Khái niệm dân chủ: “Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền mà đặc trưng cơ bản là thừa nhận quy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: An Thị Ngọc Trinh
Trang 33
MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU……… …….4
2 PHẦN NỘI DUNG……… …….5
Chương 1 DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA………5
1.1 Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ………5
1.1.1 Quan niệm về dân chủ……… 5
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của dân chủ……… 5
1.2 Dân chủ xã hội chủ nghĩa………7
1.2.1 Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa………7
1.2.2 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa……… 8
1.3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam………9
Chương 2 VẤN ĐỀ DÂN CHỦ TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10
2.1 Đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam……10
2.2 Đánh giá vấn đề dân chủ trong lĩnh vực kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện ………13
2.2.1 Những mặt đạt được của vấn đề dân chủ trong lĩnh vực kinh tế và nguyên nhân………13
2.2.2 Những mặt hạn chế của vấn đề dân chủ trong lĩnh vực kinh tế và nguyên nhân……… 16
2.3 Những giải pháp nhằm phát huy dân chủ trong lĩnh vực kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay……… 20
3 KẾT LUẬN……… 22
4.TÀI LIỆU THAM KHẢO………24
Trang 4kỳ dân chủ mới” Đặc điểm này chi phối đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhằm
từng bước xóa bỏ triệt để các tàn tích của chế độ thực dân, phong kiến
Để đi lên CNXH, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhất thiết phải xây dựng thành công nền dân chủ XHCN
Nền dân chủ XHCN ở Việt Nam gắn liền với Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Thực hành dân chủ là nhân tố hàng đầu để tích cực hóa nhân tố con người trong sản xuất và phát triển kinh tế Vì vậy dân chủ trong kinh tế có ý nghĩa lý luận sâu sắc và giá trị thực tiễn to lớn đối với cách mạng qua các thời kỳ đặc biệt là trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
Từ những ý kiến đó, chúng em quyết định chọn đề tài “Dân chủ và dân chủ xã hội
chủ nghĩa Đánh giá việc thực hiện dân chủ trong lĩnh vực kinh tế trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu những kiến thức liên quan đến Dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa Đánh giá những mặt đạt được và hạn chế từ đó nêu ra giải pháp phát huy dân chủ trong lĩnh vực kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử bên cạnh đó còn có các phương pháp nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu
1.4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02 chương, 06 tiểu tiết
Trang 55
2 PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.1 Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
1.1.1 Quan niệm về dân chủ
Nguồn gốc ra đời: Thuật ngữ “dân chủ” ra đời vào khoảng thế kỉ VII-VI TCN
Khái niệm dân chủ: “Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền mà đặc trưng cơ bản là thừa nhận quyền lực của nhân dân, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử nhân loại”1
Nội dung cơ bản của dân chủ theo quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin:
- Phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thu ộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ
- Phương diện chế độ xã hội-chính trị: dân chủ là một hình thức, hay hình thái nhà nước
- Phương diện tổ chức và quản lí xã hội: dân chủ là một nguyên tắc -nguyên tắc dân chủ
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của dân chủ
1 Bộ Giá o dục và Đà o tạ o (2019) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học NXB: Chính trị quốc gia , Hà Nội,
tr.69
Trang 66
Trong chế độ cộng sản nguyên thủy, đã xuất hiện hình thức của dân chủ mà Ph.Ăngghen gọi là “dân chủ nguyên thủy” hay còn gọi là “dân chủ quân sự” Đặc trưng
cơ bản của nền dân chủ này là nhân dân qua “ Đại hội nhân dân” bầu ra thủ lĩnh quân
sự, nhân dân có quyền lực thật sự
Vì trình độ của lực lượng sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ
tư hữu và sau đó hình thành giai cấp nên làm cho hình thức “ Dân chủ nguyên thủy” tan
rã, nền dân chủ chủ nô ra đời Ở nền dân chủ này có sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, giai cấp và bất bình đẳng xuất hiện, hình thức tự quản không còn phù hợp do đó nền dân chủ chủ nô được tổ chức thành nhà nước với đặc trưng là dân tham gia bầu ra Tuy nhiên, nhân dân không được tham gia vào công việc nhà nước Như vậy, dân chủ chủ nô chỉ thực hiện dân chủ cho thiểu số, bó hẹp quyền lực của nhân dân
Sau khi nền dân chủ chủ nô tan rã, lịch sử xã hội loài người bước vào thời kì với sự thống trị của nhà nước chuyên chế phong kiến Sự thống trị của giai cấp trong thời kì này được khoác lên chiếc áo thần bí của thế lực siêu nhiên Họ xem việc tuân theo ý chí của giai cấp thống trị là bổn phận của mình trước sức mạnh của đấng tối cao Do đó, ý thức về dân chủ và đấu tranh để thực hiện quyền làm chủ của người dân trong thời kì này đã không có bước tiến nào đáng kể
Cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV, giai cấp tư sản với những tiến bộ lớn về tự do, công bằng và về dân chủ đã mở đường cho sự ra đời của nền dân chủ tư sản “Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ rõ :Dân chủ tư sản ra đời là một bước tiến lớn của nhân loại với những giá trị nổi bật về quyền tự do, dân chủ, bình đẳng”2 Tuy nhiên, nền dân chủ tư sản vẫn là nền dân chủ của thiểu số vì được xây dựng trên nền tảng kinh tế là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Dân chủ tư sản mang tính nửa vời, không triệt để
Khi cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã thiết lập Nhà nước công-nông (nhà nước xã hội chủ nghĩa), thiết lập nền dân chủ vô sản (dân chủ xã hội chủ nghĩa) để thực
