UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ Y TẾ Độc lập – Tự do Hạnh phúc Số 842 /BC SYT Tiền Giang, ngày 13 tháng 3 năm 2019 BÁ[.]
Trang 1SỞ Y TẾ Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Số: 842 /BC- SYT Tiền Giang, ngày 13 tháng 3 năm 2019
BÁO CÁO Công tác y tế quí I năm 2019
(từ ngày 31/11/2018 đến 03/03/2018)
I NHÂN LỰC Y TẾ
* Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh: 04,
* Chi cục thuộc Sở Y tế: 02
* Tổng số Bệnh viện trong toàn tỉnh: 08 (giảm 03 BVĐK tuyến huyện do
sáp nhập vào TTYT huyện từ ngày 01/01/2019), trong đó:
+ BV đa khoa tuyến tỉnh : 03
+ BV chuyên khoa : 05
* Trung tâm y tế huyện : 11
* Phòng khám Quân Dân Y : 01 (trực thuộc Sở Y tế)
* Phòng khám Đa khoa TTYT : 10
* Trạm y tế xã : 173
- Giường bệnh viện (công lập) : 2.872
- Giường ngoại trú : 20
- Giường bệnh viện (tư nhân) : 30 (BV Anh Đức)
- Giường y tế tư nhân : 380
- Giường bệnh TTYT : 245
- Giường bệnh Trạm Y tế xã : 845
* Số giường bệnh /10.000 dân: 22,16; đạt 100,72 % so với chỉ tiêu (22)
[không tính giường trạm y tế]
* Số bác sĩ /10.000 dân: 6,6, đạt 100 % so với chỉ tiêu (6,6)
* Số dược sĩ đại học/vạn dân: 1,19, đạt 100% so với chỉ tiêu (1,19)
* Số trạm y tế có bác sĩ : 173/173, tỷ lệ 100%, đạt 100% so với chỉ tiêu
(100%)
(TYT có BS trong biên chế: 164/173; TYT có BS tăng cường: 09 /173)
* 100% trạm y tế có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh
* 100% số ấp có nhân viên y tế hoạt động Tổng số nhân viên y tế ấp:
1.299 người/1.025 ấp
II CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ
1.Y tế dự phòng
1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia
1.1.1 Phòng chống Sốt rét (theo ICD 10: B50-B54)
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
Trang 2Số bệnh nhân SR Người - 0 - 2
- Đến thời điểm hiện tại không ghi nhận mắc sốt rét mới (cùng kỳ 01 ca)
1.1.2 Phòng chống bệnh Lao (A15-A16)
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
Lao phổi M(+) có thu dung
Lao phổi M(-) LNP phát hiện
TS bệnh nhân M(+) mới âm
Tổng số tiêu bản xét nghiệm
- So với cùng kỳ năm 2018: Số BN nghi lao thử đàm tăng 6,93%; TS lao phát hiện có điều trị giảm 10,9%; TS BN điều trị lành 93% tăng 13%
1.1.3 Phòng chống bệnh Phong
Nội dung ĐVT KH 2019 Quí I
2019
% so
KH
Cùng
kỳ 2018
1/Khám phát hiện bệnh da
và phong:
-Tổng số khám nhóm
-Các phương pháp khác
Người //
35.000 130.000
0 35,836
0 17,52
0 35.841
2/Quản lý bệnh phong:
-Bệnh phong mới
-Số BN được chăm sóc tàn
tật
//
//
05
231
0
127
0 54,97
0
45
Trang 33/Truyền thông giáo dục
sức khỏe:
- TTGD kiến thức cơ bản
phong cho học sinh
-TTGD nhiễm khuẫn LQTD
Học sinh Cuộc
30.000
22
5.299
4
17,66 18,18
8.172
01
* Công tác chống phong:
- Xây dựng dự toán từ nguồn kinh phí địa phương hỗ trợ cho các hoạt động của chương trình chống phong, chăm sóc tàn tật năm 2019;
1.1.4 Chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
- Số bệnh phát hiện mới người 650 17 2,61 29
- Số bệnh nhân quản lý điều
1.1.5 Phòng chống Sốt xuất huyết (A90)
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng
kỳ
2018
Số người mắc /100.000 dân(<150) Người/10 5
- Ghi nhận trong 3 tháng xãy ra 690 ca mắc SXHD tăng 120,44% so với cùng kỳ năm 2018 Không có huyện, thị, thành nào có số ca mắc vượt đường cong chuẩn
Trang 4- Xãy ra 01 ca tử vong do SXHD (tháng 02) tại phường 4 TPMT
1.1.6 Phòngchống HIV/AIDS (B20-B24)
Nội dung ĐVT 2019 KH Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
