CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Mẫu số PC18 Ban hành kèm theo Nghị Định 1362020NĐ CP, ngày 24112020 CÔNG AN TỈNH QUẢNG NAM PHÒNG CẢNH SÁT PCCC CNCH Số Cấp phê duyệt ph. Kiểm tra an toàn PCCC và CNCH tại các kho hồ sơ, phòng làm việc; an toàn trong sử dụng các thiết bị điện, thiết bị sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt; Kiểm tra hoạt động của hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và các thiết bị chữa cháy; kiểm tra hệ thống đèn sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn; kiểm tra hệ thống chống sét đánh thẳng.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Mẫu số PC18 Ban hành kèm theo Nghị Định 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020
CÔNG AN TỈNH QUẢNG NAM PHÒNG CẢNH SÁT PCCC & CNCH
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ QUAN CÔNG
AN
Tên cơ sở: Khách sạn Nhà Cổ Hội An- Ancient House Resort & Spa
Địa chỉ: 377 Cửa Đại - TP Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Điện thoại: 0235.923377
Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: Công ty TNHH Hoàng Thịnh
Điện thoại: 02353923377
Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy: Đội
CC và CNCH khu vực Bắc Quảng Nam
Điện thoại : 02353923377- 0235.3923520
Quảng Nam,ngày tháng năm 2021
Trang 2A ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I VỊ TRÍ CƠ SỞ
Khách sạn Khách sạn Nhà Cổ Hội An- Ancient House Resort & Spa thuộc Công ty TNHH Hoàng Thịnh nằm tại số 377 Cửa Đại,phường Cẩm Châu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam Khách Khách sạn Nhà Cổ Hội An có diện tích xây dựng khoảng 390 m2 Cơ sở cách Đội CC và CNCH khu vực Bắc Quảng Nam khoảng 3 km
+ Phía Bắc giáp: Đường Cửa Đại
+ Phía Nam giáp: Đường Nguyễn Duy Hiệu
+ Phía Tây giáp: nhà dân
+ Phía Đông giáp: nhà dân
II GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
1 Giao thông bên trong
Đường nội bộ bên trong thông thoáng,tất cả khu phòng đều có hành lang mở,lối thoát nạn đảm bảo công tác thoát nạn khi có cháy nổ xảy ra Hành lang tại các tầng có chiều rộng khoảng 1,5m – 2.00 m, thuận tiện cho việc triển khai phương tiện, tổ chức các hoạt động cứu chữa đám cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH khi có cháy nổ xảy ra
2 Giao thông bên ngoài
Cơ sở cách Đội chữa cháy và CNCH khu vực Bắc Quảng Nam thuộc Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an tỉnh Quảng Nam khoảng 3 km, hệ thống đường giao thông bên ngoài đảm bảo cho xe chữa cháy lưu hành thuận tiện và tiếp cận được với cơ sở; các tuyến đường đến cơ sở gồm:
Từ Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực Bắc Quảng Nam thuộc Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh Quảng Nam đến cơ sở theo tuyến đường sau: Đội CC và CNCH khu vực Bắc Quảng Nam → rẽ trái vào đường 28/3 → rẽ phải vào đường Nguyễn Tất Thành → đường Lý Thường Kiệt
rẽ phải vào đường Cửa Đại → đi thẳng đến số 377 đường Đường Cửa Đại là đến
cơ sở (cơ sở nằm bên phải đường)
Ghi chú: Nếu có cháy xảy ra vào giờ tan ca hoặc giờ đi làm, trên tuyến
đường này người dân đi lại rất đông, cùng với số lượng phương tiện lưu thông dày đặc gây ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp cận đám cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH , do vậy phải phát tín hiệu tối đa để ưu tiên nhường đường cho xe chữa cháy.
III NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY
TT Nguồn nước
Trữ lượng (m 3 ) hoặc lưu lượng (l/s)
Vị trí, khoảng cách nguồn nước
Những điểm cần lưu ý
1 Họng nước vách 14 l/s Nằm tại các tầng
Trang 3tường của cơ sở
2 Bể bơi 190 m3 Nằm tại giữa
sân vườn cơ sở
MBCC có thể lấy được nước
1 Trụ nước chữa cháy
đường phố 14 l/s
Nằm tại đường Cửa Đại và đường Nguyễn Duy Hiệu(gần bên cơ sở)
Xe CC lấy được nước
IV TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ, ĐỘC
1 Đặc điểm kiến trúc xây dựng và bố trí hạng mục cơ sở
Khách sạn Nhà cổ Hội An thuộc Công ty TNHH Hoàng Thịnh nằm tại số
377 đường Cửa Đại,phường Cẩm Châu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam có diện tích xây dựng khoảng 3720 m2 Cơ sở cách Đội CC và CNCH khu vực Bắc Quảng Nam khoảng 2,7 km Cơ sở xây dựng gồm 04 khu: Khu A, khu B,khu C
và khu D Tất cả các khu đều có cấu khung sàn BTCT, chịu lực, tường xây gạch, mái dốc lợp ngói âm dương, trần BTCT, nền sàn lát gạch men, hệ thống cửa đi
và cửa sổ là cửa nhôm – kính, vệ sinh tự hoại nằm khép kín trong phòng Cụ thể như sau:
- Khu A gồm có diện tích xây dựng khoảng 1200 m2 gồm các hạng mục khu tiền sảnh,nhà hàng, khu spa và phòng tập thể dục,tầng hầm để xe nhân viên,khu bếp,kho buồng phòng và phòng làm việc Số lượng nhân viên thường xuyên có mặt tại đây khoảng 15 người
- Khu B có diện tích xây dựng khoảng 360 m2 gồm 8 phòng khách,mỗi phòng
có diện tích khoảng 35 m2 Số lượng nhân viên thường xuyên có mặt tại đây khoảng 01người
- Khu C có diện tích xây dựng khoảng 1530 m2 gồm 34 phòng khách,mỗi phòng có diện tích khoảng 35 m2 Số lượng nhân viên thường xuyên có mặt tại đây khoảng 4 người
- Khu D có diện tích xây dựng khoảng 630 m2 gồm 14 phòng khách,mỗi phòng có diện tích khoảng từ 40 m2 đến 80 m2.Số lượng nhân viên thường xuyên
có mặt tại đây khoảng 3 người
2 Tính chất hoạt động: Kinh doanh lưu trú dịch vụ du lịch.
3 Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, độc
3.1 Chất cháy chủ yếu
3.1.1 Chất cháy là sản phẩm từ Bông, Vải
Trong khách sạn Vải tồn tại chủ yếu là: Quần áo, rèm cửa, chăn màn, ga trải giường, trải bàn, Đây là loại chất cháy tồn tại với số lượng lớn ở tại các phòng nghỉ, hội trường, khu giặt là Vải có một số đặc tính như sau:
- Vải là loại vật liệu dễ cháy, khi bị nung nóng đến 1000C sẽ bị than hóa và bị phân huỷ, sinh ra các loại chất như: CO, CO2, H2, H2O và một số hợp chất khác
- Nhiệt độ tự bốc cháy của Vải là 4070C.N
- Nhiệt độ bốc cháy là 2100C
Trang 4- Nhiệt độ xảy ra phân huỷ là 1350C
- Khi cháy tốc độ lan truyền của ngọn lửa lớn Vận tốc cháy trung bình của Vải theo bề mặt là 0,6m/ph Vận tốc cháy theo phương thẳng đứng là 4 - 6m/ph
- Nhiệt độ cháy của Vải có thể đạt từ 650 - 10000C Khi cháy 1kg Vải sẽ toả ra lượng nhiệt Q = 4150Kcal, khi cháy hoàn toàn sẽ tạo ra 4,46m3 sản phẩm cháy Các sản phẩm từ Bông, Vải khi cháy sẽ tạo ra một lượng lớn khói và khí độc làm giảm tầm nhìn và đe dọa đến sức khoẻ, tính mạng của con người như:
CO2, CO, HCl, N2 Với các sản phẩm trên khi đạt đến nồng độ nhất định sẽ dẫn đến ngạt thở, gây choáng ngất và gây nguy hiểm đến tính mạng có thể dẫn đến
tử vong Nếu không có biện pháp thoát khói và ngăn ngừa khí độc kịp thời thì sẽ gây khó khăn cho công tác chữa cháy
Chất chữa cháy dùng để chữa cháy chất cháy là vải chủ yếu là nước
3.1.2 Chất cháy là gỗ
Chất cháy là gỗ tồn tại trong khách sạn chủ yếu là giường ngủ,bàn ghế trong các phòng khách sạn, bàn ghế trong khu vực nhà hàng và khu vực phòng spa
Gỗ là vật liệu dễ cháy, thành phần chủ yếu là các phần tử
xenlulô-C6H10O5, có cấu tạo xốp (phần xốp chiếm khoảng 56 - 72% thể tích) Ngoài ra trong gỗ còn có các thành phần khác và một số muối khoáng như NaCl, HCl Thành phần nguyên tố của gỗ chủ yếu gồm: 49% C, 6% H, 1%M, 44%O Khi bị nung nóng đến 1100C gỗ sẽ thoát hơi nước và bắt đầu bị phân huỷ ở nhiệt độ cao hơn Trong giai đoạn từ 110 - 1300C quá trình phân huỷ gỗ diễn ra chậm và tạo
ra các hơi và chất khói (Chủ yếu là bốc hơi), quá trình này cũng toả ra một lượng nhiệt nhất định, khi nhiệt độ lên tới 1800C lượng chất bốc hơi thoát ra với
số lượng lớn và các phân tử bị phân huỷ rất nhanh Thành phần phân huỷ của gỗ chủ yếu chứa hơi và khí cháy: CO - 8,6%, H2 - 2,99%, CH4 - 33,9% Khi nhiệt
độ lên tới nhiệt độ bốc cháy của gỗ từ 280 - 3000C thì gỗ có thể bốc cháy
Khi cháy gỗ sinh ra khói và các sản phẩm cháy thường là CO2, CO và 10 -20% khối lượng than gỗ Vì vậy cháy gỗ lâu và cháy âm ỉ, gây khó khăn cho việc tổ chức chữa cháy
Chất chữa cháy dùng để chữa cháy chất cháy là gỗ chủ yếu là nước
3.1.3 Chất cháy là xăng dầu
Xăng dầu tồn tại trong xe ô tô, xe máy của CBCNV và khách lưu trú ở khu vực bãi để xe của khách sạn và nhà xe nhân viên
Xăng dầu có 1 số đặc điểm nguy hiểm cháy như:
- Xăng dầu là chất lỏng không tan trong nước, có tỷ trọng nhẹ hơn nước nên có thể cháy trên mặt nước Là chất lỏng có tính nguy hiểm nổ cao, đặc biệt khi hỗn hợp với không khí
- Xăng dầu có tốc độ cháy lan rất lớn: VL = 30 m/phút
- Xăng dầu có đặc điểm luôn bay hơi ở điều kiện bình thường hơi xăng dầu nặng hơn không khí 3 - 5 lần nên nó thường bay là là trên mặt đất và đọng lại ở các hố trũng tạo ra môi trường nguy hiểm cháy, nổ nên có khả năng bắt cháy khi có nguồn nhiệt
- Xăng dầu khi cháy còn tỏa ra một nhiệt lượng lớn và nhiệt độ vùng cháy rất cao đồng thời còn toả ra một lượng khí độc đậm đặc và thường kèm theo hiện tượng sôi trào, phụt bắn gây cháy lớn
Trang 5Do có đặc điểm nguy hiểm như vậy, cho nên khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ nhanh chóng lan nhanh kèm theo rất nhiều khói và khí độc Sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh cũng rất lớn Chính những điều này gây cản trở sự tiếp cận điểm cháy của lực lượng PCCC tại chỗ cũng như lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH dẫn tới công tác cứu người và tổ chức triển khai chữa cháy không đạt hiệu quả cao
