1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy chế phối hợp thực Dự án Cơ sở liệu quốc gia dân cư địa bàn tỉnh An Giang

7 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành, và UBND các cấp sau gọi là cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

Số: 663 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

An Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện

Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương vào ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phối hợp triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Căn cứ Kế hoạch số 82/KH-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an

về triển khai xây dựng Dự án Cơ sở Dữ liệu quốc gia về dân cư;

Căn cứ Quyết định số 3070/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ thư ký thực hiện các vấn đề quản lý dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 737/TTr-CAT-PC06 ngày 09 tháng 3 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Dự

án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp

tỉnh; thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ thư ký Ban Chỉ đạo thực hiện các vấn đề quản

lý dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;

- Phòng NC, TH;

- Lưu: HCTC; PV01, PC06 -CAT

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Bình

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Phối hợp thực hiện Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang

(Kèm theo Quyết định số 663 /QĐ-UBND ngày 30 /3/2021 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương pháp và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn gắn với công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang

2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành, và UBND các cấp (sau gọi là cơ quan, đơn vị) và cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thu thập, cập nhật, chỉnh sửa các thông tin của công dân nhằm phục vụ việc xây dựng, khai thác hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư trên địa bàn tỉnh

Điều 2 Nguyên tắc phối hợp

1 Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò phối hợp, hỗ trợ với nhau, không làm cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

2 Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong tổ chức thực hiện; chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức

và các cá nhân khác thuộc phạm vi quản lý để thực hiện các nhiệm vụ phối hợp

3 Tuân thủ các quy định của pháp luật; công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên lĩnh vực công tác chuyên môn của từng đơn vị; đảm bảo tính toàn diện, đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về dân cư; đảm bảo thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong công tác đăng ký, quản lý cư trú, đăng ký hộ tịch; phục vụ kịp thời việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Điều 3 Hình thức phối hợp

1 Trao đổi, phối hợp thông tin trực tiếp hoặc thông qua văn bản

2 Thông qua các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết

3 Thông qua các hình thức khác

Trang 3

Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 4 Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền

1 Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo An Giang, Đài Phát

thanh và truyền hình An Giang đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phố biến nội dung

các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan như: Luật Cư trú, Luật Căn cước

công dân, các văn bản hướng dẫn thi hành và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày

13/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phối hợp triển khai xây dựng

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; kết quả triển khai công tác thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; định hướng công tác tuyên truyền để cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích cực phối hợp với cơ quan Công an trong cung cấp, cập nhật, chỉnh sửa thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

2 Sở Thông tin và Truyền thông

Tăng cường thời lượng truyền thông, tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện

tử tỉnh và Trang Thông tin điện tử thành phần của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố về vị trí, vai trò của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân trong thu thập thông tin về dân

cư, xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm phổ biến rộng rãi để người dân biết, tiếp cận và thực hiện các thủ tục hành chính

khi có nhu cầu

3 Báo An Giang, Đài Phát thanh và truyền hình An Giang

Kịp thời đưa tin tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đăng ký cư trú, hộ tịch, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; các quy trình thủ tục trong giải quyết đăng ký thường trú, tạm trú, đăng ký sinh, khai tử, thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, đăng ký bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội …

4 Các cơ quan, đơn vị

Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt của

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; vận động người thân, gia đình của cán bộ, công nhân viên chức tích cực phối hợp với cơ quan Công an thực hiện thu thập, cập nhật khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Điều 5 Phối hợp trong công tác thu thập Phiếu thông tin dân cư (Phiếu DC01)

1 Cơ quan đăng ký hộ tịch

Đối với trường hợp đăng ký sinh: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BTP ngày 15/5/2015 của Bộ Tư Pháp - Bộ Công an -

Bộ Y Tế về Hướng dẫn liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi Tuy nhiên, để

Trang 4

đảm bảo các thông tin của công dân được đầy đủ, kịp thời trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cán bộ đăng ký hộ tịch thuộc Cơ quan đăng ký hộ tịch (cấp huyện, xã) sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh phải phối hợp với cơ quan Công an hướng dẫn công dân thực hiện ngay (trong ngày) việc kê khai phiếu DC01 tại Cơ quan đăng ký hộ tịch

