1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

17 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 609,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA Dự án Khu dân cư Phước Thọ 2 (Kèm theo Quyết định số /QĐ UBND ngày tháng năm 2021 của Chủ[.]

Trang 1

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA

Dự án Khu dân cư Phước Thọ 2

(Kèm theo Quyết định số … ……./QĐ-UBND ngày tháng… năm 2021

của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: Khu dân cư Phước Thọ 2

- Chủ dự án: Công ty TNHH T&T Land Phước Thọ

+ Địa chỉ liên hệ: Số 53C8, đường Phạm Thái Bường, khóm 1, phường 4, TP Vĩnh

Long, tỉnh Vĩnh Long

+ Điện thoại: 0918 853 786

+ Đại diện là: Bà Nguyễn Thanh Mai - Chức vụ: Chủ tịch Công ty, ủy quyền cho

ông Trịnh Văn Chung – Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số

41-2020/GUQ-T&T LAND PHUOCTHO ngày 08/9/2020)

- Địa điểm thực hiện dự án: Phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

* Quy mô dự án:

- Quy mô diện tích: Tổng diện tích khu đất đầu tư dự án 53.852,7 m2 Trong đó, đất

ở là 21.748,7 m2, đất thương mại dịch vụ 7.554 m2, đất giao thông và hành lang bảo vệ

kè 15.519.9 m2, cây xanh, mặt nước 9.030,1 m2

- Dự án đầu tư xây dựng mới 211 căn nhà ở; Công trình Khách sạn 18 tầng (Khoảng

500 phòng); Khu vực chuỗi thương mại bán ngập 2 tầng; Hệ thống cây xanh và hạ

tầng kỹ thuật đồng bộ

- Công nghệ sản xuất: Hoạt động của dự án thuộc loại hình Dự án đầu tư xây dựng

kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư

- Các hạng mục, công trình chính của dự án, gồm: Đất ở (Nhà liền kề kết hợp

thương mại (SH), Nhà ở Biệt thự (BT)); Đất thương mại dịch vụ (Khách sạn 18 tầng

(TM1), Thương mại – dịch vụ (TM2), Thương mại – dịch vụ (TM3)); …

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

2.1.1 Giai đoạn xây dựng

- Bụi, khí thải từ hoạt động tập kết vật liệu xây dựng, Bụi khuếch tán từ mặt đất tại

khu vực thi công, từ hoạt động trộn bê tông, từ hàn, cắt kim loại, hoạt động của máy

móc, thiết bị thi công trên công trường

- Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn

- Rác thải sinh hoạt của công nhân, rác thải xây dựng

- Rủi ro, sự cố: tiếng ồn, rung động, an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng trong khu vực,

xây dựng bờ kè

2.1.2 Giai đoạn hoạt động

Trang 2

- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận tải và các phương tiện đi lại của người dân; mùi từ khu chứa chất thải rắn; mùi từ hệ thống xử lý nước thải

- Nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ở, khách lưu trú tại khách sạn

Khách đến nhà hàng, Khách đến trung tâm thương mại, Nhân viên khách sạn 18 tầng, chuỗi thương mại bán ngập, Khách vãng lai đến chuỗi thương mại bán ngập (lúc cao điểm) và Chất thải rắn từ hoạt động kinh doanh của khu thương mại – dịch vụ (khách sạn, chuỗi thương mại bán ngập)

- Chất thải nguy hại

- Tác động khác: Tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

2.2.1 Giai đoạn xây dựng

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn có thể cuốn trôi vật liệu, rác thải, dầu

mỡ thải và các chất thải khác trên nền đất nơi chúng chảy qua gây tắt nghẽn hệ thống thoát nước Nước mưa có thể gây úng ngập và sình lầy cục bộ trên khu vực dự án Sự ngập úng làm tăng khả năng gây ô nhiễm nguồn nước và là môi trường phát triển các loài ký sinh gây bệnh

- Nước thải xây dựng: Quá trình thi công xây dựng sẽ phát sinh một lượng nước thải

từ các khâu: trộn bê tông, vệ sinh máy móc thiết bị thi công,… Thành phần nước thải chủ yếu là cát và tạp chất xây dựng, mang tính đặc thù riêng, lưu lượng nước thải ít (khoảng 0,5 – 1 m3/ngày)