Chất chữa cháy dùng để chữa cháy chất cháy xăng dầu là: bột, khí, bọt hòa không khí
3.1.4 Chất cháy là Gas, khí đốt
Trong khách sạn khí đốt hoá lỏng LPG được sử dụng tại bếp Gas khí đốt
có những đặc điểm như sau:
- Khí đốt hoá lỏng (LPG) là 1 hỗn hợp Butan và Prôpan Thành phần chủ yếu gồm 2 chất Butan và Prôpan, tuỳ theo những hãng sản xuất và kinh doanh gas mà tỷ lệ giữa 2 thành phần đó khác nhau
- Ở nhiệt độ > 0oC và môi trường khí quyển bình thường gas sẽ biến đổi từ thể lỏng thành thể hơi theo tỷ lệ 1 lít gas ở thể lỏng hoá thành 250 lít ở thể hơi Tỷ trọng Gas hoá hơi nhẹ hơn so với nước: Butan: 0,55 – 0,58 lần, Prôpan: 0,5 – 0,53 lần
- Vận tốc bay hơi của gas rất nhanh do vậy khi ta mở van bình để sử dụng thì áp suất bên trong bình sẽ giảm xuống nhưng gas trong bình ở thể lỏng tức khắc biến thành thể hơi để bù vào lượng hơi đã sử dụng làm cho khí cháy trong bình coi như không đổi
- Gas là loại khí đốt sạch do hàm lượng lưu huỳnh gần như không đáng kể
=2% Do không chứa các chất độc như chì và đặc tính cháy hết nên không tạo
ra muội than, không tạo ra khí CO độc hại
- Khí đốt hoá lỏng không độc hại tuy nhiên hít phải một lượng lớn có thể bị ngất Nguyên nhân do hơi gas bay ra nặng hơn không khí chiếm thể tích của oxy trong không khí, khiến hàm lượng oxy nhỏ hơn 9% thể tích gây ra ngạt thở
- Khi biến đổi từ thể lỏng sang thể khí có xảy ra quá trình thu nhiệt do đó khi tiếp xúc trực tiếp với dòng khí này xì ra sẽ bị ăn mòn da hoặc mờ mắt
- Hơi gas từ trong bình thoát ra tỷ trọng nặng hơn không khí: Butan 2,07 lần, Prôpan 1,55 lần do đó gas thoát ra ngoài sẽ là là ở mặt đất tích tụ ở những nơi kín gió Gas khi cháy đạt tới nhiệt độ rất cao từ 1900oC – 1950oC Nhiệt ngọn lửa toả ra đạt tới 1.200 kcal/kg tương đương với nhiệt lượng của 3 – 4 kg than, 2 lít dầu hoả, 1,5 lít xăng hay 7 – 8 kg/cm2 Gas toả ra và khuyếch tán trong không khí đạt tỷ lệ nhất định sẽ tạo ra hỗn hợp khí nổ nếu có tia lửa
Chính những đặc điểm như vậy mà khi có sự cố về cháy, nổ xảy ra, chất cháy là gas sẽ tạo ra đám cháy rất lớn, sự phá huỷ các cấu kiện, vật liệu và nhiệt độ của đám cháy trong một thời gian ngắn là rất cao, gây khó khăn rất lớn cho công tác tổ chức cứu người bị nạn, thoát nạn và tổ chức chữa cháy của các lực lượng chữa cháy
Chất chữa cháy dùng để chữa cháy chất cháy gas, khí đốt là: Bột
3.1.5 Chất cháy là cao su
Chất cháy là cao su như: đệm mút bọc ghế xe máy, phòng làm việc tập trung chủ yếu ở nơi để xe và phòng lưu trú của cơ sở
- Cao su là loại hợp chất cao phân tử của Hydrôcacbon không no
- Nhiệt độ nóng chảy là 1200C
Trang 6- Nhiệt độ phân huỷ là 2500C, khi phân huỷ tạo thành các sản phẩm độc hại.