2 Bộ Giá o dục và Đà o tạ o (2019) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học NXB: Chính trị quốc gia , Hà Nội,
tr.70
Trang 77
hiện quyền lực của đại đa số nhân dân, xây dựng nhà nước thực sự, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân
1.2 Dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.2.1 Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
“Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mac-Lenin cho rằng, đấu tranh cho dân chủ là một quá trình lâu dài và phức tạp và giá trị của nền dân chủ tư sản chưa phải là hoàn thiện nhất,
do đó, tất yếu xuất hiện một nền dân chủ mới, cao hơn nền dân chủ tư sản chính là nền dân chủ vô sản hay còn gọi là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa”3
Dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp
và Công xã Pari năm 1871 Tuy nhiên, chỉ đến khi Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) thành công với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mới chính thức được xác lập Sự ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đánh dấu một bước phát triển mới về chất của dân chủ
Quá trình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đi từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, có sự kế thừa một cách chọn lọc các giá trị của các nền dân chủ trước đó, chủ yếu là nền dân chủ tư sản, đồng thời bổ sung và làm sâu sắc những giá trị của nền dân chủ mới
“Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho người lao động, thu hút họ tự giác tham gia vào công việc quản lí nhà nước, quản lí xã hội”4
Tuy nhiên, chủ nghĩa Mác-Lênin cũng lưu ý đây là quá trình phát triển lâu dài, xã hội đã đạt đến trình độ phát triển rất cao, không còn sự phân chia giai cấp, đó là xã hội cộng sản chủ nghĩa đạt tới mức hoàn thiện, khi đó dân chủ xã hội chủ nghĩa với tư cách
là một chế độ nhà nước cũng tiêu vong
3 Bộ Giá o dục và Đà o tạ o (2019) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học NXB: Chính trị quốc gia , Hà Nội, tr.71
4 Bộ Giá o dục và Đà o tạ o (2019) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học NXB: Chính trị quốc gia , Hà Nội,tr.71
Trang 88
Từ những phân tích trên, có thể hiểu “dân chủ xã hội chủ nghĩa là nên dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ có trong lịch sử nhân loại, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong
sự thống nhất quy luật biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản”5
1.2.2 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
“ Bản chất của dân chủ là một chế độ xã hội mà ở đó, dân chủ được hiểu là toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân Từ đó trở thành mục tiêu của sự phát tri ển xã hội, được thực hiện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội”6 Dân chủ mang bản chất giai cấp công nhân Có sự thống nhất giữa tính giai cấp công nhân với tính dân tộc, tính nhân dân, do lợi ích của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của giai cấp dân tộc, cũng như của đại
đa số nhân dân lao động
Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện toàn diện trên các lĩnh vực đời sống xã hội
để thể hiện bản chất của dân chủ
- Bản chất chính trị: Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là sự lãnh
đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lợi và lợi ích riêng của giai cấp công nhân mà chủ yếu để thực hiện quyền lực của toàn thể nhân dân, thể hiện qua các quyền dân chủ , làm chủ, quyền con người, thỏa mãn ngày càng cao hơn các nhu cầu và lợi ích của nhân dân Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất của giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc Ví dụ: Trong Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng Nhân dân; thực hiện bình đẳng về quyền lợi, lợi ích, tiếp thu ý kiến đóng góp, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của đại đa số nhân dân lao động
5 Bộ Giá o dục và Đà o tạ o (2019) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học NXB: Chính trị quốc gia , Hà Nội,tr.72
6 Nguyễn Thị Hằ ng (2020) Bản chất của dân chủ là gì Truy cậ p từ
https://jes.edu.vn/ban-chat-cua-dan-chu-la-gi
Trang 99
- Bản chất kinh tế: Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực
hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu, xem lợi ích kinh tế của
người lao động là động lực cơ bản nhất có sức thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Ví dụ
: Ở Việt Nam, mọi công dân đều có quyền bình đẳng và tự do trong kinh doanh và thực
hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật
- Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng
Mác-Lênin – hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm chủ đạo đối với mọi hình thái ý
thức xã hội khác trong xã hội mới Đồng thời kế thừa phát huy những tinh hoa văn hóa
văn hóa truyền thống dân tộc; tiếp thu những giá trị tư tưởng – văn hóa; văn minh, tiến
bộ xã hội mà nhân loại đã tạo ra ở tất cả các quốc gia, dân tộc,… Nhân dân được làm
chủ những giá trị văn hóa tinh thần, được nâng cao trình độ văn hóa, có điều kiện phát
triển cá nhân Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa
cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội Ví dụ : Công dân được tự do tham gia các
hoạt động văn hóa, văn nghệ; phụ nữ có quyền tham gia, bàn bạc, quyết định những vấn
đề của gia đình và xã hội
1.3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam
a Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 Hơn 30 năm đổi mới, nhận thức về vai trò vị trí của dân chủ ở nước ta có nhiều
điểm mới
Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước Dân chủ gắn