- Nước thải sinh hoạt: Theo tính toán tại chương 1, lượng nước cấp sinh hoạt của

công nhân xây dựng là 08 m3/ngày.đêm và theo thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng thì lượng nước thải chiếm 80% nước cấp, do đó lượng nước thải sinh hoạt từ công nhân xây dựng khoảng 6,4 m3/ngày.đêm

Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt: chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm: protein (40 ÷ 50%), hydratcacbon (40 ÷ 50%) và các chất béo (5 ÷ 10) Nước thải sinh hoạt là một loại nước thải có hàm lượng vi sinh vật rất cao và có đặc tính gây ô nhiễm lớn Ngoài các sinh vật có vấn đề về sinh lý học

ra, nước thải sinh hoạt còn chứa các vi khuẩn vô hại, chúng có khả năng phân hủy các chất thải qua sự thủy phân, sự khử và sự oxy hóa Các chất gây men và các enzim cũng tham gia vào sự phân hủy này

2.2.2 Giai đoạn hoạt động

- Nước mưa chảy tràn: nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án là nước mưa từ trên

mái tole đổ xuống, chảy qua khu vực đường nội bộ , tất cả đường nô ̣i bô ̣ của dự án đều đươ ̣c rải nhựa hoă ̣c láng xi măng nên nước mưa chảy tràn chỉ có khả năng cuốn theo đất cát ở khu vực bên ngoài vào hê ̣ thống thoát nước mưa khu vực dự án trước khi thoát ra kênh công cộng, sau đó chảy ra sông Cầu Vồng (sông Cái Cá)

- Nước thải sinh hoạt: Theo tính toán tại chương 1 thì lượng nước cấp sinh hoạt cho

người dân tại dự án khoảng 346,44 m3/ngày.đêm, theo thông tư số 22/2019/TT-BXD

Trang 3

ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng thì lượng nước thải chiếm 80% nước cấp, do đó lượng nước thải sinh hoạt khoảng 277 m3/ngày.đêm Thành phần gồm BOD5, COD, Chất rắn lơ lửng , Dầu mỡ,Tổng Nitơ,Tổng phospho, Amoniac (NH3), nếu không được thu gom, xử lý sẽ

gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại khu vực xung quanh dự án

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

2.3.1 Giai đoạn xây dựng

- Bụi phát sinh do tập kết vật liệu xây dựng: Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật

liệu tại công trường xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh

- Bụi khuyếch tán từ mặt đất tại khu vực thi công: Hoạt động san lấp mặt bằng đã

được hoàn thiện, do vậy bụi sinh ra trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng từ hoạt động đào móng công trình, đặc biệt là phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng ra vào công trình làm bụi cuốn lên từ mặt đất

- Bụi phát sinh từ hoạt động thi công: Trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu đá,

cát,.v.v để nạp vào trộn bêtông, khi đó sẽ làm phát sinh bụi Hoạt động vận hành của các thiết bị, máy móc sử dụng trong thi công như: Máy hàn, máy trộn bêtông, xe tải,.v.v.Tác nhân ô nhiễm là sản phẩm cháy của quá trình đốt dầu của các động cơ, thiết bị sử dụng trong xây dựng (như: Bụi, SO2, NOx, THC, CO2, CO, ) Hoạt động hàn, tiện kim loại phát sinh khí CO, SO2, khói thải có thành phần chủ yếu là Fe2¬O3, SiO2, TiO2, MnO, CaO, xỉ hàn,.v.v

2.3.2 Giai đoạn hoạt động

- Bụi và khí thải từ phương tiện vận tải và các phương tiện đi lại của người dân:

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 – 5 µm; khi hít phải loại bụi có kích thước từ 0,5 – 5

µm sẽ có 70 – 80% lượng bụi đi vào phổi làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi Khi hoạt động các phương tiện vận tải chủ yếu sử dụng xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khí thải chứa chất ô nhiễm không khí như COx, NOx, SOx,