- Nhiệt độ bốc cháy từ 220 - 3200C
- Khi cháy vận tốc cháy đạt từ 0,6 - 1m/phút, đồng thời sinh ra một lượng lớn khói và sản phẩm cháy độc hại như: CO2, CO Nếu nồng độ khí CO2 đạt đến 4,5% có thể làm ngất và gây tử vong, nồng độ khí CO đạt đến 0,4% sẽ gây
tử vong
Chất chữa cháy dùng để chữa cháy chất cháy cao su: Nước, bột
3.2 Nguồn nhiệt gây cháy
Trong cơ sở luôn tồn tại nguồn nhiệt gây cháy ở nhiều dạng khác nhau như:
- Nguồn nhiệt phát sinh do ngọn lửa trần: Phát sinh do sơ xuất, thiếu ý thức của khách hàng, nhân viên như vứt diêm đang cháy hoặc tàn thuốc cháy dở vào nơi có chất cháy, vật liệu dễ cháy gây cháy âm ỉ rồi phát triển thành đám cháy lớn, do vi phạm quy định kỹ thuật, do trong quá trình nấu nướng gây cháy,
do rò rỉ khí gas gặp nguồn nhiệt gây cháy,…
- Nguồn nhiệt phát sinh gây cháy có thể xuất phát từ hệ thống mạng điện
và thiết bị điện trong quá trình vận hành sử dụng như: Quá tải; chập mạch; do điện trở tiếp xúc v.v hệ thống điện chiếu sáng trong tầng, quạt thông gió v…
3.3 Sự phát triển của đám cháy
- Khi xảy ra cháy ở một phòng, ngọn lửa thường có xu hướng lan nhanh theo phương thẳng đứng và về hướng cửa mở sau đó cháy lan từ phòng này sang phòng khác, thời gian cháy tự do kéo dài sẽ cháy lan toàn bộ tầng bị cháy Sau khi ra khỏi cửa phòng, nó sẽ dễ dàng cháy lan theo vật liệu dùng để che chắn ở ban công, cửa sổ, hành lang hoặc các bộ phận có liên quan khác giữa các tầng nhà đặc biệt cháy tại các tầng phía dưới, đám cháy phát triển rất nhanh theo phương thẳng đứng và khó khăn trong công tác chữa cháy, thoát nạn và cứu nạn Khi cháy các tầng cao, khó khăn trong việc đưa chất chữa cháy lên các tầng cao, phức tạp trong quá trình thoát nạn cho người do ảnh hưởng của khói, chiều dài đường thoát nạn lớn
- Thời gian nhiễm khói cả toà nhà rất ngắn, con đường chính để khói lan truyền là buồng thang bộ, giếng thang máy, đường ống thiết bị kỹ thuật Khói từ các phòng bị cháy còn có thể lan truyền qua khe hở giữa các tầng, nơi giao nhau giữa sàn ngăn và các đường ống, thiết bị kỹ thuật
4 Khả năng cháy lan và sự nguy hiểm đối với con người
Khách sạn Nhà cổ Hội An là nơi lưu trú du lịch của rất nhiều khách trong nước cũng như nước ngoài Tại đây luôn tồn tại một lượng lớn các chất dễ cháy như: Vải, Gỗ, Cao su, Nhựa và một lượng lớn gas, khí đốt Khi xảy ra cháy trong khách sạn ngọn lửa sẽ lan lên các tầng trên qua các hướng cầu thang bộ, các đường ống kỹ thuật Bên cạnh hướng cháy lan theo chiều cao, đám cháy còn lan sang các căn hộ lân cận cùng tầng thông qua các loại cửa và khe khoảng hở khác truyền rất nhanh theo bề mặt chất cháy với vận tốc 1,0 - 1,5m/phút Bên cạnh đó nó còn cháy lan theo chiều cao của phông màn, rèm cửa gây cháy lan lên các tầng trên Nếu thời gian cháy lâu dài có nguy cơ gây sụp đỗ cấu kiện xây dựng, ảnh hưởng rất lớn đến công tác cứu chữa
Khi cháy thường kèm theo các sản phẩm cháy độc hại như: CO, CO2, HCN, HCl, SO2, gây nhiều nguy hiểm cho con người ở vùng bị cháy và các vùng lân cận Nếu thời gian cháy kéo dài dưới tác động của nhiệt độ các cấu