TS người được tư vấn HIV/AIDS trước
1.1.7 Chương trình tiêm chủng mở rộng
2019
% so
KH
CÙNG KỲ
2018
Số trẻ < 1 tuổi đạt miễn dịch cơ
Số thai phụ được tiêm vắc xin
Số trẻ sinh ra được phòng bệnh
Số trẻ sơ sinh < 24 giờ được tiêm
Số trẻ sinh năm 2017 được tiêm
vắc xin viêm não Nhật Bản B
mũi 3
Số trẻ sinh năm 2018 được tiêm
nhắc vắc xin viêm não Nhật Bản
B mũi 1 và mũi 2
Số trẻ 18 tháng tuổi được tiêm
Số trẻ 18 tháng tuổi được tiêm
- Thực hiện tiêm vắc xin ngừa 5 bệnh trẻ (ComBE Five) tại các trạm y tế
từ tháng 02/2019 và tập trung thực hiện giám sát hỗ trợ an toàn tiêm chủng các điểm tiêm trên địa bàn
1.1.8 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng
Trang 5Nội dung ĐVT KH
2019
Quí I
2019
% so KH
Cùng kỳ
2018
- Tỷ lệ trẻ < 2 tuổi suy dinh dưỡng 4,5% tăng 0,3% so với năm 2018
1.1.9 Chương trình An toàn vệ sinh thực phẩm
2019
% so
KH
Cùng kì năm trước
Trong đó, số vụ ngộ độc > 50
TS lượt cơ sở SX, CB, KDTP
≥80%
TS lượt cơ sở đạt tiêu chuẩn
Số cơ sở khám SKĐK (tuyến
- Trong quí I thực hiện kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm với 3.141 lượt, đạt vệ sinh là 3.058 lượt, tỷ
lệ 97%;
- Không ghi nhận xảy ra ngộ độc thực phẩm
1.2 Các Chương trình Y tế khác
1.2.1 Quản lý bệnh truyền nhiễm
Tên Bệnh Trong tháng Quí I
2019
Cùng kỳ
2018
So sánh cộng dồn cùng kỳ (%) (> 0: tăng; < 0: giảm; ≈: tương đương)
Trang 6Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết
Bệnh do liên cầu lợn ở
Bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm và Bệnh
chưa rõ tác nhân gây
bệnh
Liệt mềm cấp nghi bại
Viêm đường hô hấp
Trung đông
(MERS-CoV)
Trang 7Viêm gan vi rút A 0 0 0 0 0 0 ≈ ≈
Viêm màng não do não
Xoắn khuẩn vàng da
(*): một số bệnh năm 2018 không đưa vào hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, không có số
liệu để so sánh
- Trong 3 tháng đầu năm có 16/43 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận So với cùng kỳ: Về số mắc, có 12 bệnh tăng, 8 bệnh giảm và 23 bệnh tương đương
và không xảy ra ca mắc; Xảy ra 03 ca tử vong do bệnh truyền nhiễm (01 Sốt xuất huyết Dengue, 01 dại,01tay chân miệng)
1.2.2 Phòng chống rối loạn do thiếu Iode
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
- Thực hiện công tác khám và điều trị bệnh lý tuyến giáp được thực hiện tại các trung tâm y tế huyện, thị, thành Chưa phát hiện trẻ 8 – 10 tuổi mắc bướu
cổ
1.2.3 Phòng chống mù lòa
Nội dung ĐVT KH 2019 Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
Số người mổ đục thuỷ tinh
- Tăng cường công tác tuyến, phát hiện người mù do đục thuỷ tinh thể và các bệnh khác để chuyển về Bệnh viện Mắt phẫu thuật theo lịch đăng ký của các huyện;
- Tiếp tục phối hợp với Hội bảo trợ người cao tuổi, Hội bảo trợ bệnh nhân nghèo tại tỉnh Tiền Giang, các nhà tài trợ tổ chức mổ miễn phí cho các bệnh nhân nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hỗ trợ chi phí chênh lệch các đối tượng có bảo hiểm y tế thuộc diện nghèo và cận nghèo;
- Cử 02 bác sĩ học lớp điều trị bệnh võng mạc do đái tháo đường bằng phương pháp Laser quang đông do tổ chức Orbis hỗ trợ;
Trang 8- Phối hợp với tổ mắt TTYT huyện Gò Công Đông tổ chức khám truyền thông và thu dung bệnh đục thủy tinh thể cho người già trên 60 tuổi tại 13 xã thuộc huyện Gò Công Đông;
- Củng cố mạng lưới chuyên khoa Mắt cho tuyến y tế cơ sở
1.2.4 Phòng chống nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục (STIs) (A55-A56)
