1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số nội dung chính của Báo cáo 05 năm thực hiện

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nội dung chính của Báo cáo 05 năm thực hiện UBND TỈNH HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 26/BC VHTTDL Hà Giang, ngày 12 tháng[.]

Trang 1

UBND TỈNH HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/BC-VHTTDL Hà Giang, ngày 12 tháng 02 năm 2015

BÁO CÁO Kết quả 5 năm thực hiện Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL

Thực hiện Công văn số 166/BVHTTDL-DSVH ngày 19/01/2015 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Báo cáo 05 năm thực hiện Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa và danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Báo cáo kết quả thực hiện như sau:

I THÔNG TIN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BVHTTDL

1 Việc tổ chức thực hiện

1.1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về

di sản văn hóa phi vật thể

- Phòng Di sản văn hóa - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Số điện thoại: 02193.861.717; Email: ds.svhttdl@hagiang.gov.vn

1.2 Cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện và cá nhân, tổ chức phối hợp

- Cơ quan tổ chức thực hiện: Bảo tàng tỉnh Hà Giang

- Cơ quan phối hợp: UBND, phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố

2 Các văn bản của tỉnh, ngành liên quan triển khai Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL đã được ban hành.

2.1 Văn bản của UBND tỉnh Hà Giang

- Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh Hà Giang

về việc thành lập Ban kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Hà Giang

- Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Hà Giang

về việc Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Quyết định số 2151/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc kiện toàn Ban kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Hà Giang

2.2 Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang

- Kế hoạch số 73/KH-VHTTDL ngày 20/9/2011 của Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc kiểm kê cơ bản di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn 03 huyện: Quang Bình, Xín Mần, Hoàng Su Phì

Trang 2

- Kế hoạch số 25/KH-VHTTDL ngày 29/6/2012 của Sở Văn hóa, Thể thao và

Du lịch về việc khảo sát và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể “Tri thức

và kỹ thuật thổ canh hốc đá của các dân tộc thiểu số ở cao nguyên đá Hà Giang”

- Kế hoạch số 50a/KH-VHTTDL ngày 18/10/2012 về việc Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện Đồng Văn và Mèo Vạc

- Kế hoạch số 68/KH-VHTTDL ngày 05/8/2013 của Sở Văn hoá, Thể thao

và Du lịch về việc kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể năm 2013 trên địa bàn tỉnh

Hà Giang

- Công văn số 504/VHTTDL-DSVH ngày 22/8/2013 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc kiểm kê khoa học di sản Then Tày - Nùng trên địa bàn tỉnh

Hà Giang

- Kế hoạch số 22/KH-VHTTDL ngày 22/4/2014 của Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc Phục dựng, bảo tồn nghi lễ Then cấp sắc (Lễ Khửn thay) dân tộc Tày, xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Kế hoạch số 23/KH-VHTTDL ngày 22/4/2014 của Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc Lập hồ sơ Quốc gia di sản Then trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Kế hoạch số 64/KH-VHTTDL ngày 18/9/2014 của Sở Văn hóa, Thể thao và

Du lịch về việc Lập hồ sơ Quốc gia di sản Khèn Mông trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Kế hoạch số 79/KH-VHTTDL ngày 24/10/2014 Kiểm kê địa bàn huyện Quản Bạ, và Yên Minh

3 Kinh phí được bố trí cho kiểm kê

- Năm 2011 chi từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa năm 2011

- Năm 2012 đến năm 2015 kinh phí thực hiện được bảo vệ theo kế hoạch và

dự toán Ngân sách hàng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BVHTTDL

1 Kiểm kê

1.1 Phương pháp, cách thức kiểm kê

- Hà Giang thực hiện công tác Kiểm kê theo phương pháp điền dã, sưu tầm tại các địa bàn dân cư (thôn, bản);

- Khảo sát, kiểm kê tất cả các loại hình di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang

1.2 Kết quả kiểm kê theo địa bàn

Từ năm 2011 đến nay tỉnh Hà Giang đã thực hiện công tác Kiểm kê được 7/11 huyện, thành phố gồm: Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ Trong đó đã khảo sát kiểm kê sơ bộ được 13 dân tộc: Nùng (Nùng Xuồng), Tày, Pà Thẻn, Dao, Mông (Hoa), Hoa (Hán), Cờ Lao, Phù Lá, La Chí, Pu Péo, Giáy (Giấy), Bố Y, Lô Lô (đen, hoa)

1.2.1 Địa bàn huyện Quang Bình khảo sát kiểm kê 3 dân tộc:

Trang 3

Tiến hành kiểm kê tại các xã Yên Hà, Tân Trịnh, Tân Bắc, Xuân Giang

(gồm các dân tộc Tày, Nùng, Pà Thẻn).

- Dân tộc Nùng khảo sát kiểm kê tại thôn Khuổi Cuốm, xã Yên Hà;

- Dân tộc Pà Thẻn khảo sát kiểm kê tại thôn Tả Ngảo, xã Tân Trịnh; thôn

My Bắc, xã Tân Bắc;

- Dân tộc Tày khảo sát kiểm kê tại thôn Quyền, thôn Then xã Xuân Giang

1.2.2 Địa bàn huyện Hoàng Su Phì khảo sát kiểm kê 7 dân tộc:

Tiến hành kiểm kê tại các xã Bản Máy, Hồ Thầu, Bản Péo, Tụ Nhân, Túng

Sán, Bản Phùng, Pờ Ly Ngài, Pố Lồ (gồm các dân tộc Phù Lá, Dao, Mông (Mông

Hoa) Hoa (Hán), Cờ Lao đỏ, La Chí, Nùng).

- Dân tộc Phù Lá khảo sát kiểm kê tại thôn Bản Máy, xã Bản Máy;

- Dân tộc Dao kiểm kê tại thôn Tân Phong, Tân Thanh, xã Hồ Thầu;

- Dân tộc Mông (Mông Hoa) kiểm kê tại Bản Péo, Nậm Dịch, xã Bản Péo;

- Dân tộc Hoa (Hán) khảo sát kiểm kê tại thôn Cán Chỉ Dền, xã Tụ Nhân;

- Dân tộc Cờ Lao đỏ khảo sát kiểm kê tại thôn Tà Chải, Phìn Sư, xã Túng Sán;

- Dân tộc La Chí khảo sát kiểm kê tại thôn Na Léng, Tô Meo, Cum Pu, Pu

Mo, xã Bản Phùng

- Dân tộc Nùng khảo sát kiểm kê tại thôn Cành Chảy, xã Pờ Ly Ngài; thôn Coóc Sọc, xã Pố Lồ

1.2.3 Địa bàn huyện Xín Mần khảo sát kiểm kê 5 dân tộc

Tiến hành kiểm kê tại các xã Nấm Dẩn, Cốc Rế, Nàn Xỉn, Quảng Nguyên,

Xín Mần, Cốc Pài, Bản Díu (gồm các dân tộc: Nùng, Phù Lá, Dao, Mông, La Chí)

- Dân tộc Nùng khảo sát kiểm kê tại thôn Nấm Dẩn, xã Nấm Dẩn; thôn Cốc Đông, xã Cốc Rế;

- Dân tộc Phù Lá khảo sát kiểm kê tại thôn Chúng Chải, xã Nàn Xỉn;

- Dân tộc Dao kiểm kê tại thôn Nậm Lỳ, Vinh Quang, xã Quảng Nguyên;

- Dân tộc Mông (Hoa) khảo sát kiểm kê tại thôn Xín Mần, xã Xín Mần; thôn Suối Thầu, xã Cốc Pài;

- Dân tộc La Chí khảo sát kiểm kê tại thôn Díu Hạ, Díu Thượng, xã Bản Díu

1.2.4 Địa bàn huyện Đồng Văn khảo sát kiểm kê 7 dân tộc

Tiến hành kiểm kê tại các xã: Phố Là, thị trấn Phó Bảng, Sủng Là, Sà Phìn,

Ma Lé, Lũng Cú, Sính Lủng, Lũng Phìn và thị trấn Đồng Văn (Gồm các dân tộc:

Pu Péo, Mông, Hoa, Lô Lô, Cờ Lao, Tày, Giáy).

- Dân tộc Hoa kiểm kê tại 02 thôn: Đoàn Kết, thị trấn Đồng Văn và Khu phố Lũng Phìn, xã Lũng Phìn;

- Dân tộc Mông kiểm kê tại 02 thôn: Lũng Cẩm trên, xã Sủng Là và thôn

Trang 4

- Dân tộc Pu Péo kiểm kê tại thôn Củng Trá xã Phố Là; xóm Phố Trồ, thị trấn Phó Bảng;

- Dân tộc Lô Lô xóm Lô Lô Chải (LôLô đen), xã Lũng Cú; xóm Đoàn Kết

(Lô Lô hoa), xã Sủng Là;

- Dân tộc Giáy kiểm kê tại 2 xóm: Má Lủ, xã Đồng Văn; Ma Lé, xã Ma Lé;

- Dân tộc Cờ Lao kiểm kê tại thôn Cá Ha (Cờ Lao xanh), thôn Mã Chề (Cờ

Lao trắng), xã Sính Lủng;

- Dân tộc Tày kiểm kê tại xóm Quyết Tiến, thôn Thiên Hương, xã Đồng Văn

1.2.5 Địa bàn huyện Mèo Vạc khảo sát kiểm kê 6 dân tộc

Tiến hành kiểm kê tại các xã: Khâu Vai, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sơn Vĩ, Xín Cái, Tả Lủng và thị trấn Mèo Vạc (Gồm các dân tộc: Mông, Lô Lô, Tày, Nùng, Nùng (Xuồng), Giáy)

- Dân tộc Mông (trắng) kiểm kê tại thôn Tả Lủng B, xã Tả Lủng; xóm Tìa Chí Dùa, thị trấn Mèo Vạc;

- Dân tộc Lô Lô (Hoa) kiểm kê tại thôn xóm Sảng Pả A, thị trấn Mèo Vạc; xóm Cờ Lẳng, xã Xín cái;

- Dân tộc Giáy kiểm kê tại 2 thôn: Thôn Nà Trào, thôn Pắc Dấu, xã Tát Ngà;

- Dân tộc Nùng kiểm kê tại thôn Khau vai, xã Khau Vai;

- Dân tộc Nùng (Xuồng) kiểm kê tại 2 thôn: Thâm Noong, xã Tát Ngà; xóm Lũng Làn, xã Sơn Vĩ

1.2.6 Địa bàn huyện Yên Minh khảo sát kiểm kê 6 dân tộc

Tiến hành kiểm kê tại các xã Lũng Hồ, Đường Thượng, Sủng Cháng, Đông

Minh, Mậu Long, Mậu Duệ, Na Khê, Ngam La (Gồm các dân tộc Mông, Pu Péo,

Giáy, Tày, Nùng (Xuồng), Dao).

- Dân tộc Mông: Kiểm kê tại thôn Lũng Hồ 1 và Lũng Hồ 2, xã Lũng Hồ; thôn Sảng Pả 1 và Sảng Pả 2, xã Đường Thượng;

- Dân tộc Pu Péo: Kiểm kê tại thôn Cháng Lộ, xã Sủng Cháng;

- Dân tộc Giáy: Kiểm kê tại thôn Nà Báng và Nà Noong, xã Đông Minh; thôn Nà Mòn và Nà Trườm, xã Mậu Long;

- Dân tộc Tày: Kiểm kê tại thôn Nà Sài và Nà Bưa, xã Mậu Duệ;

- Dân tộc Xuồng: Kiểm kê tại thôn Bó Mới, xã Đông Minh

- Dân tộc Dao: Kiểm kê tại thôn Lùng Vái và Lùng Búng, xã Na Khê; thôn Nậm Noong, xã Ngam La

