1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

5 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Căn cứ Ch

Trang 1

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025

của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Căn cứ Chương trình kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 của Quỹ Đầu tư

phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là Quỹ) cụ thể như sau:

1 Sự cần thiết xây dựng, ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay

Ngày 22/02/2019, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 458/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện đầu tư

và trực tiếp cho vay giai đoạn 2019-2021 Việc xây dựng danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên được căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2017 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Ngày 18/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 147/2020/NĐ-CP

về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương thay thế Nghị định

số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP nêu trên (sau đây viết tắt là Nghị định số 147/2020/NĐ-CP) Tại Điều 15, 16 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP;

danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được quy định theo hướng giao các địa

phương chủ động xây dựng căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, tình hình thực tế của địa phương và quy

mô hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương (không ban hành Phụ lục danh mục định hướng như Nghị định số 37/2013/NĐ-CP)

Triển khai thực hiện Nghị định số 147/2020/NĐ-CP, Quỹ đã xây dựng Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh; sửa đổi, bổ sung, kế thừa Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Số: 2214/TTr-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 3 năm 2022

Trang 2

đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 22/02/2019 và tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các Sở, ngành

2 Căn cứ pháp lý xây dựng Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025

- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị

về xây dựng Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

- Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW

- Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

- Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng

Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, trong giai đoạn 2021-2025

- Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Tỉnh ủy về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022;

- Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội

đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022;

- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thừa Thiên Huế về triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

năm 2022

3 Xây dựng Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025

a) Về giai đoạn thực hiện

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập, thực hiện đầu tư, cho vay vào các dự án phát triển hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên của địa phương trong từng thời kỳ; việc ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ cần bám sát vào chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, tình hình thực tế của địa phương

và quy mô hoạt động của Quỹ Do vậy, việc đề xuất ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh giai đoạn 2022-2025 là phù hợp

Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoặc Quỹ đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay này phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương

b) Về kết cấu danh mục

- Qua nghiên cứu Nghị quyết số 54-NQ/TW, Nghị quyết số 83-NQ/TW, Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND và các văn bản có liên quan; Quỹ đề xuất Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 gồm 09 nhóm lĩnh vực như sau:

1 Lĩnh vực giao thông, đô thị, công ích đô thị

2 Lĩnh vực du lịch, thương mại, dịch vụ

Trang 3

3 Lĩnh vực khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và viễn thông, Startup, Logistics

4 Lĩnh vực năng lượng, môi trường

5 Xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

6 Lĩnh vực xã hội hóa khác

7 Hạ tầng khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp làng nghề, khu công nghệ cao

8 Lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp

9 Trường hợp khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh

- Một số lĩnh vực cụ thể trong từng nhóm lĩnh vực trên được xây dựng trên cơ

sở sửa đổi, bổ sung và kế thừa Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội của Quỹ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 22/02/2019 và tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các Sở, ngành, các địa phương

Đính kèm Tờ trình này:

- Phụ lục Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt./

Nơi nhận:

- Như trên;

- TV Tỉnh ủy;

- TT và các Ban của HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- CVP và các PCVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Quý Phương

Trang 4

PHỤ LỤC Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025 của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

(Kèm theo Tờ trình số: 2214/TTr-UBND ngày 09/3/2022

của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay giai đoạn 2022-2025

của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

I Lĩnh vực giao thông, đô thị, công ích đô thị

1 Đầu tư hệ thống vận tải công cộng, bao gồm: xe buýt (bao gồm xe buýt sử dụng điện hoặc năng lượng sạch), tàu du lịch, xe điện phục vụ du lịch,…

2

Đầu tư mới, duy tu bảo dưỡng nâng cấp các dự án thuộc: Lĩnh vực giao thông đường bộ (hệ thống giao thông nội thị, đường bộ, cầu đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ, trạm dừng nghỉ và các hạng mục phụ trợ); Lĩnh vực giao thông đường thuỷ (bến tàu sông, cầu tàu, cảng biển, bến thuỷ nội địa, bến tàu tổng hợp, thiết bị nâng đỡ, bốc xếp hàng hóa và các hạng mục phụ trợ)

3 Đầu tư khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, nhà chung cư, nhà ở thương mại

II Lĩnh vực du lịch, thương mại, dịch vụ

1 Khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, điểm trải nghiệm gắn

với cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, dự án phát triển kinh tế ban đêm, chợ đêm