liền với kỷ luật, kỷ cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo
đảm
b Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Dân chủ là mục tiêu của chế độ XHCN (dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh)
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa (do nhân dân làm chủ, quyền lực
thuộc về nhân dân)
Dân chủ là động lực để xây dựng CNXH (phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn
dân tộc)
Trang 1010
Dân chủ gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỷ cương, kỷ luật)
Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Chương 2 VẤN ĐỀ DÂN CHỦ TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Đặc điểm về kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
* Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN
a Tính tất yếu khách quan và vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần
Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế Chúng cùng tồn tại và phát triển như một tổng thể, giữa chúng có quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau
Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong thờ i kỳ quá độ lên CNXH
là tất yếu khách quan Bởi vì:
- Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ như: kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân để lại chúng đang còn có tác dụng đối với sự phát triển LLSX
- Một số thành phần kinh tế mới hình thành trong quá trình cải tạo và xây dựng quan
hệ sản xuất mới như: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản Nhà nước Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khác quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
Sự tồn tại nền nhiều thành phần kinh tế là một hiện tượng khách quan cho nên chúng đều có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của LLSX Những thành phần kinh tế đặc trưng cho PTSX cũ chỉ mất đi khi không còn tác dụng đối với sự phát triển LLSX Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá lên CNXH, suy cho đến cùng là do quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của LLSX quy định Thời kỳ quá độ ở nước ta do trình độ LLSX còn thấp,
Trang 11- Một là: Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức
kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nh au của LLSX Vì vì vậy
nó có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Hai là: Nền kinh tế nhiều thành phần làm phong phú và đa dạng các chủ thể kinh
tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá, toạ tiền đề để đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền Điều đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân…
- Ba là: Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó
có hình thức kinh tế tư bản nhà nước Đó là những " cầu nối", " trạm trung gian " cần thiết để đưa nước ta từ sản xuất nhỏ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN - Bốn là: Phát triển mạnh các thành phần kinh tế và cùng với nó là các hình thức sản xuất kinh doanh
là một nội dung cơ bản của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta
- Năm là: Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế đáp ứng được nhiều lợi ích kinh tế c ủa
các giai cấp tầng lớp xã hội, có tác dụng khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng của đất nước: như sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kinh ngh iệm quản lý… Đồng thời cho phép khai thác kinh nghiệm tổ chức quản lý và khoa học, công nghệ mới trên thế giới
b Cơ cấu các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng ta xác định giữ nguyên các t hành phần kinh tế như đã đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và có 5 thành phần bao gồm:
Trang 1212
- Kinh tế Nhà nước: Kinh tế Nhà nước dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về tư liệu
sản xuất Kinh tế Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, các tài nguyê n quốc gia và tài sản thuộc sở hữu nhà nước Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Kinh tế tập thể: Kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác
xã, dựa trên hình thức sở hữu tập thể và sở hữu của các th ành viên Hợp tác xã được hình thành trên cơ sở đóng góp cổ phần và tham gia lao động trực tiếp của xã viên Phân phối theo kết quả lao động, theo vốn góp, mức độ tham gia dịch vụ Tổ chức và h oạt động của hợp tác xã theo nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ Nhà nước giúp đỡ hợp tác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng thị trường
- Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân): Là thành phần kinh tế dựa trên
chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân
- Kinh tế tư bản Nhà nước: Kinh tế tư bản nhà nước dựa trên hình thức sở hữu hỗn
hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong và ngoài nước dưới hình thức hợp tác liên doanh Thành phần kinh tế này có vai trò đáng kể trong giải quyết việc làm và tăng trưởng kinh tế Sự tồn tại thành phần kinh tế này là rất cần thiết, cần phát triển mạnh mẽ nó trong thời kỳ quá độ ở nước ta
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: bao gồm các doanh nghiệp, công ty 100% vốn
nước ngoài; các doanh nghiệp công ty, liên doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cụ thể điểm mới của Văn kiện Đại hội XIII là đã nêu rõ nội hàm của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta Trên cơ sở đó, nhấn mạnh những nội dung quan trọng của nội hàm này, để thống nhất nhận thức và thực hiện Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố, phát triển; kinh tế tư nhân là động lực quan trọng; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược, quy hoạch
và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và cũng đồng thời nhấn mạnh và nêu rõ trọng điểm của một số thành phần kinh tế: