tế đang suy thoái hay tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho tổ chức có khuynh hướng hạ thấp hay tăng lương cho nhân viên
⮚ Bản thân nhân viên
a Sự hoàn thành công việc
Đối với những nhân viên giỏi có thành tích xuất sắc, hoàn thành công việc với hiệu quả cao thì cần được các nhà quản lý quan tâm và có chế độ đãi ngộ tốt hơn những nhân viên khác
b Thâm niên công tác
Người lao động có thâm niên công tác, làm việc lâu năm trong nghề sẽ nhận được mức đãi ngộ cao hơn
2 Nội dung của công tác đãi ngộ nhân lực
a Đãi ngộ tài chính:
⮚ Đãi ngộ tài chính trực tiếp:
- Tiền lương:
Trang 5● tiền lương là một công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất, lương là số tiền
mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với những kết quả lao động mà họ đã bỏ ra
● Các nhà quản lý nên biết rằng khi người lao động chưa đạt được mức lươngmong muốn thì khó có thể phát huy tối đa năng lực của mình, chính vì vậy cần trả lương đầy đủ cho người lao động theo phương thức trả lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm
● Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian công tác, chuyên môn của người lao động
● Tar lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương căn cứ vào chất lượng mà người lao động phải trả theo đơn giá tiền lương để trả cho người lao động
- Tiền thưởng:
● Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động về những thành tích xuất sắc mà người lao động đã đạt được Nó cùng với tiền lương thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn
● Tiền thưởng có thể trả theo định kỳ, cũng có khi là trả theo hình thức đột xuất (thưởng nóng)
- Hoa hồng:
● Hoa hồng là phần trăm được thưởng khi người lao động có công đóng góp tạo lên doanh thu cho doanh nghiệp Trả mức hoa hồng hấp dẫn sẽ tạo cho nhân viên động lực tìm kiếm những mối làm ăn có lợi cho doanh nghiệp
⮚ Đãi ngộ tài chính gián tiếp
Trang 6Trợ cấp được thực hiện nhằm giúp nhân sự khắc phục được khó khăn phát sinh
do hoàn cảnh cụ thể, vì vậy nếu có nhu cầu trợ cấp thì doanh nghiệp mới chi trả
- Phúc lợi:
Là việc cung cấp cho người lao động nguồn lợi để họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt gia đình Phúc lợi có hai phần chính là phúc lợi theo quy định của pháp luật và phúc lợi do các doanh nghiệp tự
nguyện áp dụng
Phúc lợi có tác dụng hậu thuẫn, phát huy công năng, kích thích tiềm năng có ảnh hưởng trực tiếp tới phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
b Đãi ngộ phi tài chính
Đãi ngộ phi tài chính thực chất là quá trình chăm lo cuộc sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải tiền bạc Đãi ngộ phi tài chính được thể hiện thông qua:
- Đãi ngộ thông công việc:
Theo quan điểm của người lao động, một công việc có tác dụng đãi ngộ đối vớingười lao động họ phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
● Mang lại thu nhập, lương thưởng, phụ cấp, xứng đáng với công sức họ bỏ ra
để thực hiện công việc
● Có một vị trí, vai trò nhất định trong hệ thống các công việc của doanh nghiệp
● Phù hợp với trình độ chuyên môn và tay nghề của người lao động
● Có cơ hội thăng tiến
● Không nhàm chán, trùng lặp gây ức chế đến tâm lý làm việc
● Kết quả công việc phải được đánh giá theo tiêu chuẩn rõ ràng, mang tính thực tiễn
- Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
● Quy định và tạo dựng mối quan hệ, cách ứng xử giữa các thành viên
● Đảm bảo cơ sở vật chất, vệ sinh an toàn lao động
Trang 7● Tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
● Hỗ trọ các hoạt động đoàn thể
● Quy định thời gian và giờ giấc việc làm linh hoạt
I Khái quát chung về Kinh Đô.