Nội dung ĐVT KH 2019 Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
Khám phát hiện bệnh STIs:
-VDRL+TPHA
-HIV
Cas //
2.500
500
207
0
8,28
0
1.278
125
* Công tác điều trị bệnh da:
- Truyền thông về bệnh STIs trong nhân dân, trường học, ban ngành đoàn thể bằng các phương tiện truyền thông sẵn có;
- Báo cáo các bệnh STIs theo quyết định 2691/2002/QĐ-BYT ngày 19/7/2002 của Bộ Y tế từ tuyến cơ sở
2 Khám chữa bệnh
2.1 Công tác khám bệnh, chữa bệnh
Nội dung ĐVT KH 2019 Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
- Công suất sử dụng giường bệnh bình quân trong quí 1 năm 2018 đạt 102,22% Trong đó:
+ Các Bệnh Viện Đa khoa tuyến tỉnh (bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực cai lậy, Bv đa khoa khu vực Gò Công): 127,19% + 5 BV chuyên khoa (BV Mắt, BV Phụ Sản, BV Y học Cổ Truyền, BV Lao
và Bệnh Phổi, BV Tâm Thần): 96,00%
+ TTYT huyện (Bao gồm các bệnh viện đa khoa tuyến huyện sáp nhập vào): 63,87%
+ Các phòng khám Đa khoa trực thuộc Trung tâm Y tế: 22,83%
* Các công tác khác:
- Tiếp tục giải quyết khó khăn trong công tác khám chữa bệnh BHYT tồn đọng năm 2018, Phối hợp BHXH ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT năm
Trang 92019, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT cho các cán bộ, viên chức các cơ sở khám chữa bệnh BHYT;
- Họp với Dự án HIV/AIDS, VNPT, CDC, thống nhất phần mềm quản lý khám, chữa bệnh cho bệnh nhân HIV
- Triển khai các kế hoạch hoạt động chuyên đề năm 2019: Phòng chống dịch bệnh, Y học cổ truyền, kế hoạch tiêm chủng Sởi, Rubella,
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Kế hoạch hỗ trợ người nhiễm HIV về mua thẻ BHYT và đồng thanh toán thuốc ARV;
Xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung Chương trình mục tiêu Y tế -dân số năm 2019;
- Hỗ trợ công tác tuyển quân năm 2019;
- Tổ chức Hội nghị Tổng kết chuyên đề thi đua Phòng, chống dịch bệnh và
An toàn vệ sinh thực phẩm năm 2019;
- Hoàn chỉnh quy định chuyển tuyến, dự toán năm 2019, quy chế phối hợp với BHXH;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra BHYT thường xuyên tại các đơn vị khám chữa bệnh năm 2019;
- Chấn chỉnh công tác giám sát, báo cáo phản ứng sau tiêm chủng;
- Hội nghị Tổng kết công tác bảo hiểm y tế toàn dân;
- Rà soát Danh mục dịch vụ kỹ thuật, quy trình dịch vụ kỹ thuật và thẩm định thận nhân tạo các đơn vị
2.2 Công tác YHCT:
- Giám sát hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT tại tuyến cơ sở, hỗ trợ
về chuyên môn tại các khoa, tổ Y học cổ truyền trong Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa; và tại các Phòng chẩn trị YHCT trực thuộc huyện, thành, thị ;Thông qua giám sát hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT các Cán bộ công tác tuyến kết hợp với việc phổ biến, cập nhật các thông tin về Y-Dược cổ truyền cho các đơn vị
2 3 Công tác giám định y khoa
2019
Quí I
2019
% so
KH
Cùng kỳ
2018
2019
Cùng kỳ
2018
Trang 102 Bệnh binh Người 00 01 - 0
3 Người bị ảnh hưởng
II Khám s c kh e Người 11.000 1.904 17,3 2.370
- Quí 1 có 873 đối tượng đến khám sức khỏe, khám sức khỏe lái xe mô tô 2 bánh và khám giám định, tỷ lệ đạt 18,15% so với chỉ tiêu
2 4 Công tác giám định pháp y
Nội dung ĐVT Kế hoạch Quí I
2019 % so KH
Cùng kỳ
2018
- Giám định tổn hại sức khoẻ: 74 trường hợp (nam: 67 trường hợp, nữ: 07 trường hợp)
+ Đánh nhau: 87 trường hợp
+ Tai nạn giao thông: 07 trường hợp
