1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI SUY LUẬN TÌNH HUỐNG THẦY TRƯỜNG MỚI NHẤT

38 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Suy Luận Tình Huống Thầy Trường Mới Nhất
Tác giả Kim Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Thuế
Thể loại Bài tập suy luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 463,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI SUY LUẬN VÀ TÌNH HUỐNGDẠNG 1 GTGT:Câu 1. Nêu 8 trường hợp thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ+ VAT của hàng hóa dịch vụ không sử dụng cho SXKD + VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế VAT.+ VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng chung để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu VAT và không chịu VAT nhưng phân bổ sai quy định.... liên hệ zalo 0383644577 để mua tài liệu nhanh hơn.

Trang 1

CÂU HỎI SUY LUẬN + TÌNH HUỐNG

DẠNG 1: GTGT

Câu 1: Nêu 8 trường hợp thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ:

+ VAT của hàng hóa dịch vụ không sử dụng cho SXKD

+ VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng để SXKD HHDV không chịu thuế VAT + VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng chung để SXKD HHDV chịu VAT và không chịu VAT nhưng phân bổ sai quy định

+ VAT đầu vào của hàng hóa dịch vụ bị bỏ sót nhưng kê khai sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ

sở của NNT (nguyên tắc phát sinh kỳ nào thì phải kê khai kỳ đó)

+ VAT của hàng hóa dịch vụ của CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp + VAT của hàng hóa dịch vụ mà hóa đơn mua hàng không hợp pháp

+ VAT của hàng hóa dịch vụ có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên

mà thanh toán bằng tiền mặt

+ VAT đầu vào của vật tư bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn… đã xác định được trách nhiệm bồi thường

+ VAT đầu vào của vật tư, nhiên liệu, nguyên liệu vượt mức hao hụt tự nhiên + VAT đầu vào của xe oto chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt trên 1,6 tỷ đồng không sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn

+ Vat đầu vào của tàu bay, du thuyền không sử dụng cho kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn

+ Vat đầu vào của TSCĐ, máy móc thiết bị của tổ chức tín dụng, kinh doanh chứng khoán, tái bảo hiểm…

+ Tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài trong trường hợp chuyên gia nước ngoài do Doanh nghiệp Việt Nam chi trả lương hàng tháng

+ VAT đầu vào của tài sản cố định để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng an ninh

+ VAT của thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu

+ VAT của Hàng hóa xuất khẩu hoặc coi như XK, đã có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không có đủ các hồ sơ, thủ tục khác tùy theo từng trường hợp => ĐẦU RA KHÔNG PHẢI TÍNH, ĐẦU VÀO KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Trang 2

Câu 2: Nêu phương pháp xác định thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu Cho ví dụ minh họa

Thuế GTGT phải nộp của HHNK = Giá tính thuế VAT x Thuế suất GTGT

Giá tính thuế = GTT nhập khẩu+ thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTDB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)

GTT nhập khẩu được quy định tại Luật thuế XNK

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTDB, thuế BVMT được xác định theo quy định của các luật thuế tương ứng

Thuế suất VAT: Tùy theo hàng hóa nhập khẩu mà áp dụng các mức thuế suất 5% hoặc 10%

Ví dụ: Doanh nghiệp X nhập khẩu 1 lô DTDD với GTT NK là 2 tỷ đồng, Thuế suất thuế NK 20% Thuế suất thuế gtgt 10%

Thuế NK = 2000 x 20% = 400tr

GTT VAT = 2000 + 400 = 2400

Thuế Vat phải nộp tại khâu nhập khẩu = 2400 x 10% = 240trd

Câu 3: Chỉ ra các điểm khác biệt giữa phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT

Tiêu chí ss PP khấu trừ PP trực tiếp

Đối tượng áp

dụng đang hoạt động có - Cơ sở kinh doanh

doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng

ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng

ký tự nguyện theo quy định

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật

Trang 3

tiếp

- Cơ sở kinh doanh đăng

ký tự nguyện áp dụng phương pháp thuế trừ hộ

cá doanh

Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Công thức Thuế GTGT phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

1 Trực tiếp trên GTGT:

Đối với mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó

2 Trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % * Doanh thu

Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Khấu trừ thuế Được khấu trừ thuế

GTGT đầu vào

Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 4

Giá tính thuế Là giá chưa có thuế

GTGT trừ một số trường hợp đặc biệt như tem, vé…

Áp dụng thuế suất 0% Không tính thuế

Câu 4: Phân biệt trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% với không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Giống nhau: Số thuế phải nộp đều bằng 0

Nghĩa vụ thuế Phải tính thuế GTGT đầu

ra với thuế suất GTGT 0%

Không phải tính thuế GTGT ĐR

Khấu trừ thuế Được khấu trừ thuế đv

nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ

Không được khấu trừ trừ trường hợp đặc biệt

Đối tượng áp dụng Hầu hết áp dụng đối với

hàng hóa dịch vụ xuất khẩu và bán cho khu phi thuế quan, khu chế xuất

Hầu hết áp dụng đối với giao dịch nội địa, cá biệt đối với hàng hóa xuất khẩu (sp xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến hoặc … => hạn chế xk thô)

hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, không đánh thuế vào HHDV xuất khẩu nhằm thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến

Khuyến khích xuất khẩu

Có nhiều lý do:

- Miễn thuế vì kinh tế xh nhất định

- Do nhà nước là người trả tiền

- khó xác định thuế gtgt

Trang 5

Câu 5: Phân biệt trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% với không kê khai tính nộp thuế gtgt

- Giống nhau:

+ Số thuế phải nộp đều bằng 0 (đều không phải nộp thuế)

+ Đều được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Hoàn thuế Được hoàn thuế nếu đáp

ứng đủ điều kiện

Không được hoàn thuế Đối tượng áp dụng Hầu hết áp dụng đối với

hàng hóa dịch vụ xuất khẩu và bán cho khu phi thuế quan

Hầu hết áp dụng đối với giao dịch nội địa Cá biệt

áp dụng đối với dịch vụ nước ngoài cung cấp cho

VN

hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, không đánh thuế vào HHDV xuất khẩu nhằm thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến

Có nhiều lý do:

- Không có hàng hóa dịch

vụ đối ứng

- Không có bản chất của giao dịch bán hàng…

- Để ngăn ngừa gian lận hoàn thuế gtgt đối với nông sản xk

Câu 6: Ý nghĩa của thuế suất 0%:

- Đạo lý của 0%: Để hoàn thuế cho hàng hóa dv xuất khẩu, nhường quyền đánh thuế cho quốc gia nơi hàng hóa đó tiêu thụ, thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến

- Ý nghĩa:

+ Để hoàn thuế cho hàng hóa dv xuất khẩu, làm cho giá của HHDV xuất khẩu không còn thuế GTGT, để không đánh VAT vào HHDV không tiêu dùng ở VN => thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến

Trang 6

+ Góp phần khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài: Khi áp dụng thuế suất 0% thì NNT được hoàn thuế => NNT có thể bán giá thấp hơn, tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế

+ Góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh trong nước phát triển, đặc biệt là những lĩnh vực bổ trợ xuất khẩu

Ví dụ: Đối với sản phẩm của SS, 80% là xuất khẩu, để phục vụ cho SS thì có nhiều công ty bổ trợ khác cho SS

+ Góp phần khuyến khích thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

+ Tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Câu 7: Ý nghĩa của hoàn thuế GTGT:

- Nhà nước trả lại cho NNT số thuế VAT mà NNT đã ứng ra trả trong giá mua nhưng chưa thu lại được hoặc không thu lại được ở khâu tiêu thụ HHDV

- Khuyến khích đầu tư vốn phát triển sxkd

- Thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước hoặc thực hiện thông lệ quốc tế

- Góp phần tháo gỡ khó khăn về vốn, thúc đẩy sxkd phát triển

Câu 8: Tại sao quy định ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng để áp dụng phương pháp trực tiếp

- Để áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản đối với doanh nghiệp siêu nhỏ

Trang 7

(Nếu doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ thì kê khai thuế GTGT theo tháng)

- Để giảm tần suất kê khai, nộp VAT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Mục đích của việc phân loại hồ sơ hoàn thuế:

- Việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải đáp ứng đồng thời cả 2 yêu cầu có tính chất trái chiều nhau:

+ 1 phải giải quyết nhanh chóng, thuận tiện để tạo thuận lợi cho SXKD

+ 2 Phải quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa gian lận hòan thuế

- Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế như trên (kiểm tra trước hoàn và hoàn thuế trước) giúp giải quyết hài hòa 2 yêu cầu đó:

+ Đối với NNT có rủi ro thấp, khả năng gian lận thấp thì hoàn thuế trước, kiểm tra sau để giải quyết nhanh chóng yêu cầu hoàn thuế mà vẫn đảm bảo kiểm soát được gian lận thuế

+ Đối với NNT có rủi ro cao, có nguy cơ gian lận thì phải kiểm tra trước, hoàn thuế sau để ngăn ngừa gian lận hoàn thuế

- Khuyến khích NNT nâng cao ý thức tuân thủ thuế để được xếp vào nhóm hoàn thuế trước kiểm tra sau

Câu 11: Hàng hóa bị tổn thất do nguyên nhân khách quan thì xử lý khấu trừ thuế GTGT và xác định chi phí được trừ tính thuế TNDN như thế nào?

Hàng hóa bị tổn thất:

Trang 8

- Đã xác định được trách nhiệm bồi thường: Thuế GTGT không được khấu trừ, thuế TNDN cũng không được tính vào chi phí

- Không xác định được trách nhiệm bồi thường:

+ Nếu đủ hồ sơ chứng từ: được khấu trừ đầu vào, được tính vào chi phí

+ Nếu không đủ hồ sơ chứng từ: Không được khấu trừ thuế gtgt đv và cũng không được tính vào chi phí

Câu 12 Thuế chồng thuế khi tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu:

- Xét về hình thức: Thuế đánh chồng thuế, thuế gtgt tính trên cả thuế tnđb, bvmt

- Về bản chất: Nó không phải thuế đánh trùng thuế, vì thuế nhập khẩu ngoài bản chất

là 1 khoản thuế thì nó còn là 1 khoản cộng thêm vào giá bán, tạo mặt bằng giá mới cho công bằng giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước

Thuế ttbd và thuế bvmt là giá tất yếu mà người sử dụng phải trả thêm để sử dụng hàng hóa đó

CÂU 13: Thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng doanh nghiệp không khấu trừ nhưng tính vào chi phí thì có tính là cpdt?

Thuế gtgt được khấu trừ mà không khấu trừ hoặc khấu trừ không hết, chuyển sang tính vào CPđt của Dn thì không được

Theo quy định của luật thuế GTGT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà không khấu trừ hoặc khấu trừ không hết thì chuyển khấu trừ vào kỳ sau

Nếu DN tự ý chuyển sang CPĐt thì không phù hợp

(TỪ NGÀY 1/1/2016, LUẬT BỎ HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI CSKD NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ CÓ LŨY KẾ SỐ THUẾ GTGT ĐV CHƯA ĐƯỢC KHẤU TRỪ HẾT TỪ 4 QUÝ HOẶC 12 THÁNG TRỞ LÊN THÌ ĐƯỢC XÉT HOÀN THUẾ => NẾU KHẤU TRỪ KHÔNG HẾT THÌ CHUYỂN KỲ SAU

Câu 14: Khoản thuế nào không được khấu trừ khi xác định thuế GTGT và cũng không được trừ khi xác định thuế TNDN

Trang 9

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV không sử dụng cho SXKD HHDV của CSKD (không được khấu trừ, không được tính vào chi phí)

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV mà hóa đơn mua hàng không hợp pháp

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV có tổng giá thanh toán từ 20 tr đồng trở lên mà thanh toán bằng tiền mặt

- Thuế GTGT đầu vào của tàu bay, du thuyền không sử dụng cho kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là xe oto chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt trên 1,6 tỷ đồng không sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách,

du lịch, khách sạn

- VAT đầu vào của vật tư bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn… đã xác định được trách nhiệm bồi thường

- VAT đầu vào của vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu vượt mức hao hụt tự nhiên

Câu 15: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN có luôn luôn bằng nhau không? Tại sao?

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDn không luôn luôn bằng nhau, vì các lý do sau:

- Tồn tại 1 số HHDV không chịu VAT nhưng vẫn phải tính thuế TNDN (CIT) (ví dụ doanh thu bán muối)

- Tồn tại 1 số trường hợp không phải kê khai tính và nộp VAT nhưng vẫn phải tính CIT (doanh nghiệp kinh doanh rất nhiều mặt hàng trong đó có kinh doanh bán nông sản chưa qua chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã

- Tồn tại 1 số trường hợp không phải tính thuế TNDN nhưng vẫn phải tính thuế GTGT: Biếu, tặng, cho

Biếu tặng cho, doanh thu tính thuế gtgt là doanh thu tính thuế của hhdv cùng loại hoặc tương đương, còn thuế tndn thì không tính

Bản chất của thuế gtgt là thuế tiêu dùng, khi biếu tặng cho hàng hóa thì biếu cả thuế, nhưng đối với thuế tndn thì tính trên lợi nhuận, mà khi biếu tặng cho không thu được lợi nhuận nên không tính thuế tndn

Trang 10

- Quy định về thời điểm tính thuế đối với dịch vụ khác nhau giữa VAT và CIT: VAT: thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc đã xuất hóa đơn

CIT: thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch

vụ

- Quy định về thời điểm xác định doanh thu hoặc giá tính thuế khác nhau giữa VAT

và CIT đối với 1 số trường hợp cụ thể

Cho thuê tài sản trả tiền trước nhiều kỳ, 1 số dịch vụ bán thẻ trả trước

VAT: tính toán bộ

CIT: tính theo từng kỳ

Câu 16: So sánh việc giảm thuế suất thuế gtgt với việc giảm thuế gtgt Trong giai đoạn DN và Người tiêu dùng bị ảnh hưởng dịch, giảm thuế suất thuế gtgt

và giảm thuế gtgt có ý nghĩa như nào?

- Giảm thuế suất tính trên tiền thuế mà đã được lập trên giá chưa thuế để giảm thuế suất => thuế gtgt đầu ra giảm, giảm trực tiếp trên thuế gtgt đầu ra làm cho thuế gtgt đầu ra giảm 1 nửa, thuế gtgt đầu vào tùy theo => Tác động trực tiếp đến đầu ra

- Giảm thuế gtgt phải nộp, tính tập hợp đầu ra, tập hợp đầu vào => số thuế phải nộp sau đó mới giảm => tác động trên số thuế phải nộp sau khi bù trừ đầu ra và đầu vào Tác động cụ thể tùy theo bối cảnh cụ thể, kết quả có thể giống nhau hoặc có thể khác nhau

Trong dịch bệnh năm nay không có chính sách giảm thuế gtgt Chỉ có gia hạn thuế gtgt Chỉ có giảm 1 số khoản phí lệ phí, phí trước bạ, thuế NK và gia hạn nộp thuế 5 tháng cho 1 số đối tượng

Câu 17: Quốc hội khóa 14 đang lấy ý kiến của đại biểu quốc hội về việc tái thu thuế đối với mặt hàng phân bón, từ không chịu thuế thành thuế suất 5% Anh chị thấy có hợp lý không?

TL: Hợp lý, vì:

- Trước luật số 71/2014 phân bón chịu thuế suất 5%, khi chuyển thuế suất của phân bón từ 5% về không chịu thuế là hỗ trợ cho người nông dân, nhưng trên thực tế là

Trang 11

không phù hợp với thực tiễn Vì mặt hàng phân bón không chịu thuế thì nhà sản xuất phân bón, người kd phân bón không tính thuế đầu ra, nhưng thuế đầu vào không được khấu trừ Người hưởng lợi là nông dân không phải trả thuế trên giá mua Nhưng người sản xuất phân bón, người kinh doanh phân bón thì lại bị bất lợi do đầu vào để sản xuất phân bón hầu hết là 10%, cá biệt mới có 5% Do đó toàn đầu vào không được khấu trừ hết Nếu được khấu trừ hết thuế đầu vào hoặc được hoàn thuế, thì người sản xuất phân bón và người kinh doanh phân bón sẽ có điều kiện để cung cấp phân bón cho người nông dân với giá thành thấp hơn

Hiện tại Dn sx phân bón k được khấu trừ thuế gtgt đầu vào và hoàn thuế, thì họ phải tính hoàn toàn thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ đó vào chi phí làm cho giá thành sản phẩm phân bón tăng lên

=> Trả lại thuế suất ban đầu cho phân bón => thuế gtgt đầu vào được khấu trừ thì doanh nghiệp cũng k bị thiệt và người nông dân cũng không bị mua với giá cao

Câu 18: Nhận định sau đây có đúng không, tại sao, cho ví dụ minh họa “Toàn

bộ thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn GTGT đều được khấu trừ trong kỳ tính thuế”

Nhận định trên không đúng Vì các lý do sau:

- Nhận định đó mới cho biết Thuế GTGT đó trên 1 loại chứng từ được khấu trừ, thiếu nhiều thông tin liên quan đến điều kiện khấu trừ như: hóa đơn hợp pháp nhưng

có phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế hay không, hóa đơn có hợp pháp hay không, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hóa mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên hay không, có nằm trong trường hợp cụ thể không được khấu trừ hay không?

Câu 19: Khi kiểm tra quyết toán thuế tại một ngân hàng thương mại, cán bộ thuế xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ giảm 200 trđ Hãy cho biết những nguyên nhân về pháp luật của tình hình trên

Thuế GTGT của 1 NHTM không được khấu trừ khi nào?

NHTM là tổ chức kinh doanh 1 số mặt hàng chịu thuế gtgt (dịch vụ chuyển tiền…)

và không chịu thuế gtgt (cho vay, bảo lãnh, cấp tín dụng, bao thanh toán…)

Trang 12

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng để kinh doanh dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh thanh toán, bao thanh toán thì không được khấu trừ vì những dịch vụ này không chịu thuế gtgt nên không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào

- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị

- Thuế GTGT đầu vào tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài nhận lương của Ngân hàng

Câu 20: Một DN có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng tính thuế là 300 triệu đồng Hãy cho biết, với những điều kiện nào thì trong tháng tính thuế đó doanh nghiệp này đủ điều kiện được hoàn thuế

Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng tính thuế là 300 triệu đồng

- Thuế GTGT đầu vào đó có phải của dự án đầu tư mới hay không?

- Thuế GTGT đầu vào đó có phải của HHDV xuất khẩu hay không?

- Dự án đầu tư đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa?

- Dự án đầu tư có điều kiện hay không? Nếu có thì có đủ điều kiện hay không?

- HHDV xuất khẩu có đáp ứng đủ các điều kiện được khấu trừ hay không: Hợp đồng ngoại thương, tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên nhập khẩu

- HH xuất khẩu có thực hiện ở địa bàn hải quan quản lý hay không?