CxHy Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và khó quản lý được, chủ dự án chỉ áp dụng một số biện pháp kiểm soát đơn giản Khí thải từ các phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu như xe gắn máy, xe hơi, xe tải,… Đây là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu khi dự án đi vào giai đoạn khai thác

- Mùi từ khu chứa chất thải rắn: Đối với các thùng chứa rác thải, nếu không được

quản lý chặt chẽ sẽ gây ra mùi hôi đáng kể,… Do đó, chủ dự án có biện pháp khắc phục tình trạng này

- Mùi từ hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải được bố trí tại Khu dân

cư Phước Thọ 1, đã đánh giá cụ thể tại trang 81 báo cáo đánh giá tác động của dự án

Khu dân cư Phước Thọ 1 không ảnh hưởng đến khu vực dự án

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường

2.4.1 Giai đoạn xây dựng

- Chất thải xây dựng: Rác thải xây dựng bao gồm: gạch vụn, cát, đá, ximăng rơi vãi,

vôi vữa, bêtông rơi vãi, các bao bì carton, bao đựng xi măng, dây kẽm, cây vụn, ván vụn, cốp pha gỗ hỏng, cốp pha nhựa hỏng, sắt vụn, đinh hỏng, với khối lượng khoảng 1.090 kg/tháng

Trang 4

- Chất thải sinh hoạt: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của công nhân chủ yếu là

các loại bao bì như túi nylon, hộp cơm, thức ăn thừa, rau củ, lon Ước tính mỗi ngày tại khu vực dự án có khoảng 200 công nhân tham gia thi công xây dựng, lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 200 kg/ngày…

2.4.2 Giai đoạn hoạt động

- Chất thải rắn sinh hoạt: Theo QCVN 01:2019/BXD thì lượng chất thải rắn của

người dân tại các khu nhà ở, khách sạn phát sinh từ quá trình ăn uống, vệ sinh cá nhân ước tính theo đầu người là 1,0 kg/người/ngày; đối với khách vãng lai tại chuỗi thương mại bán ngập chỉ lưu lại trong thời gian ngắn nên chất thải rắn phát sinh từ quá trình

vệ sinh cá nhân ước tính khoảng 0,1 kg/người/ngày; khách đến nhà hàng và khách đến trung tâm thương mại khoảng 0,1 kg/người/ngày; nhân viên khách sạn, chuỗi thương mại bán ngập làm việc theo ca nên rác thải tính bằng ½ tiêu chuẩn (0,5 kg/người/ngày)

Bảng: Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở giai đoạn hoạt động

Vậy tổng lượng chất thải rắn khi dự án đi vào hoạt động khoảng 2.412,9 kg/ngày

Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt là chất hữu cơ, dễ phân hủy sinh học nên trong quá trình phân hủy sẽ phát sinh mùi hôi và tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây bệnh phát triển ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân, chất lượng môi trường không khí xung quanh và vẻ mỹ quan khu vực dự án

* Nguồn gây ô nhiễm từ nhà bếp

Bếp nấu ăn cũng có thể phát sinh một số ô nhiễm như sau:

- Các chất thải phát sinh trong quá trình chế biến thức ăn như: chất thải từ việc chế biến cá thịt như: vảy, kỳ, ruột, vụn, da, xương cá, mỡ, lông động vật thải bỏ trong quá trình chế biến thức ăn và rau, củ quả hư, già không sử dụng được thải bỏ

- Thức ăn thừa từ nhà bếp: Cơm, canh, cá, thịt dư thừa, ôi thiu không sử dụng được nếu không thu gom chứa đúng nơi quy định sẽ là nguồn thu hút ruồi, muỗi và các côn trùng là nguyên nhân của việc lây lan dịch bệnh,…

STT Chức năng sử dụng (người) Dân số Tiêu chuẩn chất thải rắn (kg/người/ngày) Lượng chất thải rắn

(kg/ngày.đêm)

2 Khách lưu trú tại khách

4 Khách đến trung tâm

5

Nhân viên khách sạn 18

tầng, chuỗi thương mại

bán ngập

6

Khách vãng lai đến chuỗi

thương mại bán ngập (lúc

cao điểm)