1.2.7 Địa bàn huyện Quản Bạ khảo sát kiểm kê 5 dân tộc

Tiến hành kiểm kê tại các xã Thanh Vân, Thái An, Lùng Tám, Quản Bạ,

quyết Tiến (Gồm các dân tộc Mông, Tày, Nùng, Bố Y, Dao)

Trang 5

- Dân tộc Mông: Kiểm kê tại thôn Lùng Cúng và Lùng Cán, xã Thanh Vân; thôn Séo Lủng 2, xã Thái An và thôn Hợp Tiến, xã Lùng Tám;

- Dân tộc Tày: Kiểm kê tại thôn Quản Bạ, xã Quản Bạ;

- Dân tộc Nùng: Kiểm kê tại thôn Đông Tinh, xã Quyết Tiến;

- Dân tộc Bố Y: Kiểm kê tại thôn Nặm Lương, Tân Tiến và Lùng Thàng, xã Quyết Tiến;

- Dân tộc Dao: Kiểm kê tại thôn Nặm Đăm, xã Quản Bạ

1.3 Kết quả kiểm kê theo loại hình

Ngoài thực hiện công tác kiểm kê theo địa bàn, năm 2013 tỉnh Hà Giang còn thực hiện công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể Then dân tộc Tày - Nùng trên địa bàn các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Quang Bình và thành phố Hà Giang Kết quả có 109 nghệ nhân biết hát Then, 8 nghệ nhân có khả năng truyền dạy Then cho học trò và am hiểu thuần thục các bước thực hiện Nghi lễ Then

1.4 Đánh giá kết quả đạt được

Qua khảo sát các di sản văn hóa phi vật thể còn tồn tại 364 di sản trong đó:

1.4.1 Loại hình tiếng nói, chữ viết

- Về tiếng nói: Có 13 di sản, tất cả các dân tộc đều giữ được tiếng nói riêng

của dân tộc mình, riêng dân tộc Bố Y (Pu Y) chỉ còn những người trên 30 tuổi mới biết nói tiếng của dân tộc mình;

- Về chữ viết: Có 3 di sản: Chữ viết dân Tộc Mông; chữ Nôm Tày (còn một

phần nhỏ trong hệ thống sách cúng, sách Then, sách của Thầy Tạo, các bài dân ca cổ dân tộc Tày); chữ Nôm Dao (hệ thống sách cúng (sách cổ) của dân tộc Dao); Còn lại một số dân tộc lưu giữ tại cộng đồng bằng chữ Hán - Nho (chủ yếu ở các bài văn cúng tế, truyện cổ, truyền thuyết )

1.4.2 Loại hình Ngữ văn dân gian có 71 di sản: Truyền thuyết, truyện cổ,

thơ ca, hát giao duyên (hát lướn dân tộc Nùng, Cọi dân tộc Tày), hát ru, câu đố, các bài ca - hát trong nghi lễ cúng tế; dân ca các dân tộc

1.4.3 Tập quán xã hội và tín ngưỡng có 221 di sản: Truyền nghề thầy cúng,

Lễ cầu mùa, mừng thọ, tục lệ cưới hỏi, Tập quán sinh đẻ và nuôi con, lễ nhận bố

mẹ nuôi, Nghi thức tang ma, các ngày lễ tết cổ truyền, lễ gọi tổ tiên về ăn tết (đêm

30 tết dân tộc Pà Thẻn), lễ nhà mới, nghi thức nông nghiệp (lễ cơm mới, cúng hồn lúa, cốm mới), tục kiêng kỵ trong cuộc sống, quan niệm về tín ngưỡng, tục lệ cúng khi sinh nở, trưởng thành và ốm đau, lễ cúng thần Khau Đán, nghi lễ cấp sắc dân tộc Dao, các loại hình Nghi lễ Then dân tộc Tày, Nghi lễ cúng thần rừng của dân tộc Pu Péo, Nghi lễ cúng tổ tiên dân tộc Lô Lô,

