1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của kiểm sát viên trong luật tố tụng hành chính năm 2015 một số giải pháp để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của KSV trong TTHC

25 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của kiểm sát viên trong luật tố tụng hành chính năm 2015 Một số giải pháp để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của KSV trong TTHC
Trường học Học viện Toàn quốc về các vấn đề về pháp luật
Chuyên ngành Luật Tố tụng hành chính
Thể loại Bình luận
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 37,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình luận các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm sát viên trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Từ đó đưa ra một số giải pháp để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của kiểm sát viên trong tố tụng hành chính

Trang 1

Bình luận các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm sát viên trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015 Từ đó đưa ra một số giải pháp để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của kiểm sát viên trong tố tụng hành chính.

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 1

I Khái quát chung 1

II Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trong Luật Tố tụnghành chính 3

1 Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện và kiểm sát việc thụ lý,giải quyết vụ án 4

2 Nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứngcứ 5

3 Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến giảiquyết vụ án 6

4 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án và yêu cầu, kiếnnghị Tòa án thực hiện hoạt động tố tụng 10

5 Đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyềnkháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm phápluật 11

6 Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng vàyêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lýnghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật 13III Giải pháp bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạncủa kiểm sát viên trong tố tụng hành chính 14

C KẾT LUẬN 15DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

A MỞ ĐẦU

Luật tố tụng hành chính năm 2015 ra đời với nhiều nộidung sửa đổi, bổ sung trong đó có các quy định về trình tự, thủtục giải quyết vụ án hành chính, trực tiếp liên quan đến việcthực hiện chức năng kiểm sát giải quyết vụ án hành chính Cácquy định của Luật tố tụng hành chính tiếp tục khẳng định vị trí,vai trò của Viện kiểm sát nhân dân Viện kiểm sát kiểm sát vụ

án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụán; tham gia các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm sát việctuân theo pháp luật trong công tác thi hành bản án, quyết địnhcủa Tòa án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghịtheo quy định của pháp luật Chức năng, nhiệm vụ này của ViệnKiểm sát trong tố tụng hành chính được thực hiện thông qua vaitrò của Viện trưởng Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên và Kiểm traviên Trong đó, nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm sát viên là mộttrong những yếu tố thể hiện rõ nét vai trò của Viện Kiểm sáttrong tố tụng hành chính Vậy, Luật Tố tụng hành chính năm

2015 quy định như thế nào về nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểmsát viên? Cần phải làm gì để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm

vụ quyền hạn của kiểm sát viên trong tố tụng hành chính? Tất

cả những vấn đề này sẽ được giải quyết qua các phân tích, bìnhluận dưới đây

B NỘI DUNG

I Khái quát chung

Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định củapháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố,kiểm sát hoạt động tư pháp[1, Điều 74] Kiểm sát viên có một vịtrí quan trọng và là lực lượng cán bộ chủ yếu trong hệ thống cơ

Trang 5

quan Viện kiểm sát nói chung và trong từng cấp Kiểm sát, từng

cơ quan Viện kiểm sát nói riêng

Kiểm sát viên là người trực tiếp thực hành quyền công tố

và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ

án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; thực hànhquyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việcxét xử các vụ án hình sự; kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân

sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại,lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyếtđịnh của Tòa án, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việctạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành ánphạt tù và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo[6]

Tố tụng hành chính là toàn bộ các hoạt động của chủ thểtiến hành tố tụng và chủ thể tham gia tố tụng được tiến hànhtrong quá trình giải quyết vụ án hành chính Vụ án hành chính

là vụ án phát sinh tại Tòa án khi cá nhân, tổ chức khởi kiện yêucầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan nhà nước và được Tòa án thụ lýtheo quy định của pháp luật Tố tụng hành chính là một quátrình gồm nhiều giai đoạn kế tiếp theo các trình tự nhất định: từkhởi kiện vụ án, chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,giám đốc thẩm (tái thẩm) cho đến thi hành án Tất cả các hoạtđộng diễn ra trong các giai đoạn ấy được điều chỉnh theo quytrình tố tụng hành chính chặt chẽ và bởi quy phạm tố tụng hànhchính Các quy phạm đó hợp thành ngành Luật Tố tụng hànhchính[4, tr.15-16]

Trang 6

Nhiệm vụ theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là “Công việc

phải làm vì một mục đích và trong thời gian nhất định” Như vậy

nhiệm vụ nói chung là công việc mang tính bắt buộc đối với mộtchủ thể phải thực hiện Nhiệm vụ của một chủ thể xuất phát từ

tư cách chủ thể trong quan hệ xã hội mà chủ thể đó tham gia vàđược pháp luật quy định Quyền hạn theo Từ điển Tiếng Việt

được hiểu là “quyền được xác định về nội dung, phạm vi, mức

độ” Dưới góc độ pháp lý, quyền hạn của một cơ quan, tổ chức

hoặc cá nhân được xác định theo phạm vi nội dung, lĩnh vựchoạt động, cấp và chức vụ, vị trí công tác và trong phạm vikhông gian, thời gian nhất định theo luật định[8]

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trong Luật Tố tụnghành chính là những quy định của Luật Tố tụng hành chính vềhoạt động cụ thể và quyền thực hiện những hoạt động đó củaKiểm sát viên nhằm thực hiện chức năng của mình trên cơ sởquy định của pháp luật, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hànhchính đúng pháp luật, kịp thời nhanh chóng, bảo vệ lợi ích Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

II Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trong Luật Tố tụng hành chính

Nếu như Luật Tố tụng hành chính năm 2010 trước đây chỉquy định một cách chung chung về nhiệm vụ quyền hạn củaKiểm sát viên như: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việcgiải quyết các vụ án hành chính; Kiểm sát việc tuân theo phápluật của những người tham gia tố tụng; Tham gia phiên toà,phiên họp giải quyết vụ án hành chính; Kiểm sát bản án,

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Việ

Trang 7

n kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát[3,Điều 40] thì Điều 43 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 đã có

sự liệt kê các nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng và chi tiết hơn, cụthể:

“Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện

kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện;

2 Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án;

3 Nghiên cứu hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 84 của Luật Tố tụng Hành chính 2015;

4 Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án theo quy định của Luật này;

5 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

6 Yêu cầu, kiến nghị Tòa án thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Luật này;

7 Đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật;

8 Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

9 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.”

Trang 8

1 Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện và kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án

Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện là Kiểm sát các thông

báo trả lại đơn khởi kiện của Tòa án có đúng với căn cứ trả lạiđơn khởi kiện theo quy định tại Điều 123 hay không Điều 123Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định Thẩm phán trả lạiđơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

b) Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ;

c) Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

d) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; e) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này;

g) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản

1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này;

h) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều

125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng.

Trang 9

Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ mà Tòa án trả lạicho người khởi kiện phải được sao lại và lưu lại tại Tòa án làm cơ

sở cho việc giải quyết các khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.Trong quá trình kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, Kiểm sát viênphải tham gia đầy đủ các phiên họp để bảo đảm kiểm sát chặtchẽ Trước khi tham gia phiên họp giải quyết khiếu nại, kiếnnghị, Kiểm sát viên cần phối hợp với Tòa án cùng cấp để nghiêncứu các tài liệu được lưu giữ tại Tòa án; chuẩn bị ý kiến phátbiểu, nội dung phát biểu tại phiên họp; đề xuất Lãnh đạo Việnbáo cáo Viện kiểm sát cấp trên trong trường hợp kiến nghịChánh án Tòa án trên trực tiếp giải quyết[8]

Khoản 1 Điều 126 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định:

“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết

vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)”.

Khoản 4 Điều 128 cũng nêu rõ: “Trong thời hạn 10 ngày kể từ

ngày nhận được văn bản thông báo thụ lý vụ án, Viện Kiểm sát phân công Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) thực hiện nhiệm vụ và thông báo cho Tòa án cùng cấp”.

Khi kiểm sát việc thụ lý, Kiểm sát viên có nhiệm vụ kiểm

sát chặt chẽ các vấn đề như: Đối tượng bị khởi kiện có phải là

quyết định hành chính hay hành vi hành chính không? Ngườikhởi kiện có quyền khởi kiện, có đủ điều kiện khởi kiện theo

Điều 115 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 hay không? Người

bị kiện là cá nhân hay cơ quan, tổ chức? Vụ việc có thuộc thẩm

Trang 10

quyền giải quyết của Tòa án hay không? Còn thời hiệu khởi kiện

hay không,…

2 Nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ

Theo Điều 80 Luật Tố tụng hành chính năm 2015: Chứng

cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự,

cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình

tự, thủ tục do Luật này quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ

để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thậptài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án Trường hợpkháng nghị bản án hoặc quyết định của Tòa án theo thủ tụcphúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì Viện kiểm sát có thểxác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việckháng nghị[2, Điều 84] Như vậy, theo quy định của Luật Tốtụng hành chính thì khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sát của mình,trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Viện Kiểm sátmới có quyền xác minh thu thập, tài liệu chứng cứ