- Giám định tử thi: 65 trường hợp (nam: 55 trường hợp, nữ: 10 trường hợp) + Tai nạn giao thông: 33 trường hợp
+ Ngạt nước: 06 trường hợp
+ Treo cổ: 02 trường hợp
+ Bệnh lý: 22 trường hợp
+ Bỏng điện: 01 trường hợp
+ Ngộ độc: 01 trường hợp
- Giám định xâm hại tình dục: 15 trường hợp
3 Chăm sóc s c kh e sinh sản - Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
3.1 Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Trang 11Nội dung ĐVT Kế hoạch
2019
Quí I
2019
% so
Kế hoạch
Cùng kỳ
2018
TS người khám phụ khoa người 30,597 - 34.400
Tổng số người điều trị người 76,900 16,984 22,08 17.888
- Tỉ lệ tử vong mẹ: 0/1.000;
Trang 12- Tỉ lệ chết sơ sinh: 0,48%;
- Tỉ lệ sinh con lần 3: 10,73%;
- Công tác Chăm sóc Sức khỏe sinh sản tiếp tục duy trì hoạt động chỉ đạo tuyến, giúp các xã hoạt động tốt theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS do Bộ y tế ban hành;
3.2 Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
2019
Quí I
2019 % KH
Cùng kỳ
2018
- Công tác DS- KHHGĐ tại các huyện, thành, thị duy trì rà soát hộ, nhân khẩu tại các địa bàn dân cư; thực hiện đối chiếu số liệu trẻ mới sinh, bà mẹ mang thai theo qui định tại các trạm y tế xã, số phụ nữ mang thai, trẻ mới sinh thường trú và không thường trú theo từng xã , cập nhật các phụ nữ 15-49 tuổi có chồng thuộc hộ nghèo, cận nghèo và báo cáo việc thực hiện Biện pháp tránh thai hàng tháng;
- Duy trì việc rà soát số trẻ sinh và phụ nữ mang thai hàng tháng đảm bảo yêu cầu quản lý số liệu thống nhất ở địa phương;
- Tăng cường hoạt động thực hiện đề án 818, tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, cung ứng đầy đủ PTTT miễn phí cho người dân thuộc diện chính sách;
- Tiếp tục mở rộng, triển khai các đề án, dự án trong kế hoạch công tác DS-KHHGĐ năm 2018;
- Tổ chức các cuộc truyền thông về Mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động DS-KHHGĐ các huyện, thị xã, thành phố theo kế hoạch 2019
4 Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Dự Hội nghị tổng kết công tác thanh tra Bộ Y tế tại TP Hồ Chí Minh;
- Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang;
- Kiểm tra hành nghề y dược tư nhân Đợt 1 năm 2019;
Trang 13- Tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo không có vụ việc nổi trội, chủ yếu phản ánh về giá dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở hành nghề y tư nhân, chất lượng nước sinh hoạt, quy tắc ứng xử của công chức đối với người dân
III DƢỢC, VACCINE, TRANG THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Công tác Dƣợc
- Thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các đơn vị trực thuộc mua thuốc bổ sung trong thời gian chờ kết quả đấu thầu 2018-2020;
- Thẩm định đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính gói thầu thuốc generic năm 2018-2020 và trình Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lần 1;
- Thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Dược liệu- vị thuốc cổ truyền năm 2019-2020;
- Cử thành viên tham gia Đoàn thanh tra BV YHCT năm 2019 và các cơ
sở hành nghề y dược tư nhân;
- Triển khai các Văn bản của Cục Quản lý cho các đơn vị;
2 Công tác kiểm nghiệm
2019
Quí I
2019
% so
KH
TH cùng
kỳ 2018
- Tổng số mẫu kiểm nghiệm 3 tháng năm 2019: 142 mẫu đạt 19,18% so với chỉ tiêu
3 Kế hoạch tài chính - Trang thiết bị - Xây dựng cơ bản
- Lập Kế hoạch thẩm tra quyết toán năm 2018 các đơn vị trực thuộc
- Tổ chức mừng xuân Kỷ hợi 2019;