1.4.4 Lễ hội truyền thống có 10 di sản: Lễ hội lồng tông, Cầu mùa (Tày

-Nùng); Lễ hội nhảy lửa (Pà Thẻn Dao); Gầu tào, cúng rừng dân tộc Mông; Tết Khu cù tê dân tộc La Chí; Lễ hội Quý Hiéng (Lễ qua tết của dân tộc Dao); Lễ hội năm mới của người Giáy

Trang 6

1.4.5 Nghề thủ công truyền thống có 16 di sản: Dệt thổ cẩm của các dân tộc

La Chí, Hoa, Mông, Dao, Pà Thẻn, Tày; Đan lát của các dân tộc Mông, Hoa, Cờ Lao, Tày, Nùng; Nghề Rèn; Nghề chạm Bạc (Dao); Nghề Mộc (Mông, Hoa, Cờ Lao)

1.4.6 Tri thức dân gian có 8 di sản: Văn hóa ẩm thực của các dân tộc Tày,

Mông, Dao, La Chí; Y học dân gian (bốc thuốc nam) của các dân tộc Pà Thẻn, Mông, Dao; Tri thức canh tác hốc đá của cư dân Cao nguyên đá Hà Giang…

1.4.7 Nghệ thuật trình diễn dân gian có 6 di sản: Thổi múa Khèn Mông; các

điệu múa cổ của các dân tộc như: múa Giã cốm (kéng loỏng), múa Sluông, múa Lộn trán dân tộc Tày; múa Ngựa, múa Cầu mùa dân tộc Dao

2 Dự kiến việc lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

- Tỉnh Hà Giang đã thực hiện công tác lập hồ sơ khoa học và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa 8 di sản vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia gồm: Lễ hội Nhảy lửa của người Pà Thẻn; Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô; Lễ cúng thần rừng của người Pu Péo; Nghi lễ cấp sắc của người Dao; Lễ hội Gầu Tào của người Mông; Tết Khu Cù Tê của người La Chí; Lễ hội năm mới của người Giáy; Tri thức canh tác hốc đá của cư dân Cao nguyên đá Hà Giang

- Dự kiến những năm tiếp theo ngành sẽ tiếp tục lựa chọn và lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch một số di sản sau: Di sản thổi, múa Khèn dân tộc Mông; Lễ hội cầu Trăng dân tộc Tày (nhánh Ngạn), huyện Bắc Quang; Lễ hội đua cá dân tộc Tày, huyện Yên Minh; Hát dân ca của dân tộc Mông;

Lễ mừng thọ của dân tộc Nùng (nhánh Xuồng), huyện Yên Minh; Dân ca dân tộc Phù Lá, huyện Xín Mần; Dân ca dân tộc Bố Y, huyện Quản Bạ; Lễ cưới của dân tộc Cờ Lao (huyện Hoàng Su Phì và Đồng Văn); Hát cọi (Hát giao duyên) dân tộc Tày; Lễ hội Bàn Vương dân tộc Dao; dệt lanh dân tộc Mông

III THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

1 Thuận lợi

Trong quá trình thực hiện kiểm kê tại 7 huyện (Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ và Yên Minh), Ban kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể đã nhận được sự phối hợp, quan tâm, giúp đỡ của UBND, Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, trực tiếp là UBND các xã và nhân dân tại các thôn bản đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin cho các thành viên trong Ban kiểm kê

Các nghệ nhân, nhất là các nghệ nhân cao tuổi tại các thôn bản dù trực tiếp hay gián tiếp đều tham gia vào công việc cung cấp thông tin rất nhiệt tình, tất cả cùng thống nhất quan điểm: Cung cấp thông tin đầy đủ cho Đoàn kiểm kê để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc

2 Khó khăn

Do địa hình vùng núi cao, giao thông đi lại khó khăn, khí hậu mùa đông lạnh giá, những người am hiểu về phong tục tập quán như: Người thì cao tuổi không