Tuy nhiên, Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định 07 biệnpháp thu thập chứng cứ Thẩm phán được phép tiến hành tạikhoản 2 Điều 84, như: Lấy lời khai của đương sự, người làmchứng; Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa các đương sựvới người làm chứng; Xem xét, thẩm định tại chỗ; Trưng cầugiám định; Quyết định định giá tài sản; Ủy thác thu thập, xácminh tài liệu, chứng cứ; Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cungcấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác

Trang 11

liên quan đến việc giải quyết vụ án; Biện pháp khác theo quyđịnh của Luật này Đối với Viện Kiểm sát, khoản 6 Điều 84 chỉ

quy định“Viện kiểm sát có thể xác minh, thu thập tài liệu,

chứng cứ để bảo đảm cho việc kháng nghị” nhưng vẫn chưa quy

định rõ Viện Kiểm sát được tiến hành những biện pháp thu thậpchứng cứ nào

3 Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến giải quyết

vụ án

a Tham gia phiên tòa, phiên họp

Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Kiểm sát viêntham gia tất cả các phiên tòa sau đây: Phiên tòa sơ thẩm (Điều156); Phiên tòa phúc thẩm (Điều 224); Phiên tòa sơ thẩm theothủ tục rút gọn (Điều 249); Phiên tòa phúc thẩm theo thủ tục rútgọn (Điều 253); Phiên tòa giám đốc thẩm (Điều 267); Phiên tòatái thẩm (Điều 286)

Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấpphân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm, nếu vắngmặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử Trường hợp Kiểmsát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục thamgia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thìngười này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ cómặt tại phiên tòa từ đầu[2, Điều 156]

Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấpphân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa phúc thẩm Hội đồngxét xử quyết định hoãn phiên tòa khi Kiểm sát viên vắng mặttrong trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị Trường hợp Kiểmsát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa,nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì

Trang 12

người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiêntòa xét xử vụ án[2, Điều 224] Khoản 4 Điều 243 Luật Tố tụng

hành chính 2015 quy định: Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng

cấp tham gia phiên họp phúc thẩm và phát biểu ý kiến về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên họp khi Kiểm sát viên vắng mặt trong trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; phiêntòa tái thẩm; phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhândân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết địnhcủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phiên họpxem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhândân tối cao, nếu đại diện Viện Kiểm sát nhân dân vắng mặt thìphải hoãn phiên tòa

b Phát biểu ý kiến giải quyết vụ án

Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ, Kiểm sát viên trình bày tómtắt nội dung vụ án, đưa ra những nhận định, đánh giá về quan

hệ pháp luật trong lĩnh vực khiếu kiện hành chính và các tìnhtiết của vụ án Tổng hợp, đánh giá, nhận định về các tài liệu,chứng cứ do các đương sự cung cấp hoặc do Tòa án xác minh,thu thập Phân tích, đánh giá tính có căn cứ, không có căn cứcủa yêu cầu khởi kiện; tính hợp pháp về hình thức, nội dung,thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn ban hànhquyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện Viện dẫn chính xác các căn cứ pháp luật tố tụng và pháp luậtnội dung được áp dụng để giải quyết vụ án Từ đó nêu rõ quanđiểm về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu khởi

Trang 13

kiện, yêu cầu, đề nghị của các đương sự và đề nghị Hội đồngxét xử về hướng giải quyết vụ án Đề nghị Tòa án kiến nghị sửađổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật liên quanđến việc giải quyết vụ án hành chính có dấu hiệu trái với Hiếnpháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nướccấp trên (nếu có) Nêu rõ quan điểm về các vấn đề Hội đồng xét

xử phải quyết định quy định tại khoản 3 Điều 191, khoản 2 Điều

193 Luật Tố tụng hành chính; việc chấp nhận hoặc không chấpnhận đề nghị của người khởi kiện, người bị kiện, yêu cầu độclập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan[12,1.4.2.2]

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát tại phiênhọp xem xét giải quyết khiếu nại, kiến nghị Trường hợp Kiểmsát viên vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp

Tại phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án hành chính, sau khinhững người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đápxong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát vềnhững vấn đề như: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩmphán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ áncho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Việc chấphành pháp luật của người tham gia tố tụng hành chính, kể từ khithụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án;Phân tích, đánh giá, nhận định về nội dung tranh chấp và cáctình tiết của vụ án; Đánh giá, nhận định về tài liệu, chứng cứtrong hồ sơ vụ án; Nêu rõ căn cứ pháp luật được áp dụng để giảiquyết vụ án; đề nghị Tòa án kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi

bỏ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ

án hành chính có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy

Ngày đăng: 11/11/2022, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w