2 Đầu tư điểm đến (khu mua sắm, ăn uống, giải trí,…)

3 Khu trưng bày các sản phẩm lưu niệm, áo dài, phát triển các sản phẩm đặc sản

Huế, sản phẩm nghề truyền thống, làng nghề gắn với phát triển du lịch

4 Các dự án góp phần xây dựng thương hiệu Huế - Kinh đô ẩm thực và Huế - Kinh đô

áo dài

5 Đầu tư các dự án sản xuất vào các ngành nghề được hưởng chính sách khuyến

công của Ủy ban nhân dân tỉnh

III Lĩnh vực Khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và viễn thông, Startup, Logistics

1

Các dự án đầu tư hạ tầng: viễn thông, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ thông tin, khu công viên phần mềm Các dự án trong khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ thông tin, khu công viên phần mềm Các dự án chuyển

đổi số cho doanh nghiệp

2 Các dự án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin

3 Đầu tư cơ sở ươm tạo doanh nghiệp, các không gian làm việc chung, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các doanh nghiệp khoa học công nghệ

4 Các dự án thuộc lĩnh vực Logistics

IV Lĩnh vực năng lượng, môi trường

1 Các công trình điện theo quy định của Luật Điện lực hiện hành

2 Điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, sinh khối, rác thải

3 Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, xử lý rác thải, khí thải, nước thải, tái chế, tái sử dụng chất thải

4 Đầu tư thiết bị, phương tiện thu gom xử lý rác thải, khí thải, nước thải

5 Ngành dịch vụ môi trường, sản phẩm thân thiện với môi trường

6 Các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, các dự án đổi mới thiết bị, công nghệ gắn với giảm ô nhiễm môi trường

Trang 5

7 Xây dựng, cải tạo nghĩa trang sinh thái, văn hóa; các dự án mai táng thân thiện với môi trường (Bao gồm cả cơ sở hỏa táng, điện táng và địa táng)

V Xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

1 Giáo dục mầm non, phổ thông, đào tạo nghề nghiệp, dạy nghề, cơ sở cung cấp dịch vụ phục vụ giáo dục đào tạo

2 Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ khám chữa bệnh, cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế, kho dược phẩm

3 Các cơ sở nuôi trồng, sản xuất dược liệu, dược phẩm, thuốc chữa bệnh và vùng nguyên liệu thuốc (Bao gồm cả vùng nhiên liệu thực phẩm chức năng,…)

4 Các dự án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về y tế

5 Đầu tư các công trình thể dục - thể thao

6 Đầu tư khu công viên, văn hóa đa năng; bảo tàng (Bao gồm toàn bộ các hạng mục phụ trợ và các dịch vụ đi kèm)

VI Lĩnh vực xã hội hóa khác

1 Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng siêu thị (bao gồm cả siêu thị mini), chợ, trung tâm thương mại

2 Đầu tư nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên, các cơ sở nuôi dưỡng người già, người bệnh, người có công )

VII Hạ tầng khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp làng nghề, khu công nghệ cao

1 Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp làng nghề, khu công nghệ cao

2 Các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao (Bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, )

3 Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, cơ khí trọng điểm theo danh mục ưu tiên đầu tư, phát triển của Chính phủ

4 Ngành công nghiệp hóa chất (phân bón, phân bón sinh học, thuốc thú y)

VIII Lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp

1 Nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, lâm nghiệp, trồng rừng gỗ lớn gắn với chứng chỉ rừng quốc tế

2 Đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

3 Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thuộc lĩnh vực nông nghiệp: Trang trại, nông trường, trại giống, cơ sở sản xuất, chế biến lương thực

4

Xây dựng, phát triển, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các dự án nông nghiệp, ngư nghiệp áp dụng quy trình VietGAP, sản phẩm hữu cơ, theo hướng an toàn sinh

học, liên kết sản xuất theo chuỗi, xây dựng chuỗi cửa hàng OCOP, danh mục

các sản phẩm OCOP do UBND tỉnh phê duyệt

5

Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, thiết bị phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến: Chế tạo các loại máy canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, các kho bảo quản phục vụ xuất khẩu

6 Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng, sản xuất cây con giống, xây dựng cơ sở ươm giống

7 Hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông tiết kiệm nước liên tỉnh, liên huyện

8 Đầu tư phát triển các sản phẩm nghề truyền thống, làng nghề và cụm làng nghề

IX Trường hợp khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngày đăng: 11/11/2022, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w