THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang giai đoạn 2017 2020 Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ CP ngày 11[.]
Trang 1KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2016 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 (viết tắt là Quy hoạch), cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Xác định rõ nội dung, công việc cụ thể để triển khai Quy hoạch
- Tập trung triển khai các dự án, nhiệm vụ, quy hoạch chi tiết các khu bảo tồn theo Quy hoạch làm cơ sở xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện hàng năm
- Phân công rõ trách nhiệm các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện gắn với kiểm tra, giám sát nhằm tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và các địa phương thực hiện Quy hoạch
- Nhằm tạo nguồn vốn, xã hội hóa các nguồn lực để triển khai các dự án ưu tiên theo Quy hoạch
- Khai thác tiềm năng du lịch của các khu bảo tồn, phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học
- Tuyên truyền nâng cao năng lực, nhận thức của nhân dân và cán bộ về bảo tồn đa dạng sinh học
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 202/KH-UBND An Giang, ngày 13 tháng 4 năm 2017
Trang 2- Đưa ra các cơ chế, chính sách nhằm thực hiện các nội dung của Quy hoạch được khả thi, kịp thời theo đúng tiến độ và trình tự ưu tiên thực hiện
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tỉnh An Giang
2 Yêu cầu:
- Các nhiệm vụ, dự án đã phân công trong Quy hoạch cần được tiến hành khẩn trương, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị tư vấn có liên quan, đáp ứng đúng tiến độ kế hoạch được duyệt
- Kế hoạch thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp thực tiễn địa phương Làm cơ sở lựa chọn các dự án ưu tiên, có trọng tâm góp phần tạo sự chuyển biến trong lĩnh vực quản lý đa dạng sinh học gắn phát triển du lịch sinh thái, phát triển sinh kế cộng đồng
- Kiểm tra, giám sát có hiệu quả đối với các nhiệm vụ, dự án của Quy hoạch trong quá trình triển khai; báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1 Truyền thông, tuyên truyền các nội dung của quy hoạch:
- Tổ chức phổ biến sâu rộng nội dung của Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đến các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp, các đoàn thể, các tầng lớp nhân dân Lồng ghép vào các nhiệm
vụ tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, xây dựng tài liệu bướm, sổ tay, pano tuyên truyền
- Đăng tải nội dung của Quy hoạch trên các trang thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm, tạo
sự đồng thuận xã hội và thống nhất cao trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch
- Hàng năm tổ chức từ 01 đến 02 hội nghị, hội thảo nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả để bảo tồn và hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái; phát triển các nguồn gen quý hiếm, loài đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng đã xác định được tại các khu bảo tồn của tỉnh; nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật (chặt phá, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật hoang dã,…); bảo vệ cảnh quan hiện hữu các khu bảo tồn, xây dựng cảnh quan nhân tạo để phát triển tiềm năng du lịch của các khu bảo tồn và bảo tồn đa dạng sinh học
2 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của quy hoạch:
- Trên cơ sở Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh
về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 và kế hoạch được duyệt này các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố khẩn trương triển khai các dự án, nhiệm vụ theo đúng lộ trình đề ra
Trang 3- Triển khai lập các dự án bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2017-2020 theo
Quy hoạch đã duyệt (đính kèm phụ lục).