2 Cơ quan Công an

Công an cấp huyện, cấp xã cử cán bộ trực tiếp phối hợp với cơ quan đăng ký

hộ tịch cùng cấp hướng dẫn công dân thực hiện công tác đăng ký thường trú, kê khai mẫu DC01 theo quy định (trong ngày), ký xác nhận, trình Thủ trưởng phê duyệt, lưu phiếu DC01 tại cơ quan Công an để phục vụ công tác nhập liệu vào Cơ

sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Điều 6 Phối hợp trong công tác cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (Phiếu DC02)

1 Cơ quan đăng ký hộ tịch

a) Kịp thời cung cấp danh sách các nhân khẩu cư trú trên địa bàn tỉnh có Quyết định thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam để trao đổi với cơ quan Công

an nắm và thực hiện công tác xoá đăng ký thường trú, dùng phiếu DC02 để cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

b) Đối với trường hợp công dân đến đăng ký khai tử, thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, cán bộ đăng ký hộ tịch của Cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn công dân thực hiện theo từng trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp công dân đăng ký khai tử: Thực hiện theo Quyết định

số 1380/QĐ-TTg ngày 18/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án

thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường

trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí” Tuy nhiên,

để đảm bảo việc cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư, UBND cấp xã phân công công chức thực hiện hướng dẫn công dân thực

hiện ngay thủ tục xoá đăng ký thường trú, phối hợp với cơ quan Công an thu thập

phiếu DC02 để cập nhật thông tin của công dân vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Đối với các trường hợp công dân đăng ký điều chỉnh thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch: Phối hợp với cơ quan Công an dùng phiếu DC02 để cập nhật, chỉnh sửa ngay (trong ngày) những thông tin đã được Cơ quan đăng ký

hộ tịch điều chỉnh, thay đổi

2 Cơ quan Công an

Công an cấp huyện, cấp xã cử cán bộ trực tiếp phối hợp với Cơ quan đăng ký

hộ tịch cùng cấp để thực hiện công tác xoá đăng ký thường trú, điều chỉnh thông tin trong sổ hộ khẩu, thực hiện ngay (trong ngày) công tác thu thập phiếu DC02 phục vụ công tác cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Điều 7 Phối hợp giải quyết những trường hợp công dân không thống nhất về thông tin, về giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ khác của công dân

1 Cơ quan Công an

Trang 5

Công an cấp huyện, cấp xã trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản

lý cư trú nếu phát hiện công dân có nhiều Giấy khai sinh hoặc các thông tin trong Giấy khi sinh không thống nhất với giấy tờ tùy thân thì phô tô Giấy khai sinh đó chuyển cho cơ quan đăng ký hộ tịch để kiểm tra, xác minh làm rõ

2 Phòng Tư pháp cấp huyện

Tham mưu UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy khai sinh không hợp pháp hoặc Giấy khai sinh cấp sau Trong quyết định thu hồi cần xác định rõ Giấy khai sinh nào không có giá trị pháp lý, bị thu hồi và Giấy khai sinh nào có giá trị pháp lý để làm cơ sở cho các cơ quan khác điều chỉnh giấy tờ cho công dân Đồng thời, chuyển Quyết định thu hồi Giấy khai sinh để cơ quan Công an thực hiện điều chỉnh tàng thư hồ sơ hộ khẩu, thực hiện cập nhật, chỉnh sửa phiếu DC02 vào Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư

3 Các cơ quan tổ chức có liên quan

Căn cứ Quyết định thu hồi Giấy khai sinh của UBND cấp huyện, các cơ quan

có thẩm quyền giải quyết yêu cầu điều chỉnh thông tin trong các loại giấy tờ khác của công dân cho phù hợp với Giấy khai sinh đã được xác định hợp pháp

Điều 8 Phối hợp giải quyết đối với các trường hợp công dân chưa được xác định quốc tịch, chưa đăng ký sinh và đăng ký thường trú (nhân khẩu đặc biệt)

1 Cơ quan đăng ký hộ tịch

a) Đối với những trường hợp mà cha, mẹ có giấy tờ tùy thân nhưng chưa đăng ký khai sinh: UBND cấp xã nơi công dân này sinh sống thực tế thực hiện đăng ký khai sinh trên cơ sở xác minh của cơ quan Công an làm căn cứ xác định nơi cư trú, thông tin nhân thân (thay thế giấy tờ tuỳ thân) và các thông tin đăng

ký khai sinh khác

b) Đối với những trường hợp mà cha, mẹ không có giấy tờ tuỳ thân: Trên cơ

sở xác minh của cơ quan Công an, cơ quan đăng ký hộ tịch xác định nơi cư trú, thông tin cơ bản về nhân thân của công dân (thay thế giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú) và hướng dẫn công dân hoàn chỉnh hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con kết hợp đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp; phần ghi