Trang 5

- Vỏ trái cây,…

- Vật dụng chứa thực phẩm, gia vị nấu ăn như: các chai, lon, lọ, giấy gói thực phẩm nhất là bao nylon rất khó và lâu phân hủy nếu không thu gom, tách riêng để đúng nơi quy định, gió cuốn sẽ rơi vãi nhiều nơi gây mất mỹ quan khu vực

Rác thải phát sinh tại dự án nếu không được quản lý tốt, sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước, không khí gây tác động đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Bên cạnh đó, nếu thải trực tiếp vào môi trường đất sẽ gây ô nhiễm đất tại khu vực tiếp nhận rác và gây tác hại xấu đến chất lượng nguồn nước ngầm trong khu vực Ngoài ra, nếu không được quản lý tốt còn có thể tác động tiêu cực đến vẽ mỹ quan khu vực

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại (CTNH)

* Giai đoạn xây dựng: Theo ước tính từ các công trình tương tự, trong quá trình thi

công xây dựng sẽ phát sinh một số CTNH như sau:

Bảng: Chất thải nguy hại giai đoạn thi công xây dựng

2 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng

4 Bao bì cứng thải bằng nhựa (thùng sơn

5 Bao bì cứng thải bằng kim loại (thùng

CTNH này không được thu gom, quản lý và xử lý thích hợp sẽ tác động đến môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và hệ thủy sinh Do vậy, các biện pháp kiểm soát sẽ được thực hiện như đề xuất ở phần sau

* Giai đoạn hoạt động

Đặc điểm của dự án khi đi vào vào hoạt động là nhà ở dân cư, khu thương mại – dịch vụ, thành phần chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm các loại như bóng đèn huỳnh quang thải, bóng đèn led thải, pin thải (pin gia dụng, pin điện thoại,…), bao bì chứa thuốc diệt côn trùng, chất tẩy rửa,… khối lượng ước tính khoảng 200 kg/năm

2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác: Không

3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

3.1 Giai đoạn xây dựng

3.1.1 Giảm thiểu tác động của bụi và khí thải

- Giảm thiểu bụi phát sinh do tập kết vật liệu xây dựng

+ Bãi vật liệu xây dựng được che chắn bằng tấm bạt hoặc vật liệu che chắn khác

để tránh phát tán bụi Vật liệu che chắn được gia cố bằng cọc cắm sâu xuống đất ít nhất 20 cm để khỏi sập đổ hoặc gió cuốn bay

Trang 6

+ Luôn làm ẩm không khí tránh bụi phát tán ra xa khu vực tập kết nguyên vật liệu Biện pháp này làm giảm 80 – 85% lượng bụi phát tán ra ngoài

+ Khi bốc dỡ, công nhân được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ

- Giảm thiểu bụi khuếch tán từ mặt đất khu vực thi công

+ Che chắn các bãi tập kết vật liệu, bố trí cuối hướng gió

+ Chủ dự án phối hợp với nhà thầu xây dựng dùng nước để tưới mặt đường, mặt bằng khu vực thi công dự án vào những ngày nắng nóng, gió to

+ Quy định tốc độ tối thiểu (5 km/giờ) cho các xe tải chạy trong khu vực dự án

để hạn chế bụi cuốn theo gió do xe di chuyển tạo ra

- Giảm thiểu bụi từ hoạt động trộn bê tông

+ Ngăn ngừa phát tán bụi tại khu vực lưu trữ vật liệu trộn: Các bãi chứa vật liệu

sử dụng để trộn bê tông (Cát, đá., ) được che chắn bằng vải bạt để tránh phát tán bụi Tấm bạt che chắn được bao quanh bãi chứa, chỉ chừa 1 mặt để chuyển vật liệu qua máy trộn Tấm bạt che chắn được chôn chặt xuống đất để tránh bay

+ Tại khâu sàn cát để sử dụng trộn bê tông phải được che chắn 3 mặt bên bằng tấm bạt, chỉ chừa 1 mặt để lấy cát ra tránh bụi phát tán trong quá trình sàn cát Tấm bạt che chắn được chôn chặt dưới đất để tránh bay