3 Giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý của UBND
tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố Giai đoạn 2018-2020 cử từ 6 đến 10 cán bộ tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước về đa dạng sinh học, quản lý nguồn gen, sinh thái, khoa học môi trường, biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên nước,…
- Giải pháp về cơ chế chính sách: Trên cơ sở các quy định pháp luật của Trung ương, tiến hành rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, quý hiếm, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của tỉnh; xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020
- Giải pháp về khoa học công nghệ: Thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp tỉnh
về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa; thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật, mô hình gây nuôi và nhân giống các loài quý, hiếm, loài bản địa để chuyển giao khoa học và công nghệ cho nhân dân
để phát triển sinh kế cộng đồng, phát triển du lịch sinh thái tỉnh An Giang; bước đầu ứng dụng GIS viễn thám vào công tác quản lý đa dạng sinh học địa bàn tỉnh An Giang
- Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế
nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước Tăng cường hợp tác với Campuchia, các nước thượng nguồn sông Mekong trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới; kết nối các dự án về đa dạng sinh học vào chương trình hợp tác giữa An Giang với Thụy Điển, Tổ chức tham quan học tập các nước bạn, tổ chức từ 01 đến 02 chuyến học tập, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý đa dạng sinh học
4 Nguồn vốn:
- Vốn lập các dự án, quy hoạch: Ngân sách nhà nước, tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương
- Nguồn vốn triển khai dự án quy hoạch sau khi phê duyệt: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Trang 4nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch; các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố giám sát thực hiện kế hoạch;
tổ chức triển khai các dự án theo lộ trình kế hoạch; tham mưu điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế (nếu có); định kỳ báo cáo UBND tỉnh trên cơ sở tổng hợp các thông tin triển khai từ các đơn vị
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, các đơn vị có liên quan: Phối hợp với
Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai dự án theo Kế hoạch; chịu trách nhiệm chủ trì triển khai các dự án theo lộ trình của Kế hoạch đã được phân công; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Sở Tài nguyên và Môi trường khi có yêu cầu để báo cáo UBND tỉnh
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lập kế hoạch ngân sách bố trí nguồn vốn cho các dự án theo lộ trình Kế hoạch; tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đề xuất trong Kế hoạch
- Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và các quy định hiện hành của nhà nước, Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan và đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện theo Kế hoạch được phê duyệt
- UBND huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền về đa dạng sinh học; tham gia khảo sát cắm mốc ranh giới các dự án, quy hoạch các khu bảo tồn sau khi được phê duyệt;
Trên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020./
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lâm Quang Thi
Trang 5PHỤ LỤC
Lộ trình triển khai các dự án ưu tiên giai đoạn 2017-2020
(Ban hành kèm Kế hoạch số 202/UBND-KTN ngày13 tháng 4 năm 2017)
STT
Tên chương
trình, dự án ưu
tiên Mục đích, yêu cầu
Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Kinh phí (tỷ đồng)
Thời gian thực hiện
1
Tuyên truyền nâng
cao nhận thức
cộng đồng về bảo
tồn ĐDSH tỉnh An
Giang
Đưa thông tin đến người dân thông qua việc công bố danh mục các loài quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn.
Nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của ĐDSH và trách nhiệm của người dân về bảo tồn, ngăn chặn các loài xâm hại Tổ chức hội thảo, tập huấn, xây dựng tài liệu tuyên truyền
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Thông tin và Truyền thông
và các sở, ngành, hội đoàn thể; Viện nghiên cứu;
Trường đại học;
các địa phương liên quan
3,0 2017-2020
2
Rà soát điều
chỉnh, bổ sung
hoàn thiện cơ chế
chính sách quản lý
bảo tồn và khai
thác, sử dụng
ĐDSH tỉnh An
Giang
Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn và khai thác
sử dụng ĐDSH trên địa bàn tỉnh An Giang hướng tới chính sách xã hội hóa công tác bảo tồn.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tư pháp; Sở Tài chính và các sở, ban, ngành khác; các địa phương liên quan
3,0 2017-2020
3
Lập quy hoạch chi
tiết khu bảo tồn
loài và bảo vệ
cảnh quan Cô Tô
-Tức Dụp - Tà Pạ
Diện tích: 2.168
ha
Thành lập khu bảo tồn loài và cảnh quan đi vào hoạt động theo Luật Đa dạng sinh học.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các Sở:
NN&PTNT, VH,TT&DL;
KH&CN;
Viện nghiên cứu; Trường đại học; các địa phương liên quan
4,0 2017-2018
Trang 6Lập quy hoạch chi
tiết các khu bảo vệ
cảnh quan: Núi
Sam, Thoại Sơn,
Núi Cấm Diện
tích: 4.729,5 ha
Thành lập khu bảo
vệ cảnh quan và đi vào hoạt động theo Luật Đa dạng sinh học.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các Sở:
NN&PTNT, VH,TT&DL;
KH&CN;
Viện nghiên cứu; Trường đại học; các địa phương liên quan
6,0 2017-2018
5
Nâng cao năng lực
cán bộ quản lý,
cán bộ thực hiện
quản lý bảo tồn đa
dạng sinh học.
Nâng cao năng lực cán bộ quản lý trong tình hình mới.
