1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại” doc

31 539 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại
Tác giả Ksor Bun
Người hướng dẫn TS. Trịnh Thị Thúy Hồng
Trường học Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng và tài chính
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Qui Nhơn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 123,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh của các NHTM phải đốiphó với rất nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,rủi ro tỉ giá… Với chức năng là trung gian tài chính, Ngân hàn

Trang 1

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt –hàng hóa tiền tệ Ngân hàng là lĩnh vực rất nhạy cảm có tác động, ảnh hưởngmạnh đến toàn bộ nền kinh tế Hoạt động kinh doanh của các NHTM phải đốiphó với rất nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,rủi ro tỉ giá… Với chức năng là trung gian tài chính, Ngân hàng đi vay vànhận tiền gửi để cho vay thì việc lãi suất thị trường có sự biến động lớn có thể

sẽ gây ra rủi ro lãi suất, thậm chí trong nhiều trường hợp đã gây ra thua lỗ chokhông ít NHTM Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của cácNgân hàng thương mại Rủi ro lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập cũngnhư giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng vì thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi lànhững nguồn thu và các khoản chi chủ yếu của các NHTM Quản lý tốt rủi ronói chung, rủi ro lãi suất nói riêng là điều kiện quan trọng để nâng cao chấtlượng hoạt động kinh doanh Cải cách hoạt động NHTM Việt Nam đã đượcthực hiện phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường mở

Trong xu thế hiện nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chứcThương mại quốc tế (WTO) và các tổ chức khác trong khu vực, Việt Nam nóichung và hệ thống NHTM nói riêng đang phải cạnh tranh với các nền kinh tế,các tổ chức tài chính khác trên toàn thế giới Biến động về lãi suất là rấtthường xuyên và ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Để tồn tại và phát triển bền vững trong cuộc cạnh tranh này các NHTM ViệtNam phải nỗ lực hạn chế và kiểm soát rủi ro là tất yếu Trong đó, hạn chế rủi

ro lãi suất giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả của

ngân hàng Với ý tưởng này em chọn đề tài “Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại” làm vấn đề nghiên

cứu trong đề án

Kết cấu đề tài: Gồm ba chương chính:

Trang 1

Trang 2

Chương I: Những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương II: Thực trạng rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt đông kinh doanh của các NHTM

Với vốn kiến thức và sự nắm bắt thực tế còn hạn hẹp, kinh nghiệmtiếp cận thực tiễn chưa sâu, đề án chuyên ngành sẽ khó tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn TS Trịnh ThịThúy Hồng để bài đề án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn TS.Trịnh Thị Thúy Hồng đã hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian qua, đồng gởilời cảm ơn đến quý thầy cô đã tạo điều kiện cho em có thời gian, điều kiệnnghiên cứu các vấn đề thực tiễn

Qui Nhơn ngày 22/05/2012.Sinh viên thực hiện

Ksor Bun

Trang 2

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.1. Tổng quan về rủi ro của ngân hàng thương mại

1.1.1. Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhấtcủa nền kinh tế NH bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nềnkinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM chiếm tỷtrọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Xem xét NH trên phương diện những loại hình dịch vụ mà NHcung cấp, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán

và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinhdoanh nào trong nền kinh tế Một số định nghĩa dựa trên các hoạt động chủyếu Ví dụ: Luật các tổ chức tín dụng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ghi “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này

để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay:

Trang 3

Trang 4

Ngân hàng hiện đại

Chức năng lập kế hoạch đầu tư

Chức năng tiết kiệm

Chức năng thanh toán

Chức năng bảo hiểm

Chức năng môi giới

Chức năng ngân hàng đầu tư và bảo lãnhChức năng quản lý tiền mặt

Chức năng ủy thác Chức năng tín dụng

Sơ đồ 1.1 Chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng

Các dịch vụ truyền thống của NH:

+ Thực hiện trao đổi

ngoại tệ

+ Chiết khấu thương

phiếu và cho vay thương

mại

+ Nhận tiền gửi

+ Bảo quản vật có giá

+ Tài trợ hoạt động của Chính Phủ

+ Cung cấp các tài khoản giao dịch

+ Cung cấp các dịch vụ ủy thác

Dịch vụ NH mới phát triển gần đây:

hỗ và trợ cấp+ Cung cấp dịch vụ ngânhàng đầu tư và ngân hàngbán buôn

+ Cho vay tài trợ dự án

Trang 4

Trang 6

Thành công của NH phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch

vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện hiệu quả các dịch vụ đó, và gắnliền với quản lý rủi ro một cách hiệu quả