Trang 7kiện xây dựng sẽ lần lượt sụp đổ làm cho đám cháy phát triển càng mạnh, các thông số của đám cháy như: Diện tích đám cháy, nhiệt độ đám cháy, chiều cao ngọn lửa, tăng nhanh, gây nguy hiểm đến người bị nạn và lực lượng cứu chữa
Các sản phẩm cháy như CO, CO2, NO, HCN, HCl, H2S, SO2, rất nguy hiểm đối với con người Nếu trong khói chứa 0,05% lượng khí CO đã có thể gây nguy hiểm đối với sự sống của con người
Trong đám cháy, khí NO có giới hạn nồng độ nguy hiểm đối với con người
là 0,0025%; H2S là 0,05% Ngoài ra, còn một số yếu tố nguy hiểm đối với sự sống của con người đó là hàm lượng Oxy giảm xuống dưới 10% làm cho người bị ngất, giảm xuống dưới 06% có thể gây co giật dẫn đến tử vong, nhiệt độ của môi trường đạt tới 42 ¿ 46 0C con người sẽ cảm thấy nóng rát, khi đạt tới 60 ¿ 700C
sẽ nguy hiểm tới sự sống của con người nhất là trong điều kiện độ ẩm cao Các sản phẩm cháy trên sẽ làm cho con người bị hoảng loạn, mất khả năng thoát nạn Đối với CBCS và những người tham gia chữa cháy khi nồng độ khói lớn, nhiệt độ tăng cao sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe, làm giảm sút khả năng chiến đấu
Chú ý: Các yếu tố nguy hiểm đối với con người có thể là: Nhiệt độ môi
trường trong đám cháy, nhiệt bức xạ, sản phẩm cháy độc hại, mất tầm nhìn do đường thoát nạn bị nhiễm khói, sự giảm % ôxy trong phòng bị cháy, do nổ, do sập đổ cấu kiện v.v
4.1 Nhiệt độ môi trường trong đám cháy
Một trong những mối nguy hiểm lớn nhất đối với con người, đó là chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ cao trong đám cháy Khi hít phải không khí nóng
sẽ làm tổn thương đường hô hấp trong, nhiều trường hợp dẫn đến chết người Khi con người chịu tác động của nhiệt độ trên 100oC sẽ bị ngất và chết sau vài phút Một nguy hiểm khác do tác động của nhiệt độ gây ra, đó là gây bỏng ngoài
da Trong điều kiện cháy, nhiệt độ 6971 oC khi tác động trong thời gian vài phút sẽ là mối nguy hiểm đối với con người
4.2 Sản phẩm cháy độc hại
Trong các đám cháy vật liệu pôlyme hoặc vật liệu nhựa tổng hợp thường có nhiều sản phẩm cháy độc hại đối với con người Mặc dù trong sản phẩm cháy không ít trường hợp có chứa 50100 loại hoá chất độc hại, nhưng phần lớn các nguyên nhân chính dẫn đến chết người trong đám cháy là do bị ngộ độc khí các bon ôxit (CO)
Khí các bon ôxit (CO) nguy hiểm ở chỗ nó được hêmôglôbin của máu hấp thụ nhiều hơn 200300 lần so với ôxy, như vậy hồng cầu mất đi khả năng cấp ôxy cho tế bào của cơ thể Khi hiện tượng đói ôxy trong cơ thể bắt đầu xảy ra, tế bào bị tê liệt, khả năng suy nghĩ giảm mạnh, con người trong trạng thái bất tỉnh không còn khả năng tránh nơi nguy hiểm, bị suy hô hấp dẫn đến tử vong
Nồng độ ôxy không đủ sẽ làm giảm đi rất nhiều khả năng chuyển động của con người Nếu nồng độ ôxy là 9%, sự chết sẽ bắt đầu sau 5 phút Do vậy, khi xác định giá trị giới hạn của nồng độ ôxy cần chú ý đến sự giảm đi rất nhiều khả năng chuyển động của người và việc tăng số lượng lối thoát nạn vì khi chuyển động chậm sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các chất độc hại Khi nồng độ ôxy trong không khí còn 15% khả năng chuyển động của con người suy giảm rõ rệt, cơ thể mất khả năng tập trung suy nghĩ