+ Ngăn ngừa phát tán bụi khi đổ vật liệu : Khi dù ng xe tải tập kết vâ ̣t liê ̣u ta ̣i các bãi chứa, nếu thấy bu ̣i bốc lên, sẽ thực hiện ngay việc phun nước làm ẩm (trừ xi măng) + Ngăn ngừa phát tán bụi tại máy trộn bê tông: Vật liệu dùng để trộn (Cát, đá) được làm ẩm trước khi đưa vào máy trộn nên lượng bụi giảm đáng kể

- Giảm thiểu tác động do khí thải từ hoạt động hàn – cắt kim loại

Khí thải phát sinh từ quá trình hàn, tiện kim loại chủ yếu gây ảnh hưởng đến công nhân làm việc Giải pháp giảm thiểu là trang bị bảo hộ lao động (khẩu trang, mặt

nạ hàn, ủng, ) cho công nhân Bên cạnh đó, trong quá trình hàn khí yêu cầu công nhân không để ngọn lửa cháy tự do, phải điều chỉnh ngọn lửa phù hợp để hạn chế khí độc phát sinh, khi nghỉ phải khóa mỏ hàn

- Giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ máy móc, thiết bị thi công xây dựng

+ Các nhiên liệu sử dụng để vận hành các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị trong công trường là những loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi trường

+ Tất cả các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công đều đạt tiêu chuẩn Việt Nam

về an toàn kỹ thuật và môi trường

+ Các thiết bị máy móc cơ khí thi công trên công trường được bảo trì thường xuyên và đúng thời hạn

3.1.2 Giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn

Để giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn, bố trí công nhân thu gom vật liệu thừa, rác thải trong mỗi ca làm việc vào thùng chứa hay kho vật tư, không để nước mưa chảy tràn cuốn vào nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm

Nước mưa sẽ được dẫn vào hố ga lắng cặn sơ bộ bằng các rãnh thu nước được đào xung quanh khu vực xây dựng, sau đó dẫn thoát ra kênh, rạch gần khu vực dự án

Trang 7

3.1.3 Giảm thiểu tác động do nước thải

- Nước thải xây dựng: Phát sinh từ quá trình trộn bê tông, vệ sinh máy móc thiết bị

thi công,… có tải lượng nhỏ được giảm thiểu bằng cách thu gom cho chảy về hố ga tạm thời tại khu vực xây dựng để lắng cặn, trước khi thoát ra ra kênh, rạch xung quanh

dự án Phần bùn lắng được san lấp mặt bằng tại dự án

- Nước thải sinh hoạt:

+ Ưu tiên tuyển dụng công nhân trong khu vực, có điều kiện tự túc ăn ở để hạn chế phát sinh nước thải tại công trường

+ Hạn chế tối đa lượng nước thải sinh hoạt thông qua việc sử dụng suất ăn công nghiệp cho công nhân trong giai đoạn xây dựng

+ Nhà thầu thi công sẽ thuê 04 nhà vệ sinh di động, thể tích 3m3/nhà vệ sinh để

xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Khi hầm tự hoại của nhà vệ sinh di động đầy, nhà thầu thi công sẽ thuê xe hút hầm cầu đến hút đem đi xử lý

3.1.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn

- Chất thải xây dựng:

+ Chất thải có thành phần là đất, cát, xà bần bêtông, gạch vụn,…được Chủ dự

án kết hợp với Nhà thầu xây dựng bố trí sao cho thuận tiện trong quá trình xây dựng, sau đó được tận dụng san lấp mặt bằng tại dự án Nếu số lượng nhiều không san lấp tại dự án hết, Chủ dự án sẽ có phương án xử lý cụ thể trình UBND tỉnh Vĩnh Long xem xét, quyết định

+ Ván cốp pha, giấy carton, nylon, thùng nhựa, đinh ốc, sắt thép vụn, : được thu gom riêng vào kho vật tư lưu trữ tạm, định kỳ bán phế liệu