1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền

kinh tế xã hội

Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến

Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro cho NH: chủ quan kháchhàng (làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, lừa đảo… dẫn đến không trả được nợ choNH), quản lý yếu kém (nhân viên không có khả năng đánh giá chất lượngkhoản cho vay), tham ô của nhân viên (cố tình làm sai quy định để mưu lợiriêng), thay đổi bất thường trên thị trường vượt quá khả năng phán đoán của

NH (thay đổi LS, tỷ giá, khủng hoảng nợ dây chuyền, thay đổi trong quyếtđịnh của Chính phủ) Phân chia theo nguyên nhân có các loại rủi ro phổ biến:rủi ro tín dụng, rủi ro LS, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro tồn đọngvốn

Khi tổn thất xảy ra, thu nhập, tỷ suất lợi tức, thị giá cổ phiếucủa NH giảm Cổ phiếu giảm giá, nếu không kịp thời chấn chỉnh sẽ kéo theoviệc bán hàng loạt cổ phiếu, là điểm mở đầu cho việc mua lại, sáp nhập, thaythế ban quản lý NH Rủi ro LS có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản: hàng loạtngười gửi tiền rút tiền, buộc NH phải đóng cửa, tuyên bố phá sản Tổn thất (ởmức thấp) làm giảm quỹ dự phòng, giảm vốn và quỹ của NH Để đối phó NH

có thể phải giảm tiền lương (hoặc chi phí khác), giảm lao động… ảnh hưởngkhông tốt tới nhân sự, thị trường nguồn, công nghệ Từ đó có thể làm nềnkinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp

đổ của hệ thống ngân hàng trong nước, trong khu vực Ngoài ra, rủi ro tíndụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới trong điều kiện hội nhập vàtoàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay

1.2. Rủi ro lãi suất trong NHTM

Trang 7

1.2.1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa số lãi thu được với số vốn đầu

1.2.2. Khái niệm và nhận dạng rủi ro lãi suất

Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng, nên có tác động trựctiếp đến giá trị tài sản Có và tài sản Nợ của NH Mọi sự thay đổi của lãi suấtđều có thể tác động đến việc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của

NH Nếu thu nhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì NH sẽ gặp rủi ro vềlãi suất

Ví dụ: Xem xét bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại sau:

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của NHTM năm N

Tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi có kỳ hạn < 1 nămTiền gửi tiết kiệm

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạnChứng chỉ tiền gửi dài hạnVay ngắn hạn

Vay ngắn hạnVốn và quỹ

Qua số liệu trên bảng cân đối kế toán cho thấy ngân hàng này

có 35 tỷ đồng tài sản Có nhạy cảm với lãi suất, trong khi tổng tài sản Nợ nhạy

cảm với lãi suất là 50 tỷ đồng Giả sử lãi suất trong năm tăng 3%, ví dụ từ 7%

đến 10%, khi đó thu nhập từ tài sản Có của ngân hàng sẽ tăng 35 x 3%= 1,05

(tỷ đồng), trong khi khoản chi trả từ phía tài sản Nợ cũng tăng là 50 x 3%=

1,5 (tỷ đồng), làm cho lợi nhuận của ngân hàng đã bị giảm đi 1,5 – 1,05= 0,45

(tỷ đồng)

Như vậy, rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãisuất gây ra Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín

dụng theo đó tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi

suất thả nổi Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường

tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo Ngược lại, nếu ngân hàng

cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập

lãi cho vay của ngân hàng giảm theo Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng

không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra

cho nguồn vốn phải trả lãi Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng

Trang 9

huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn vàtheo lãi suất thị trường.