Trang 7

còn nhớ rõ các di sản, người thì đã mất, lớp trẻ rất ít người hiểu biết về những giá trị văn hóa dân gian truyền thống, mặt khác vẫn còn những yếu tố kiêng kỵ của phong tục, một số nghệ nhân ngại tiếp xúc, e dè trong giao tiếp, có một số người không nghe và hiểu được tiếng phổ thông nên ảnh hưởng phần nào đến việc cung cấp thông tin cho cán bộ kiểm kê

Thời gian đi điền dã, sưu tầm của đoàn kiểm kê đến các thôn bản còn hạn chế, vì vậy việc thu thập thông tin còn chưa được đầy đủ và cụ thể

Nhiều loại hình di sản đã và đang bị mai một hoặc biến dạng, gây khó khăn cho công tác khôi phục, phục dựng

IV KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể

Từ nhiều năm nay được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư kinh phí cho công tác bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đã đem lại hiệu quả đáng kể Qua điều tra và kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể của 13 dân tộc trên địa bàn 7 huyện trong tỉnh, hiện tại di sản văn hoá phi vật thể đã được bảo tồn, lưu giữ và phát huy ở nhiều mức độ khác nhau Xong trên thực tế do nhiều yếu tố tác động, hầu hết các di sản văn hoá phi vật thể đang bị mai một, biến dạng, có nguy cơ cao

sẽ mất đi Do vậy, cần có một số giải pháp tích cực và hữu hiệu cho việc sưu tầm, lưu giữ các di sản văn hóa dân gian ở các địa phương cụ thể:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đến tầng lớp nhân dân trong việc quan tâm, bảo vệ giá trị di sản, đặc biệt là thế hệ trẻ

- Chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến các giá trị văn hóa phi vật thể trong cộng đồng dân tộc tại địa phương và phải coi trọng các nghệ nhân có tâm huyết với công việc

- Mở lớp truyền dạy các giá trị văn hoá dân gian dân tộc thiểu số cho thanh thiếu niên dân tộc như: Dạy hát dân ca, múa dân gian, dệt lanh, nghề mộc, chạm bạc, đan lát…Cấp ủy, chính quyền và các cơ quan tại địa phương cần phải có trách nhiệm cao trong vấn đề này

- Tiếp tục kiểm kê, lưu giữ các giá trị văn hóa dân gian các dân tộc, có sự khen thưởng khích lệ thỏa đáng, tạo điều kiện tốt nhất cho việc bảo tồn và nghiên cứu phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một

- Phục dựng một số lễ hội dân gian đặc sắc mang tính tiêu biểu của các dân tộc, qua đó góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống vốn có của các dân tộc thiểu số

- Có kế hoạch tôn vinh giá trị các loại hình di sản trong các dịp diễn ra lễ hội với sự tham gia của người dân địa phương

2 Kiến nghị

- Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch có chính sách và biện pháp có tính khả thi để lưu giữ, trao truyền những di sản văn hoá phi vật thể đang có nguy cơ mai một cao

Trang 8

- Đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Hà Giang quan tâm đến công tác kiểm kê, sưu tầm, nghiên cứu và phục dựng các loại hình di sản văn hóa phi vật thể Nhất là việc đầu tư kinh phí cho việc lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể để đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia Ngoài ra, cần có những chính sách cụ thể và thiết thực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về bảo tồn và phát huy di sản văn hoá phi vật thể Trong đó cần đặc biệt coi trọng đầu tư trực tiếp cho chủ thể các di sản văn hoá, có chính sách hỗ trợ cho các nghệ nhân

Trên đây là Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể

để đưa và danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia của Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch tỉnh Hà Giang./

Nơi nhận:

- Bộ VHTTDL;

- Cục DSVH;

- UBND tỉnh;

- Ban Giám đốc Sở;

- Phòng DSVH;

- Lưu VT./.

KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Đã phát hành

Triệu Thị Tình

Ngày đăng: 11/11/2022, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w