+ Đất đào khi thi công được thu gom vào bãi chứa, không đổ xuống sông Đất đào được tận dụng để san lấp công trình tại dự án, phần đất dư Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý hoặc cho người dân, các đơn vị có nhu cầu san lấp, trồng cây, đảm bảo không rơi vãi trên đường vận chuyển từ dự án đến nơi tiếp nhận đất đào; khu vực tiếp nhận đất đào để trồng cây hoặc san lấp phải đảm bảo không tràn đổ ra ngoài, không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh Khu vực chứa đất đào tại

dự án được bố trí tạm đảm bảo không tràn đổ ra môi trường, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh dự án, sau khi vận chuyển hết đất đào khỏi bãi chứa, bãi chứa sẽ được trả lại như hiện trạng ban đầu

- Chất thải sinh hoạt: Trang bị thùng chứa có nắp đậy tại công trường, để công nhân

tự thu gom rác bỏ vào Chủ dự án hợp đồng với đơn vị thu gom rác địa phương vận chuyển về bãi rác tập trung để xử lý

3.1.4.Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động xây dựng chủ yếu là bóng đèn huỳnh quang thải, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt thải,… khoảng 250 kg/năm sẽ được thu gom lưu chứa tại Kho chứa chất thải nguy hại được xây dựng tại công trường và che chắn kín đảm bảo không bị mưa tạt, gió lùa và bên ngoài đặt bảng “Kho chứa chất thải nguy hại” Tùy theo điều kiện thi công thực tế mà Chủ dự án và Nhà thầu xây dựng bố trí Kho chứa chất thải nguy hại tại vị trí phù hợp

Trang 8

Chủ dự án sẽ tham gia vào Kế hoạch thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo quy định

3.1.5 Giảm thiểu tác động khác

- Tiếng ồn

+ Sử dụng máy móc, thiết bị thi công được bảo trì thường xuyên và đúng thời hạn Các phương tiện phải đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành và được cơ quan đăng kiểm xác nhận

+ Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý để tránh việc các máy móc gây ồn cùng làm việc sẽ gây nên tác động cộng hưởng

+ Xây dựng rào chắn ngăn cách khu vực thi công với môi trường xung quanh bằng các tấm ngăn (tấm lợp tole, ) nhằm hạn chế sự lan truyền tiếng ồn

+ Không vận chuyển vật liệu xây dựng, thi công xây dựng sau 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

- Độ rung

+ Móng công trình sử dụng máy ép cọc để thi công nên hạn chế ảnh hưởng độ rung đến khu vực nhà dân lân cận

+ Bố trí các máy móc thi công gây độ rung lớn hoạt động xen kẽ nhau, không hoạt động đồng loạt gây tác dụng cộng hưởng

+ Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động là găng tay xốp cho công nhân xây dựng khi

sử dụng các dụng cụ thi công rung cầm tay hoặc máy đầm cầm tay

+ Khảo sát, bố trí các mố cọc kế cận các công trình xung quanh thật cẩn thận và

kỹ lưỡng, tránh gây sạt tường hoặc nứt tường

- An ninh trật tự

+ Ưu tiên thu nhận lao động là người địa phương nhằm hạn chế bất đồng về phong tục tập quán, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương

+ Quản lý công nhân về thời gian cũng như các giấy tờ tùy thân, thực hiện đăng

ký tạm trú với công an địa phương Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhân sự và an ninh trật tự

+ Thành lập đội bảo vệ quản lý tài sản, nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng Đồng thời, giao trách nhiệm cho đội bảo vệ quản lý tình hình an ninh, trật tự trong suốt thời gian thi công xây dựng công trình

- Giảm thiểu tác động khi xây dựng bờ kè

+ Cắm cọc tiêu và biển báo tại 2 đầu khu vực xây dựng để tránh các phương tiện thủy của người dân đi vào khu vực xây dựng

+ Không để vật liệu xây dựng, nước trộn bê tông rơi vãi ra bên ngoài trong lúc xây dựng để hạn chế gây ô nhiễm nước mặt kênh công cộng, sông Cầu Vồng (sông Cái Cá)

Trang 9

+ Thực hiện xây dựng bờ kè vào ban ngày (sáng từ 7 – 11 giờ, chiều từ 13giờ –

17 giờ), không xây dựng vào ban đêm để tránh trường hợp không đủ ánh sáng khi làm việc dẫn đến xảy ra tai nạn lao động