1.2.3. Nguyên nhân rủi ro lãi suất

Nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất là do sự không cânxứng giữa các kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có Nếu NH dung tài sản Nợngắn hạn để đầu tư vào tài sản Có dài hạn thì khi lãi suất ngắn hạn tăng lên,trong khi lãi suất đầu tư vẫn giữ nguyên, NH sẽ gặp rủi ro Ngược lại, nếu NHdung tài sản Nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản Có ngắn hạn thì khi lãi suất đầu

tư giảm, NH cũng có nguy cơ bị rủi ro

Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do các nguyên nhânkhác như: Do bất lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huyđộng và hạ lãi suất cho vay để thu hút khách hàng, do đó đã làm tăng chi phí

và giảm thu nhập của ngân hàng; Do cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền, nên NHphải tăng lãi suất để huy động vốn; Do chính sách ưu đãi trong cho vay củaNhà nước nên NH phải giảm lãi suất cho vay

1.2.4. Các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.4.1. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn

Hợp đồng lãi suất kỳ hạn là sự thỏa thuận giữa hai bênviệc thanh toán tại một thời điểm trong tương lai dựa trên mức lãi suất được

ấn định trước

Đặc điểm của hợp đồng này là:

• Thông thường, hợp đồng này thực hiện giữa các tổ chức tài chính vớinhau, hoặc giữa tổ chức tài chính với khách hàng là doanh nghiệp phi tàichính (các hợp đồng này thường được ký kết song phương)

• Trong hợp đồng này, người mua được gọi là người giữ thế trường vị(long position), người bán gọi là người giữ thế đoản vị (short position)

• Hợp đồng này chỉ được thực hiện khi đáo hạn Đến thời điểm đáohạn, người giữ thế đoản vị phải thực hiện bán tài sản cho người giữ thế trường

vị và nhận một khoản tiền từ người mua với giá cả đã định trước trong hợp

Trang 10

đồng, cho dù vào thời điểm đó giá thị trường của tài sản đó có cao hơn hoặcthấp hơn giá xác định trong hợp đồng Nếu giá thị trường cao hơn giá hợpđồng thì người giữ vị thế trường vị sẽ có lãi (giá trị dương), còn người giữ thếđoản vị bị giá trị âm; và ngược lại.

1.2.4.2. Hợp đồng lãi suất tương lai

Hợp đồng tương lai là hợp đồng mua bán một lượng cáctài sản tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá được xácđịnh ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng Hợp đồng tương lai về lãi suất

là hợp đồng tương lai về tài sản mà giá của nó phụ thuộc duy nhất vào mức lãisuất

Hợp đồng tương lai thường được mua bán trên thị trườngtập trung và được thực hiện thông qua các trung tâm thanh toán bù trừ Khitham gia vào hợp đồng tương lai, mỗi bên đều phải duy trì một mức ký quỹnhất định tại trung tâm thanh toán bù trừ nhằm đảm bảo khả năng thực hiệnhợp đồng

Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đã sử dụng nhiều nghiệp vụ nàytrong kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư để phòng chống rủi

ro do biến động lãi suất trong tương lai Để hạn chế rủi ro biến động lãi suấttrong tương lai, nhìn chung đòi hỏi các ngân hàng phải giữ vị thế trên thị trườngtrong tương lai đối nghịch với vị thế hiện thời trên thị trường giao ngay Bởi vậy,một ngân hàng có kế hoạch mua trái phiếu “ tạo thế trường” trên thị trường giaongay có thể bảo vệ được giá trị của những trái phiếu này bằng việc ký hợp đồngbán trái phiếu trên thị trường tương lai tạo vị thế đoản, nếu ngay sau đó, giá tráiphiếu giảm trên thị trường giao ngay, thì sẽ có một khoản lợi nhuận được bù đắpxuất hiện từ thị trường tương lai và điều này giúp cho ngân hàng tối thiểu hoátổn thất gây ra do biến động lãi suất

Nguyên lý cơ bản khi sử dụng hợp đồng tương lai để phòngngừa rủi ro là: Nếu giá trị thị trường của tài sản giảm, mức thu lợi trên hợp đồngtương lai sẽ bù đắp lỗ trong kinh doanh thực tế của nhà đầu tư Ngược lại, nếu

Trang 11

giá trị thị trường của tài sản tăng, mức lỗ của hợp đồng tương lai sẽ được bù đắpbởi phần lợi nhuận trong kinh doanh thực tế của nhà đầu tư Đối với những tàisản nhạy cảm với lãi suất, khi lãi suất tăng, giá trị thị trường của tài sản sẽ giảm,

do đó nhà đầu tư sẽ bị lỗ khi bán tài sản Trong trường hợp đó, nhà đầu tư có thểbán hợp đồng tương lai để hạn chế sự thua lỗ trong kinh doanh Ngược lại, nếulãi suất giảm, nhà đầu tư có thể mua hợp đồng tương lai để hạn chế sự thua lỗkhi mua tài sản