Trang 84.3 Mất tầm nhìn do đường thoát nạn bị nhiễm khói
Chuyển động thoát nạn của người trong điều kiện cháy được đảm bảo nhanh chóng và liên tục khi không có bất kỳ một sự cản trở nào.Trong thời gian chuyển động, con người cần phải nhìn rõ, chính xác biển chỉ dẫn hoặc lối, đường thoát nạn Khi mất tầm nhìn, chuyển động có tổ chức của người sẽ bị phá huỷ, hiện tượng hoảng loạn xuất hiện, mỗi người theo nhận biết của riêng mình
tự do lựa chọn hướng thoát nạn Như vậy, quá trình thoát nạn sẽ khó khăn hơn, thậm chí không thể tiến hành được
Khói gây tác dụng sinh lý và tâm lý đối với con người Tác dụng sinh lý của khói thể hiện ở chỗ trong thành phần khói có các chất khí độc hại làm cơ thể hấp thụ.Ngoài ra khói còn gây ảnh hưởng xấu tới mắt, làm giảm tầm nhìn, gây khó khăn hoặc loại trừ việc định hướng của người cần thoát nạn Điều này gây nên sự sợ hãi, không tin tưởng và thậm chí có sự hoảng loạn trong đám đông khi thoát nạn
Tác dụng của khói cũng thể hiện tương đối rõ: Khi nhìn thấy khói, con người sẽ tìm cách thoát khỏi vùng có khói, thậm chí ngay cả trong trường hợp khói không đậm đặc và mối nguy hiểm không cao
Trong điều kiện cháy, con người không chỉ chịu tác động của một, mà chịu tác động của nhiều yếu tố nguy hiểm Trong điều kiện nhiệt độ đám cháy tăng sẽ làm cho tính độc hại của từng chất riêng biệt và mối nguy hiểm của sự giảm % ôxy cũng tăng theo
Như đã phân tích ở phần trên, có thể kết luận rằng việc xác định khách quan thời gian thoát nạn cho phép chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở tính toán tổng hợp tất cả các yếu tố nguy hiểm trong điều kiện cháy đối với con người như: nhiệt
độ, bức xạ nhiệt, nồng độ sản phẩm cháy độc hại, mất tầm nhìn, sự giảm % ôxy
V TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY TẠI CHỖ
1 Tổ chức lực lượng
- Đội (tổ) PCCC cơ sở: gồm 10 đội viên Được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC: 05 người
- Họ và tên người chỉ huy đội PCCC cơ sở: Hà Phước Quý
- Số điện thoại: 0982025037
2 Tổ chức thường trực chữa cháy
- Số người thường trực trong giờ làm việc: 10 người
- Số người thường trực ngoài giờ làm việc: 05 người
VI PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ
ST
T
Chủng loại phương tiện
chữa cháy
Đơn vị tính
Số lượn g
Vị trí bố trí Ghi chú
1 Máy bơm chữa cháy Chiếc 02 Đặt tại nhà
bơm
2 Bình chữa cháy bột MFZ4 Bình 25 Bố trí xung
quanh cơ sở
Trang 93 Bình chữa cháy CO2 MT3 Bình 45 Bố trí xung
quanh cơ sở
4 Trung tâm báo cháy Bình 01 Phòng kỷ
thuật
5 Đầu báo cháy nhiệt Chiếc 2 Khu Bếp
6 Đầu báo cháy khói Chiếc 62
Bố trí trong tất cả các phòng khách
và khu Nhà hàng
7 Họng nước chữa cháy vách
Bố trí xung quanh cơ sở
8 Lăng vòi chữa cháy Cái 17 Bố trí xung
quanh cơ sở
9 Trụ nước chữa cháy ngoài
Bố trí bên cạnh cơ sở
10 Đầu chữa cháy Sprinker Cái 16
Bố trí tại các khu vực phòng khách
và khu vực Nhà hàng,Lễ Tân,Bếp Tất cả các vị trí đặt dụng cụ chữa cháy đều không bị các cấu kiện xây dựng hay các vật dụng khác che chắn làm ảnh hưởng đến việc tiếp cận, sử dụng của lực lượng chữa cháy tại chỗ khi có sự cố về cháy nổ