3.2 Giai đoạn hoạt động

3.2.1 Về thu gom và xử lý nước thải

- Nước mưa chảy tràn

+ Hệ thống thoát nước mưa trong giai đoạn hoạt động được thiết kế riêng biệt với

hệ thống đường cống thoát nước thải, thi công cùng với quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Nước mưa trên mái nhà được thu gom bằng các quả cầu thu nước, theo ống đứng thoát nước mưa đổ vào cống thoát nước mưa ngoài nhà

+ Nước mưa ban công được thu gom bởi các phễu thu và theo các trục đứng thoát nước mưa rồi đổ ra cống thoát nước mưa ngoài nhà

+ Nước mưa chảy tràn trên bề mặt của phần diện tích sân đường của dự án thoát vào rãnh thoát nước được bố trí dọc xung quanh dự án độ dốc i=0,002 để nước mưa không bị ứ đọng trên nền sân gây mất mỹ quan cho khu vực Rãnh thoát nước mưa có

bố trí song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn và các hố ga lắng cặn trước khi thoát ra kênh công cộng bằng 04 cửa xả, sau đó chảy ra sông Cầu Vồng (sông Cái Cá)

- Nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà vệ sinh

+ Khu nhà ở

• Mỗi căn nhà có nhà vệ sinh và bể tự hoại riêng, thể tích mỗi bể tự hoại khoảng 1 m3

• Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại của từng căn nhà trong khu dân

cư được thu gom đầy đủ bằng hệ thống cống ngầm dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu dân cư Phước Thọ 1

+ Khu thương mại – dịch vụ

• Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn (khu khách sạn: tổng thể tích bể tự hoại khoảng 100 m3; chuỗi thương mại bán ngập có tổng thể tích bể tự hoại khoảng 20 m3), nước thải sau bể tự hoại theo hệ thống cống dẫn về khu xử lý nước thải tập trung tại Khu dân cư Phước Thọ 1

• Nước thải từ hoạt động ở khu thương mại – dịch vụ được xử lý bằng bể tách

mỡ thể tích 20 m3, nước thải sau bể tách mỡ theo hệ thống cống dẫn về khu xử lý nước thải tập trung tại Khu dân cư Phước Thọ 1

• Lượng nước thải của Khu dân cư Phước Thọ 1 khoảng 255,9 m3/ngày.đêm, Khu dân cư Phước Thọ 2 khoảng 277 m3/ngày.đêm, tổng lượng nước thải là 533

m3/ngày.đêm, do đó công suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất

550 m3/ngày.đêm) đảm bảo xử lý hết lượng nước thải phát sinh tại Khu dân cư Phước Thọ 1 và 2 Chủ dự án của Khu dân cư Phước Thọ 1 (Công ty TNHH T&T Land Phước Thọ) có trách nhiệm thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh tại Khu dân cư Phước Thọ 2

Trang 10

• Vị trí Hệ thống xử lý nước thải tập trung được đặt tại Dự án Khu dân cư Phước Thọ 01 (xử lý chung cho 02 dự án: Khu dân cư Phước Thọ 01 và Khu dân cư Phước Thọ 02)

Quy trình xử lý nước thải tập trung, công suất 550 m3/ngày đêm như sau

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) và thải ra kênh công

cộng bằng 1 cửa xả, sau đó chảy ra sông Cầu Vồng (sông Cái Cá)

3.2.2 Về xử lý bụi, khí thải

Đơn vị có chức năng

thu gom, vận chuyển và

xử lý

Bùn

thải

Nước thải

Bể gom

SCR

Bể điều hòa

Bể Anoxic

Bể Aerotank

2 ngăn

Bể lắng

Bể trung gian

Máy thổi khí

Máy thổi khí Tuần hoàn Nitrat Bùn tuần hoàn

NaOCl

Bể chứa bùn

Nước

tách

bùn

Bồn lọc

Bể khử trùng

Rửa lọc

Nguồn tiếp nhận (QCVN 14:2008/BTNMT – cột A) Máy khuấy trộn

Ngày đăng: 11/11/2022, 11:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w