Cử từ 6 đến 10 cán
bộ quản lý của UBND tỉnh, Sở TN&MT, Sở KH&CN, Sở NN&PTNT, UBND huyện, thị xã,thành phố để đào tạo trình
độ thạc sĩ, tiến sĩ về ĐDSH, nguồn gen, sinh thái, khoa học môi trường, biến đổi khí hậu,…
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở NN&PTNT
và các sở, ngành có liên quan; Viện nghiên cứu;
Trường đại học;
các địa phương liên quan
3,0 2018-2020
6
Lập dự án khả thi
quy hoạch Khu bảo
tồn loài - sinh cảnh
Búng Bình Thiên
Diện tích: 500 ha
Chuyển đổi khu bảo tồn theo các tiêu chí quy định của Luật
Đa dạng sinh học.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các Sở:
NN&PTNT, VH,TT&DL;
KH&CN;
Viện nghiên cứu; Trường đại học; các địa phương liên quan
2,0 2018-2019
7
Lập quy hoạch chi
tiết khu bảo tồn loài,
sinh cảnh rừng tràm
Tri Tôn Diện tích:
500 ha.
Phục hồi và bảo vệ tài nguyên đất ngập nước Lâm trường Bưu Điện (250ha)
và khu tỉnh đội (250ha) Kết nối 02 khu trở thành 01 khu rừng tràm (khu Trà Sư thứ 02 của tỉnh) thu hút khách
du lịch;
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở NN&PTNT
và các sở, ngành có liên quan; Viện nghiên cứu;
Trường đại học.
2,0 2018-2019
Trang 7Nghiên cứu và ban
hành mẫu nhà
truyền thống, hướng
dẫn thiết kế, xây
dựng các kiểu nhà
truyền thống, nhà
thân thiện môi
trường trên địa bàn
tỉnh
Hỗ trợ kỹ thuật để
áp dụng thí điểm cho dân cư sống tại vùng đệm khu bảo tồn, hướng dẫn xây dựng các kiểu nhà truyền thống, nhằm giữ gìn không gian văn hóa bản địa, thúc đẩy du lịch, bảo vệ môi trường.
Sở Xây dựng
Các Sở:
TN&MT, NN&PTNT, VH-TT&DL;
Viện nghiên cứu; Trường đại học; các địa phương liên quan
4,0
2018-2019
9
Lập quy hoạch chi
tiết khu bảo vệ và sử
dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên,
phát triển bền vững
ĐDSH (Núi Dài,
Núi Két, Núi Dài
Năm Giếng, núi Phú
Cường) Diện tích:
4.075 ha
Thành lập vùng bảo
vệ rừng và canh tác dưới tán rừng bền vững.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở TN&MT
và các sở, ngành, địa phương có liên quan;
Viện nghiên cứu; Trường đại học.
4,0 2018-2020
10
Nghiên cứu, lập kế
hoạch bảo tồn và giá
trị kinh tế các loài
đặc hữu, quý hiếm;
thuần hóa và chuyển
giao công nghệ
nhân nuôi các loài
hoang dã, quý hiếm
phục vụ phát triển
kinh tế
Bảo tồn các loài đặc hữu, thuần hóa và chuyển giao công nghệ cho người dân.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các Sở:
TN&MT;
NN&PTNT, VH-TT&DL;
Viện nghiên cứu; Trường đại học; các địa phương liên quan
4,0
2018-2020
11 Xây dựng cơ sở dữ liệu của tỉnh An
Giang về ĐDSH
Điều tra, kiểm kê đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐDSH của tỉnh An Giang.
Chia sẻ và tích hợp vào hệ thống cơ sở
dữ liệu đa dạng sinh học cấp quốc gia.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ngành, địa phương có liên quan;
Viện nghiên cứu; Trường đại học
2,0 2018-2020
12 Lập quy hoạch chi Thành lập hành Sở Tài Sở Nông 4,0
Trang 82019-tiết hành lang Đa
dạng sinh học Mỹ
Hòa Hưng - Vàm
Nao - Châu Đốc
Diện tích: 5.056 ha
lang đa dạng sinh học kết hợp kiểm soát khai thác, bảo tồn thủy sản.
Đề xuất, triển khai một số biện pháp bảo tồn.
nguyên và Môi trường
nghiệp và PTNT; các địa phương liên quan;
Viện nghiên cứu; Trường đại học.
2020