1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SÁNG KIẾN 1, Tên sáng kiến :“ "Rèn kĩ đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3”

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
Tác giả Vũ Thị Thúy
Trường học Trường Tiểu học Cẩm Định - Cẩm Giàng - Hải Dương
Chuyên ngành Dạy học môn toán lớp 3
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến: - Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong dạy học và đạt mục tiêu nâng cao chât lượng toàn diện trong dạy học nói chung, dạy học toán nói riêng; Qua thực tế

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN.

1, Tên sáng kiến :“ "Rèn kĩ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3”

2, Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy học môn toán lớp 3

3, Tác giả:

Họ và tên: Vũ Thị Thúy - Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 04/03/1976

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Sư phạm

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cẩm Định- Cẩm Giàng- Hải Dương

Điện thoại: 01666 003676

4 Đồng tác giả (nếu có), chịu trách nhiệm nội dung:

Họ và tên:

Ngày tháng/năm sinh:

Trình độ chuyên môn:

Chức vụ, đơn vị công tác:

Điện thoại:

5 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại

6, Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường Tiểu học Cẩm Định – Cẩm Giàng – Hải Dương Số điện thoại : 03203 780 331

7, Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Cơ sở vật chất trường học, học sinh, tranh ảnh, tài liệu tham khảo,

8 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Tháng 9 năm 2014

TÁC GIẢ

(ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Vũ Thị Thúy

Trang 2

TÓM TẮT SÁNG KIẾN

“Rèn kĩ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3”

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:

- Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong dạy học và đạt mục tiêu nâng cao chât lượng toàn diện trong dạy học nói chung, dạy học toán nói riêng; Qua thực tế giảng dạy tôi

đã nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả nên tôi tiếp tục vận dụng vào quá trình dạy

học của bản thân sáng kiến: Rèn kĩ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

2 Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến:

- Điều kiện áp dụng sáng kiến:

+ Cơ sở vật chất trường học, học sinh, tranh ảnh; Đồ dùng dạy- học của GV và HS + Các hình thức và phương pháp dạy học

- Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2015- 2016

- Đối tượng áp dụng sáng kiến: Học sinh lớp 3

3 Nội dung sáng kiến (cần làm rõ):

+ Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến: Những phương pháp dạy học linh hoat, kết hợp cả phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học hiện đại phù hợp giúp học sinh lớp 3

+ Khả năng áp dụng của sáng kiến (tính khả thi của các giải pháp):

- Áp dụng cho mọi giáo viên trong dạy học toán nói chung, dạy giải toán cho học sinh lớp 3 nói riêng

+ Chỉ ra lợi ích thiết thực của sáng kiến (giá trị, hiệu quả của SK)

- Học sinh nhanh hiểu bài và thực hiện tốt cách đọc và viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

- Giáo viên giảm áp lực; nhẹ nhàng hơn trong các giờ học toán

- Từng bước nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục học sinh

Trang 3

4 Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến:

- Năm học 2014- 2015, tôi đã thực nghiệm sáng kiến với học sinh lớp tôi, các em

đã rất hứng thú học tập trong các giờ toán Nhiều em từ ban đầu không biết đọc và viết số có bốn chữ số đúng và nhanh, sau khi được học theo phương pháp của sáng kiến này, các em đã biết đọc và viết số có bốn chữ số đúng và nhanh, tiến bộ trong học tập rõ rệt

5 Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến.

- Đề nghị với nhà trường: quan tâm và tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất phục

vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên cũng như có những buổi giao lưu, chuyên đề

bổ ích để giáo viên trong trường học hỏi kinh nghiệm thiết thực

Trang 4

MỤC LỤC

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:

2 Cơ sở lý luận của vấn đề

2 1 Cơ sở lí luận

2 2 Cơ sở thực tiễn

3 Thực trạng của vấn đề:

3.1 Thực trạng

3.2 Kết quả khảo sát

4 Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

4.1 Mục tiêu:

4.2 Chương trình sách giáo khoa toán 3

4.3 Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

5 Kết quả:

5 1 Kết quả :

5.2 Bài học kinh nghiệm :

6 Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng:

6.1 Với giáo viên:

6.2 Với học sinh:

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Trang 5

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:

Như chúng ta đã biết dạy học Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh: Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản Giải được các bài toán đơn giản có ứng dụng nhiều trong thực tế xây dựng nền móng toán học để các em học tiếp lên các bậc học trên đồng thời ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày của các em Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo

Để giúp học sinh đạt được mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là phương pháp dạy học Trong đó việc dạy đọc viết số là một trong những nhiệm vụ quan trọng và quyết định trong việc học toán của các em học sinh Đối với tiểu học tư duy của các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng; tư duy của các em chưa thực sự hình tượng các vấn đề phức tạp, do vậy việc đọc, viết số là một trong những vấn đề lại hiệu quả cao trong việc học toán cho các em

Có nhiều biện pháp giúp học sinh đọc viết đúng các số có nhiều chữ số phù hợp với đặc điểm tư duy của học sinh bậc tiểu học, đem lại niềm vui và hứng thú trong học toán của học sinh

Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài

“ Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3”

làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các thầy cô giáo, cùng các đồng chí và các bạn

2 Cơ sở lý luận của vấn đề

2 1 Cơ sở lí luận

Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học trên; hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi và tình người được hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi người (như chữ viết, như kĩ năng thực hiện các phép tính, như kĩ năng ứng

xử trong cuộc sống thường ngày ) Trong đó kĩ năng học toán và giải toán là

Trang 6

một nội dung quan trọng trong việc học tập và cuộc sống mỗi con người Đồng thời Toán học là một môn công cụ để học các môn học khác, phục vụ trực tiếp cuộc sống của con người

Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng toán và đọc, viết số có bốn chữ số là yêu cầu

cơ bản của học sinh học tập bộ môn Toán Để giải quyết yêu cầu cơ bản trên

2 2 Cơ sở thực tiễn

Học sinh không chỉ nghe đọc mẫu mà phải được tham gia hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số Do vậy trong việc dạy toán cho học sinh người giáo viên cần phải dạy cho học sinh phương pháp học toán, phương pháp thực hành rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số

Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học môn toán Do đó đòi hỏi học sinh phải được trang bị kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có hệ thống

Hệ thống kiến thức đọc, viết số được sắp xếp xen kẽ với các mạch kiến thức cơ bản khác của môn Toán bậc tiểu học Đọc, viết số ở bậc tiểu học, học sinh vừa thực hiện nhiệm vụ củng cố kiến thức toán học đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc, viết, so sánh các số, thực hiện các phép tính

Dạy học toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú và những vấn

đề thường gặp trong cuộc sống Nhờ học toán học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của người lao động mới

3 Thực trạng của vấn đề:

3.1 Thực trạng

Trong mọi hoạt động của nhà trường Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên luôn coi việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm Coi trọng việc dạy cho học sinh có phương pháp học tập đúng, rèn kỹ năng thực hành ứng dụng trong cuộc sống Nhà trường đã có nhiều điển hình trong hoạt động dạy và học Có nhiều cô giáo đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Trong hoạt động dạy học, nhà trường luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Trong đó môn Toán là môn học được giáo viên và học sinh trong trường đầu tư thời gian

và trí tuệ nhiều nhất Trong các giờ học toán giáo viên và học sinh đã nghiên cứu

và áp dụng nhiều phương pháp dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng đọc viết

số có bốn chữ số

Trang 7

3.2 Kết quả khảo sát: (Riêng ở khối lớp 3)

STT Lớp Tổngsố HS

HS biết đọc, viết số

có bốn chữ số

Tỷ lệ HS đọc, viết số có bốn chữsốchưađúng.

TỷlệHSđọc đúng, viết đúng số có bốn chữ số

Như vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh lớp 3 trường tôi đã biết đọc, viết đúng số có bốn chữ số Song vẫn còn một số em đọc, viết số có bốn chữ số chưa đúng Chính vì vậy tôi đã chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

4 Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3, giáo viên phải xác định được mục tiêu về dạy đọc, viết số có bốn chữ số và chương trình sách giáo khoa toán 3, cụ thể như sau:

4.1 Mục tiêu:

- Nhận biết các số có bốn chữ số

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo

vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau

- Biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngược lại

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số

để so sánh các số có bốn chữ số

- Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá bốn số cho trước

- Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

Trang 8

4.2 Chương trình sách giáo khoa toán 3:

Môn toán lớp 3 gồm 175 tiết Trong đó có 5 tiết dạy về đọc, viết số có bốn chữ số

 Các tiết lý thuyết gồm 3 tiết ( Tiết 91, 93, 94)

 Các tiết thực hành gồm 2 tiết ( Tiết 92, 95 )

4.3 Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3

Khi dạy đọc, viết số có bốn chữ số ở lớp 3, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ năng như:

- Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số

- Xác định hàng tương ứng với từng chữ số trong số có bốn chữ số

- Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong số đó

- Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ số

Bước 1: Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.

Để hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số ta xét một số 1423, có thể tổ choc các hoạt động như sau:

 Hình thành số 1423

-Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh lấy các tấm ô vuông như SGK đặt trên

bàn:

+ Lấy lần thứ nhất: 10 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng Ta lấy được 1000 ô vuông

+ Lấy lần thứ hai: 4 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng Ta lấy được 400 ô vuông

+ Lấy lần thứ ba: 2 thanh ô vuông, mỗi thanh có 10 ô vuông, xếp thành một hàng Ta lấy được 20 ô vuông

+Lấy lần thứ tư: 3 ô vuông nhỏ Ta lấy được 3 ô vuông

- Hoạt động 2.Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ số ô vuông đã có trên bàn hoặc

đã lấy ra, các em có thể đọc như sau:

+ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba ô vuông

Trang 9

+ Một nghìn, bốn trăm , hai choc, ba đơn vị.

+ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy được để biểu diễn cho số ô vuông trong mỗi hàng, sau mỗi lần học sinh nêu được thì viết số vào hàng tương ứng

Cụ thể là:

Hàng thứ nhất lấy được 1 thẻ 1000 ( 1000 ô vuông) viết 1 vào hàng nghìn

Hàng thứ hai lấy được 4 thẻ 100 ( 400 ô vuông) viết 4 vào hàng trăm Hàng thứ ba lấy được 2 thẻ 10 ( 20 ô vuông) viết 2 vào hàng trục Hàng thứ tư lấy được 3 thẻ 1 ( 1000 ô vuông) viết 3 vào hàng đơn vị

Ta có bảng sau:

Hàng

Từ kết quả ghi số ô vuông được lấy theo hàng như trên, giáo viên có thể hỏi:

Số trên gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

Học sinh nêu: Số gồm 1 nghìn 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị

- Hoạt động 4: Tổ chức cho học sinh ghi số: 1423 ( Viết liền các số của hàng

nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta được số 1423)

-Hoạt động 5: Tổ chức cho học sinh đọc số từ cách ghi trên.

+ Gọi h/s đọc số 1423 ( gợi ý cho học sinh cách đọc tương tự như đọc số có

ba chữ số)

+ Học sinh rút ra cách đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

Sau khi hình thành được được biểu tượng, cách viết, đọc số 1423, tiếp tục hình thành biểu tượng, cách viết, cách đọc một số nữa là số 4231 (Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt) Tiếp đó thông qua các bài tập thực hành có dạng dựa vào cấu tạo để viết số, đọc số

Học sinh dần dần hình thành được biểu tượng về các số có bốn chữ số, biết đọc, viết số có bốn chữ số Để học sinh hình thành chắc chắn biểu tượng về

Trang 10

các số có bốn chữ số, cần chia các số có bốn chữ số thành các dạng khác nhau:

+ Số có bốn chữ số mà cả bốn chữ số đều khác 0

+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng trăm có giá trị là 0

+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng chục có giá trị là 0

+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng đơn vị có giá trị là 0

Qua các bài dạy các dạng số có bốn chữ số học sinh có thể tự nhận thấy rằng một số được gọi là số có bốn chữ số khi nó có đủ các chữ số ở tất cả các hàng: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, trong đó chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị có thể bằng 0 nhưng chữ số hàng nghìn phải khác 0

Bước 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số

Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi hình thành biểu tượng

số Vì thế việc dạy đọc, viết các số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ

số đã được mô tả ở trên

Như vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ được ở toán lớp 2 để học đọc, viết số tương ứngvới các hình ảnh trực quan Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực quan- thẻ số có mức độ trừu tượng

và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng đọc, viết các số có nhiều chữ số Căn cứ vào quy ước về giá trị biểu diễn của các thẻ

số, khi thấy 1 thẻ số 1000 HS tự hình dung ra được là có 1000 ô vuông Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột hàng nghìn HS tự hiểu được số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 1000 tức là có 7000 đơn vị, Đây là sự tiếp tục củng cố về “ Giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số” đã được chuẩn bị tong bước ở lớp 1 lớp 2

- Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:

+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0 Trong trường hợp này giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ “mươi’’ rồi đọc đến chữ số hàng đơn Vi

+ Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0

Trang 11

Trong trường chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 đứng ở hàng chục đọc là linh, chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là

mươi

+ Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm các số liên tiếp nhau Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm

rõ dần đặc điểm của dãy số tự nhiên( Nếu thêm 1 vào một số thì được số liền sau nó; Nếu bớt 1 ở một số thì được số liền trước nó) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh

Như vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, Sử dụng

đồ dùng trực quan gì để học sinh tự nêu được cách đọc, viết các số

* Trong khi dạy học sinh đọc số có 4 chữ số tôi lưu ý cho học sinh cách đọc

số có 4 chữ số ở một số trường hợp sau :

- Trường hợp 1: Số có 4 chữ số mà có chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị:

+Nếu chữ số hàng chục là 0 hoặc 1thì chữ số 1 ở hàng đơn vị được đọc

là “Một”

Ví dụ:1301: Đọc là Một nghìn ba trăm linh một

1311: Đọc là Một nghìn ba trăm mười một

+Nếu chữ số hàng chục lớn hơn 1 thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc

là “ Mốt ”

Ví dụ : 8721: Đọc là Tám nghìn bảy trăm hai mươi mốt

- Trường hợp 2: Chữ số 5 trong số có 4 chữ số.

+ Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị:

Nếu chữ số ở hàng chục là 0 thì đọc chữ số 5 ở hàng đơn vị là “ Năm”

Ví dụ: 2005: Đọc là Hai nghìn không trăm linh năm

Nếu chữ số hàng chục khác 0 thì chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là “ Lăm”

Ví dụ:2415 :Đọc là Hai nghìn bốn trăm mười lăm

+ Chữ số 5 đứng ở hàng nghìn, trăm, chục khi đọc ta đọc là “ Năm”

Ví dụ: 5555 Đọc là Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm

*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi lưu ý cho học sinh cách viết

số có 4 chữ số ở một số trường hợp sau :

Ngày đăng: 11/11/2022, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w