1 Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn KIDO (KIDO Group) tiền thân là Công ty cổ phần Kinh Đô (trước đó
là Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm) được thành lập vào năm 1993.Những ngày đầu thành lập, công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng100m2 tại quận 6 TP HCM Với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sảnxuất và kinh doanh bánh Snack- một sản phẩm mới đối với tiêu dùng trong nước Và
từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam KIDO là tậpđoàn thực phẩm hiện sở hữu và chi phối các công ty thành viên hoạt động trong lĩnhvực sản xuất sản phẩm thiết yếu với danh mục sản phẩm đa dạng có điều kiện nhiệt độbảo quản khác nhau Các sản phẩm của Kido đều được thiết kế nhằm mang đến nhiềulựa chọn hơn cho khách hàng bằng những sản phẩm đảm bảo dinh dưỡng, chất lượng,
an toàn, thơm ngon cùng hương vị độc đáo
Khởi đầu với sản phẩm snack, những năm 1996 đánh dấu cột mốc KIDO mởrộng ngành hàng bằng sản phẩm bánh bơ, bánh mì Sản phẩm nhanh chóng đượcngười tiêu dùng đón nhận và đến hôm nay, bánh mì tươi Kinh Đô không chỉ là mộttrong những ngành hàng chủ lực của công ty mà còn là sản phẩm quen thuộc, gần gũivới người tiêu dùng Năm 1998, cùng với việc phát triển nhanh chóng thị phần ởngành hàng bánh kẹo, Kinh Đô chính thức gia nhập thị trường bánh trung thu
Năm 1999 KIDO tiếp tục tung sản phẩm Crackers Giai đoạn những năm 2000đánh dấu sự tăng tốc của KIDO với hàng loạt sản phẩm: bánh bông lan, kem, sữachua, sữa nước, váng sữa và hướng nhiều hơn đến các thực phẩm dinh dưỡng và thiếtyếu Từ những sản phẩm ban đầu, hiện nay, công ty có hàng trăm sản phẩm phục vụngười tiêu dùng Tất cả đều xuất phát từ tâm huyết mang nhiều hơn hương vị hạnhphúc cho mọi người
Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững,Tập đoàn KIDO chínhthức chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm & Gia vị” Phát huy cácnền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong ngành hànglạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sảnphẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm,nước chấm, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đìnhViệt và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày
Trang 8Với 26 năm hình thành và phát triển tại Việt Nam, KIDO có nền tảng vững chắc
về quản trị, hệ thống kênh phân phối, sự am hiểu thị trường, người tiêu dùng, Tậpđoàn là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam có mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứngtích hợp có khả năng thiết kế và đưa ra thị trường danh mục các sản phẩm có nhiệt độbảo quản thường đến thực phẩm mát và thực phẩm đông lạnh
an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo
VÌ KHÁCH HÀNG: Sứ mệnh của KIDO đối với Khách hàng là tạo ra những sản
phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả khách hàng để luôn giữ vị trí tiên phong trênthị trường thực phẩm
VÌ CỘNG ĐỒNG: Để góp phần phát triển và hỗ trợ Cộng đồng, chúng tôi chủ
động tạo ra, đồng thời tích cực tham gia và đóng góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội Chúng tôi hướng đến trở thành tổ chức tiên phong cho sự phát triển của xã hội và mang tính cộng đồng cao
VÌ ĐỐI TÁC: Với Đối tác, sứ mệnh của KIDO là tạo ra những giá trị bền vững
cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng thông qua các sản phẩm đầy tính sáng tạo Chúng tôi hướng tới mức lợi nhuận hài hòa cho các bên, cải tiến các quy trình chochất lượng và năng suất để tạo sự phát triển bền vững
VÌ CỔ ĐÔNG: Với Cổ đông, sứ mệnh của KIDO là phân bổ vốn để tối đa hóa
giá trị cho cổ đông trong dài hạn và quản trị rủi ro để tạo sự ổn định và vững tin với các khoản đầu tư đem lại lợi ích mong đợi của cổ đông
VÌ NHÂN VIÊN: Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn
các nhu cầu và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của Nhân viên Vì vậy KIDO luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy
3 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị
Trang 9Hội Đồng Quản Trị
Ban Tổng Giám Đốc
Khối Doanh Thu
(sales, marketing, R&D)
Khối Chi Phí(sản xuất, mua hàng,
logistic)
SBU
Văn Phòng Ban TổngGiám ĐốcPháp Chế Đầu Tư Chiến Lược PR
Khối Hỗ Trợ(kế toán, nhân sự, IT,đào tạo)
chua
Trang 10II Khái quát chung về Kinh Đô.