1.2.4.3. Quyền chọn lãi suất

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua

nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:

• Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở

• Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai

• Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền

có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền mua (hay bán) tài sản cơ sở.Nếu người mua thực hiện quyền mua ( hay bán), thì người bán quyền bắtbuộc phải bán (hay mua) tài sản cơ sở Thời điểm xác định trong tương lai gọi

là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanhtoán gọi là kỳ hạn của quyền chọn Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáohạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike price)

Hợp đồng quyền chọn được thực hiện với các hoạt động mua, bán (tài sản cơsở): Cổ phiếu, chỉ số thị trường chứng khoán, ngoại tệ, công cụ nợ, các hợpđồng mua bán tương lai và hàng hoá

Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua (call option) vàhợp đồng quyền chọn bán (put option) Hợp đồng quyền chọn mua là thoảthuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền mua sản phẩm từ một nhà đầu

tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợp đồng Còn hợp đồngquyền bán là thoả thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền bán sảnphẩm cho một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn củahợp đồng

Trang 12

Để hạn chế rủi ro khi lãi suất tăng, các nhà đầu tư thườngmua quyền chọn bán Bởi vì khi lãi suất tăng, giá trị thị trường của các chứngkhoán, các khoản tín dụng hay các hợp đồng tương lai sẽ giảm, lợi nhuận thuđược bằng khoản thu nhập của người mua quyền trừ đi quyền phí và cáckhoản chi phí khác có lien quan Ngược lại, để hạn chế rủi ro lãi suất giảm,các nhà đầu tư sẽ thực hiện mua quyền chọn mua.

Trên thị trường, các loại quyền chọn về lãi suất phổ biếnđược các ngân hàng sử dụng rộng rãi là quyền chọn lãi suất trần, quyền chọnlãi suất sàn và quyền chọn lãi suất trần – sàn

Quyền chọn lãi suất trần được thiết kế để cung cấp sự bảohiểm chống lại tình trạng lãi suất tăng vượt quá một mức nhất định Ngướivay (người mua quyền) được đảm bảo rằng tổ chức cho vay sẽ không tăng lãisuất của khoản tín dụng vượt quá mức trần, đổi lại người mua quyền phải trảcho người bán quyền một khoản tiền đảm bảo

Ngược lại với quyền chọn lãi suất trần, quyền chọn lãisuất sàn đặt ra giới hạn dưới lãi suất sẽ được chi trả Quyền chọn lãi suất sàn

là danh mục đầu tư của quyền chọn bán về lãi suất

Quyền chọn lãi suất trần – sàn đặt ra giới hạn trên và dướicủa lãi suất Ngân hàng thường sử dụng hợp đồng trần – sàn lãi suất để đảmbảo về thu nhập của mình khi lãi suất dao động thất thường hay khi ngân hàngkhông thể dự tính được chính xác động thái của lãi suất trên thị trường

Có hai kiểu thực hiện hợp đồng quyền chọn, đó là thựchiện hợp đồng quyền chọn theo kiểu Mỹ và theo kiểu châu Âu Theo kiểu Mỹ

là thực hiện quyền chọn vào bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn Theokiểu châu Âu là thực hiện quyền chọn chỉ trong ngày đáo hạn

1.2.4.4. Hoán đổi lãi suất

Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất là thỏa thuận giữa các bêntrong đó mỗi bên cam kết thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi

Trang 13

suất cố định hay thả nổi trên cùng một khoản nợ gốc trong cùng một khoảngthời gian.

Hợp đồng hoán đổi lãi suất thường được các công ty sửdụng vào các mục đích chuyển đổi hình thức thanh toán lãi của tài sản, từ tàisản có lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi hoặc ngược lại Để hạn chế rủi ro

về lãi suất các NHTM thường trực tiếp tham gia vào các hợp đồng, bên cạnh

đó ngân hàng cũng có thể đứng ra làm trung gian cho các hợp đồng để phục

vụ khách hàng và thu phí dịch vụ cho ngân hàng

Giả sử một ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố địnhnhưng lại cho vay với lãi suất thả nổi, nếu lãi suất thị trừng giảm xuống ngânhàng sẽ bị rủi ro Ngược lại doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thả nổi, nếu lãisuất thị trường tăng lên doanh nghiệp cũng sẽ bị rủi ro Để hạn chế rủi ro,ngân hàng và khách hàng có thể cùng ký một hợp đồng hoán đổi về lãi suất.Trong đó, ngân hàng sẽ thanh toán lãi suất thả nổi cho doanh nghiệp tính trên

số tiền cho vay, còn doanh nghiệp thanh toán lãi suất cố định cho ngân hàngcũng tính trên số tiền đó