về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, thông tin của cha, mẹ trong giấy khai sinh được ghi theo văn bản của cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp; quốc tịch của người khai sinh là quốc tịch Việt Nam

c) Đối với những trường hợp có cha, mẹ đã chết lâu không rõ tung tích, đồng thời cũng không có người thân: Công dân đã thực hiện thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam nhưng kết quả xác minh chưa đủ cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam Trên cơ sở kết quả xác minh của cơ quan Công an, UBND cấp xã nơi công dân sinh sống thực tế vận dụng quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch để thực hiện đăng ký khai sinh cho công dân; thông tin về cha, mẹ để trống; quốc tịch của người được khai sinh là quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quốc tịch Việt Nam

Trang 6

Sau khi đã được xác định quốc tịch, cấp Giấy khai sinh, cán bộ đăng ký hộ tịch thuộc Cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp thực hiện công tác đăng ký thường trú và thu thập phiếu DC01 theo quy định

2 Cơ quan Công an

- Thực hiện công tác rà soát, lập danh sách, phân loại theo từng loại nhân khẩu để quản lý theo quy định; yêu cầu công dân kê khai lý lịch cá nhân, quá trình

cư trú để tiến hành xác minh nhân thân theo quy định

- Đối với những trường hợp công dân đã được xác định quốc tịch và cấp Giấy khai sinh và có đủ điền kiện thì tiến hành đăng ký thường trú, tiến hành thu thập DC01 theo quy định

- Đối với những trường hợp công dân chưa đủ điều kiện để xác định quốc tịch, đăng ký Giấy khai sinh thì tổng hợp danh sách báo cáo về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để báo cáo xin ý kiến Bộ Công an có hướng chỉ đạo, giải quyết

Điều 9 Phối hợp đề xuất các giải pháp kết nối, chia sẻ thông tin trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1 Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Viễn thông An Giang và các đơn vị có liên quan thực

hiện nghiêm công tác tiếp nhận, bảo quản và chuyển giao hạ tầng, thiết bị, đường truyền thuộc Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo an ninh, an toàn các thiết bị; phối hợp tham gia giải quyết các sự cố liên quan đến đường truyền; thực hiện công tác kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Tư pháp và UBND tỉnh

2 Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Công an tỉnh nghiên cứu, đề xuất phương

án cập nhật, chia sẻ, kết nối dữ liệu chuyên ngành cho các Sở, ban, ngành liên quan; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, sẵn sàng kết nối, khai thác Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư theo lộ trình đã quy định

3 Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh công tác đảm bảo các nguồn lực phục vụ công tác triển khai, vận hành và sử dụng hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư trên địa bàn tỉnh; đề xuất các chế độ, chính sách cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư; đề xuất sửa đổi các mẫu đơn, tờ khai sau khi hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được vận hành, khai thác; chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước tại các cấp chính quyền khai thác, sử dụng thông tin trực tuyến trong hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân

4 Bảo hiểm xã hội tỉnh

Trang 7

Phối hợp với lực lượng Công an cập nhật thông tin về thẻ Bảo hiểm y tế, sổ Bảo hiểm xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi có chỉ đạo của Bộ Công

an và Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Trách nhiệm triển khai thực hiện

1 Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này; kịp thời theo dõi, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện để kịp thời tham mưu UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật; chỉ đạo Công

an các đơn vị có liên quan và Công an cấp huyện, cấp xã cử đầu mối phối hợp chặt chẽ với Cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện hiệu quả công tác đăng ký quản lý cư trú, thực hiện công tác thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân vào Cơ

sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định

2 Sở Tư pháp

Chỉ đạo Cơ quan đăng ký hộ tịch các cấp (huyện, xã) cử đầu mối phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Công an cùng cấp trong công tác đăng ký hộ tịch, tư pháp với công tác đăng ký quản lý cư trú của Cơ quan Công an, phối hợp hướng dẫn và thực hiện công tác thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân vào Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định

3 Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư

Theo khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Công an tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh kinh phí phục vụ xây dựng và duy trì hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

4 Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã

Thực hiện đúng các nội dung trong Quy chế phối hợp này

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, thì các cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm kịp thời thông báo Công an tỉnh để báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành./

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Bình

Ngày đăng: 11/11/2022, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w