4 Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn KIDO (KIDO Group) tiền thân là Công ty cổ phần Kinh Đô (trước đó
là Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm) được thành lập vào năm 1993.Những ngày đầu thành lập, công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng100m2 tại quận 6 TP HCM Với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sảnxuất và kinh doanh bánh Snack- một sản phẩm mới đối với tiêu dùng trong nước Và
từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam KIDO là tậpđoàn thực phẩm hiện sở hữu và chi phối các công ty thành viên hoạt động trong lĩnhvực sản xuất sản phẩm thiết yếu với danh mục sản phẩm đa dạng có điều kiện nhiệt độbảo quản khác nhau Các sản phẩm của Kido đều được thiết kế nhằm mang đến nhiềulựa chọn hơn cho khách hàng bằng những sản phẩm đảm bảo dinh dưỡng, chất lượng,
an toàn, thơm ngon cùng hương vị độc đáo
Khởi đầu với sản phẩm snack, những năm 1996 đánh dấu cột mốc KIDO mởrộng ngành hàng bằng sản phẩm bánh bơ, bánh mì Sản phẩm nhanh chóng đượcngười tiêu dùng đón nhận và đến hôm nay, bánh mì tươi Kinh Đô không chỉ là mộttrong những ngành hàng chủ lực của công ty mà còn là sản phẩm quen thuộc, gần gũivới người tiêu dùng Năm 1998, cùng với việc phát triển nhanh chóng thị phần ởngành hàng bánh kẹo, Kinh Đô chính thức gia nhập thị trường bánh trung thu
Năm 1999 KIDO tiếp tục tung sản phẩm Crackers Giai đoạn những năm 2000đánh dấu sự tăng tốc của KIDO với hàng loạt sản phẩm: bánh bông lan, kem, sữachua, sữa nước, váng sữa và hướng nhiều hơn đến các thực phẩm dinh dưỡng và thiếtyếu Từ những sản phẩm ban đầu, hiện nay, công ty có hàng trăm sản phẩm phục vụngười tiêu dùng Tất cả đều xuất phát từ tâm huyết mang nhiều hơn hương vị hạnhphúc cho mọi người
Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững,Tập đoàn KIDO chínhthức chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm & Gia vị” Phát huy cácnền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong ngành hànglạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sảnphẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm,nước chấm, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đìnhViệt và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày
Với 26 năm hình thành và phát triển tại Việt Nam, KIDO có nền tảng vững chắc
về quản trị, hệ thống kênh phân phối, sự am hiểu thị trường, người tiêu dùng, Tậpđoàn là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam có mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứngtích hợp có khả năng thiết kế và đưa ra thị trường danh mục các sản phẩm có nhiệt độbảo quản thường đến thực phẩm mát và thực phẩm đông lạnh
Cookies Cracker
Trang 11an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo.