Trang 14

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT Ở CÁC NHTM VIỆT

NAM VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT

2.1 Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM

2.1.1 Cơ chế điều hành lãi suất ở Việt Nam qua các giai đoạn

- Trước năm 1992: Cơ chế lãi suất thực âm

+ Lãi suất âm và cố định

+ Lãi suất cho vay nhỏ hơn lãi suất tiền gửi

+ Lãi suất cho vay dài hạn nhỏ hơn lãi suất cho vay ngắn hạn

- Giai đoạn 1992 – 1995: Cơ chế điều hành khung lãi suất khung,chuyển từ lãi suất âm sang lãi suất dương Quy định rõ sàn lãi suất tiền gửi vàtrần lãi suất cho vay đối với nền kinh tế

- Giai đoạn 1996 – 2000: Cơ chế lãi suất trần NHNN đã thay đổicăn bản cơ chế điều hành linh hoạt trần lãi suất, bước đầu thựchiện tự do hóalãi suất huy động và linh hoạt trần lãi suất cho vay Mức lãi suất tái cấpvốnđược quy định cụ thể và điều chỉnh phù hợp với chỉ số lạm phát, quan hệ cungcầu -vốn trên thị trường

- Giai đoạn 2000 – 2002: Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèmbiên độ Lãi suất do NHTW công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấnđịnh “lãi suất kinh doanh” cùng với lãi suất tái cấp vốn trong điều hànhCSTT Theo đó NHNN hàng tháng công bố LSCB (căn cứ vào lãi suất chovay thương mại tốt nhất của một nhóm các tổ chức tín dụng chiếm phần lớnthị phần tín dụng) và một biên độ thích hợp làm căn cứ cho việc ấn định lãisuất cho vay của các tổ chức tín dụng, trong trường hợp cần thiết, NHNN sẽcông bố điều chỉnh kịp thời

- Giai đoạn 2002 – 2008: Cơ chế lãi suất thỏa thuận Theo QĐ 546của NHNN ban hành ngày 30/5/2002 (có hiệu lực từ ngày 1/6/2002) Các tổchức tín dụng xác định lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở cungcầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay LSCB do

Trang 15

NHNN công bố (trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cho vay thương mại đốivới khách hàng tốt nhất của nhóm cáctổ chức tín dụng được lựa chọn theoQuyết định của Thống đốc NHNN) trong từng thờikỳ để làm tham khảo vàđịnh hướng lãi suất thị trường.

- Giai đoạn 2008 đến nay: Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằngđồng Việt Nam Nhằm hạn chế cuộc chay đua lãi suất của các NHTM, NHNN

đã quy định trần lãi suất huy động là 12%/năm theo công điện số 02/CĐ –NHNN Ngày 17/05/2008 ấn định lãi suất kinh bằng VNĐ không được vượtquá 150% lãi suất cơ bản do NHNN ban hành

Ngày 08/6/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) đã ban hành Thông tư số 19/2012/TT-NHNN (Thông tư 19) quyđịnh lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhântại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD ấn địnhtrên cơ sở cung – cầu vốn thị trường

- Trần lãi suất cho vay đối với năm nhóm đối tượng ưu tiên là13%

Từ ngày 24/12/2012, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hànhThông tư số 32 và Thông tư số 33 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửibằng VNĐ và lãi suất cho vay đối với một số lĩnh vực Theo đó, lãi suất tối đa

áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giữ nguyên2%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới

12 tháng giảm từ 9%/năm xuống 8%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và tổ

Ngày đăng: 18/03/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng - Đề tài “Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại” doc
Sơ đồ 1.1. Chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng (Trang 4)
Bảng 1.1. Bảng cân đối kế toán của NHTM năm N - Đề tài “Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại” doc
Bảng 1.1. Bảng cân đối kế toán của NHTM năm N (Trang 8)
Bảng 2.1. Bảng lãi suất cho vay cuối tháng 3/2012 phân theo lĩnh vực kinh doanh - Đề tài “Hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại” doc
Bảng 2.1. Bảng lãi suất cho vay cuối tháng 3/2012 phân theo lĩnh vực kinh doanh (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w