- Tổ chức Lễ kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955-27/2/2019);
- Thống nhất hình thức, phương thức tổ chức lựa chọn nhà thầu hóa chất, vật tư tiêu hao năm 2019;
- Lập Kế hoạch thẩm tra quyết toán năm 2018 các đơn vị trực thuộc;
- Tổng hợp nhu cầu tăng giường bệnh năm 2019 của các đơn vị trực thuộc;
- Dự thảo Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển màng lưới Y
tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2019-2025;
- Dự thảo Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý
V Quản lý – Quản trị Y tế
- Trình UBND tỉnh quyết định giải thể Trung tâm tư vấn dịch vụ Dân số -
Kế hoạch hóa gia đình tỉnh;
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả vận động Bác sĩ tình nguyện về công tác Cơ Sở Cai nghiện ma túy và Trạm Y tế xã đăng ký thí điểm tự hạch toán kinh phí hoạt động;
Trang 14- Ban hành Quy chế phối hợp với Sở Lao động,thương binh và xã hội về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho học viện tại Cở sở Cai nghiện ma túy tỉnh;
- Ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của 10 trung tâm Y tế cấp huyện;
- Ban hành quyết định điều động Công chức viên chức các đơn vị sau khi
có sáp nhập Bệnh viện huyện và Trung tâm Dân số -KHHGĐ huyện vào Trung tâm Y tế huyện;
- Xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm; xây dựng Phương án thực hiện
cơ chế quản lý tài chính theo quy định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Hướng dẫn Giám đốc Trung tâm Y tế huyện ban hành Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các phòng, khoa thuộc Trung tâm y tế;
- Hướng dẫn đơn vị xây dựng Quy chế hoạt động của Trung tâm Y tế trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt;
- Hướng dẫn đơn vị xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm theo quy định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Phân công Bác sĩ, Dược sĩ đào tạo theo địa chỉ ra trường năm 2018 của Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (đợt 2)
- Rà soát quy trình thủ tục hành chính trong cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động;
- Tổng kết 02 chuyên đề thi đua: Phòng, chống dịch bệnh và An toàn vệ sinh thực phẩm năm 2018;
- Báo cáo Kế hoạch công tác tổ chức, thi đua, lưu trữ, quý I/2019
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức buổi gặp gỡ giữa Chủ tịch tỉnh với Bác sĩ công tác trên địa bàn tỉnh;
- Góp ý dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút Bác sĩ về tỉnh công tác;
- Hướng dẫn rà soát, bổ xung quy hoạch cán bộ năm 2019;
- Hướng dẫn thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới
NHẬN XÉT
- Bệnh truyền nhiễm: Đến thời điểm hiện tại có 16/43 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận So với cùng kỳ: Về số mắc, có 12 bệnh tăng (Bạch hầu, Dại, Ho
gà, Lỵ amíp, Lỵ trực trùng, Sởi, Sốt xuất huyết, Tay chân miệng, Thương hàn, Tiêu chảy, Uốn ván khác,Viêm gan siêu vi C); 8 bệnh giảm (Liên cầu lợn, Lao phổi, Quai bị, Rubella, Sốt rét, Thủy đậu, Viêm gan siêu vi B, Viêm não virus khác); 23 bệnh tương đương và hoặc không xảy ra ca mắc; Về tử vong: Xảy ra
03 ca tử vong do bệnh truyền nhiễm (01 ca Sốt xuất huyết Dengue, 01 ca Dại,01
ca Tay chân miệng)
- Phòng chống Sốt xuất huyết: Ghi nhận trong 3 tháng xãy ra 690 ca mắc SXHD tăng 120,44% so với cùng kỳ năm 2018 Không có huyện, thị, thành nào
có số ca mắc vượt đường cong chuẩn Chết do Sốt xuất huyết 01 ca (tháng 02) tại phường 4 TPMT