VÌ KHÁCH HÀNG: Sứ mệnh của KIDO đối với Khách hàng là tạo ra những sản
phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả khách hàng để luôn giữ vị trí tiên phong trênthị trường thực phẩm
VÌ CỘNG ĐỒNG: Để góp phần phát triển và hỗ trợ Cộng đồng, chúng tôi chủ
động tạo ra, đồng thời tích cực tham gia và đóng góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội Chúng tôi hướng đến trở thành tổ chức tiên phong cho sự phát triển của xã hội và mang tính cộng đồng cao
VÌ ĐỐI TÁC: Với Đối tác, sứ mệnh của KIDO là tạo ra những giá trị bền vững
cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng thông qua các sản phẩm đầy tính sáng tạo Chúng tôi hướng tới mức lợi nhuận hài hòa cho các bên, cải tiến các quy trình chochất lượng và năng suất để tạo sự phát triển bền vững
VÌ CỔ ĐÔNG: Với Cổ đông, sứ mệnh của KIDO là phân bổ vốn để tối đa hóa
giá trị cho cổ đông trong dài hạn và quản trị rủi ro để tạo sự ổn định và vững tin với các khoản đầu tư đem lại lợi ích mong đợi của cổ đông
VÌ NHÂN VIÊN: Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn
các nhu cầu và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của Nhân viên Vì vậy KIDO luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy
6 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị
Trang 12Hội Đồng Quản Trị
Ban Tổng Giám Đốc
Khối Doanh Thu
(sales, marketing, R&D)
Khối Chi Phí(sản xuất, mua hàng,
logistic)
SBU
Văn Phòng Ban TổngGiám ĐốcPháp Chế Đầu Tư Chiến Lược PR
Khối Hỗ Trợ(kế toán, nhân sự, IT,đào tạo)
chua
Trang 13II Phân tích và đánh giá tình hình đãi ngộ nhân lực tại Kinh Đô
2.1 Lập kế hoạch đãi ngộ nhân lực
Để đảm bảo chính sách tiền lương phù hợp, tuân thủ pháp luật, Ban lãnh đạo công ty đã xác định mặt bằng mức lương bình quân của các vị trí lao động trong cùng ngành và trong cùng khu vực địa lý Căn cứ vào vị trí địa lý của công ty tại quận 1, TPHCM thì công ty thuộc vùng I trong danh mục các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng Trong 3 năm từ 2012 đến 2014, mức lương tối thiểu ở công ty đã được điều chỉnh dựa trên mức lương tối thiểu vùng I do nhà nước quy định
2 Theo quy định của công ty 2.500.000 2.950.000 3.250.000
Bảng 1 Quy định về mức lương tối thiểu tại Kinh đô năm 2012-2014
*Quy chế trả lương cho người lao động của công ty được thực hiện như sau:
Cookies Cracker
Trang 14Xác định đơn giá và quỹ lương kế hoạch cả năm: Căn cứ vào kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty, định mức lao động và các chế độ do Nhà nước quy định về tiền lương sẽ hình thành đơn giá tiền lương và quỹ lương cho nhân lực của công ty
Xây dựng hệ thống chức danh: Lao động ở công ty chủ yếu là lao động phổ
thông, làm những công việc đơn giản trên dây chuyền sản xuất vì thế ngoại trừ bộ phận các phòng ban, công ty hầu như không xây dựng bảng mô tả công việc, không xây dựng thang bảng lương đối với từng lao động Thay vào đó, công ty tính lương cho người lao động theo hình thức lương khoán, dựa vào bảng chấm công hàng ngày
và dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương cho nhân lực theo đúng quy định Đây là một trong các hạn chế lớn trong quy chế trả lương cho người lao động vì họ sẽ không có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp
Về chế độ xét nâng lương cho nhân lực: Mỗi năm, lãnh đạo công ty sẽ xem xét
nâng lương cho nhân lực một lần vào tháng thứ 4 của năm với điều kiện người lao động có đủ niên hạn một năm hưởng lương ở một mức lương (kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới), hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét nâng lương, năm sau mới được xét với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động
Thủ tục xét nâng lương: Phòng nhân sự rà soát và tổng hợp danh sách nhân lực
đủ niên hạn nâng lương, gửi danh sách xuống các đơn vị để tham khảo ý kiến của các quản lý phân xưởng, phòng ban Sau đó phòng nhân sự lập bảng biểu, trình lãnh đạo công ty để phê duyệt Khi được duyệt, phòng Nhân sự sẽ thông báo danh sách những lao động có tên được nâng lương Đối với những lao động chưa được xem xét nâng lương thì giải thích lí do để họ yên tâm lao động sản xuất
Mức nâng lương của mỗi bậc lương dao động từ 10-20% so với mức lương hiện tại tùy theo kết quả hoạt động của công ty trong năm
*Tình hình thực tế hình thức trả tiền lương cho nhân lực trong công ty:
Tính đến năm 2014, công ty áp dụng hai cách tính trả lương cho NLĐ như sau:Cách 1: Tiền lương cho nhân lực làm hành chính:
Lương = tiền lương cơ bản + tiền tăng ca + phụ cấp, trợ cấp, thưởng
Trong đó: Tiền tăng ca được tính theo quy định của nhà nước:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
- Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%
- Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày
Cách 2: Tính khoán (giao khoán)- chủ yếu áp dụng cho công nhân tại xưởng