Câu 21: Công ty cổ phần sản xuất đồ gỗ Nam Thanh vừa sản xuất bàn ghế, vừa sản xuất chân tay giả Trong tháng tính thuế, bảng kê thuế GTGT đầu vào của công ty có tổng số thuế GTGT đầu vào tập hợp trên hoá đơn GTGT hợp pháp

là 180 triệu đồng Hãy cho biết, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công ty này được thực hiện như thế nào? (Biết rằng, hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng)

- Thuế GTGT đầu vào sử dụng để sản xuất bàn ghế bán trong nước và xuất khẩu chân tay giả xuất khẩu thì được khấu trừ toàn bộ

Trang 13

- Thuế GTGT đầu vào sử dụng để sản xuất chân tay giả bán trong nước thì không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào sử dụng chung để sản xuất chân tay giả bán trong nước và xuất khẩu, bàn ghế bán trong nước và xuất khẩu thì phân bổ để khấu trừ theo công thức sau:

Thuế GTGT đầu vào sử dụng chung phân bổ cho hàng hóa chịu thuế gtgt được khấu trừ = thuế gtgt đầu vào sử dụng chung x [(DT bàn ghế bán trong nước và xuất khẩu + doanh thu chân tay giả xuất khẩu)/Tổng doanh thu]

Câu 22: Trong số các giao dịch sau, giao dịch nào thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giao dịch nào phải kê khai, tính nộp thuế GTGT? Đối với các giao dịch phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giải thích lý

do vì sao giao dịch không thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế.

1 Công ty A bồi thường cho khách hàng X do giao hàng chậm, bằng dịch vụ với giá trị tương đương với số tiền phạt quy định trong hợp đồng;

2 Ông B làm đại lý bán sim thẻ điện thoại đúng giá hưởng hoa hồng cho công

ty Viễn thông VNPT;

3 Công ty C là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ bán hàng sau:

+ Bán gạo cho Công ty thương mại D;

+ Bán trái cây tươi cho các hộ kinh doanh cá thể

4 Siêu thị D nhận một khoản tiền hỗ trợ hoạt động từ công ty V là công ty sản xuất sữa bột, đổi lại siêu thị D sẽ giúp công ty V trưng bày miễn phí sản phẩm tại các kệ hàng trong siêu thị;

5 Công ty E chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất

xe lăn cho người khuyết tật (đã hoàn thành 85% so với đề án thiết kế) cho công

ty Z để tiếp tục xây dựng và vận hành dự án theo giấy phép đầu tư đã cấp Lưu ý: Các công ty nói trên đều là công ty Việt Nam có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trừ khi có dữ liệu khác

TL:

Giải thích vì sao nó vẫn phải nộp thuế:

Trang 14

1 Công ty A bồi thường cho khách hàng X do giao hàng chậm bằng dịch vụ với gias trị tương đương với số tiền phạt quy định trong hợp đồng thì phải kê khai tính nộp thuế gtgt vì do bồi thường bằng dịch vụ

(Nếu bồi thường bằng tiền thì không phải kê khai tính nộp thuế gtgt)

2 Ông B làm đại lý bán sim thẻ điện thoại đúng giá hưởng hoa hồng cho Công ty Viễn thông VNPT thì không phải kê khai tính nộp thuế gtgt (khoản 7đ điều 5)

3 Công ty C là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ bán hàng sau:

- Bán gạo cho công ty thương mại D => KHÔNG PHẢI KÊ KHAI TÍNH NỘP THUẾ GTGT

(HỖ TRỢ ĐƠN THUẨN THÌ KHÔNG KÊ KHAI TÍNH THUẾ NHƯNG ĐỔI LẠI THÌ PHẢI KÊ KHAI)

5 Công ty E chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xe lăn cho người khuyết tật (đã hoàn thành 85% so với đề án thiết kế) cho công ty Z để tiếp tục xây dựng và vận hành dự án theo giấy phép đầu tư đã cấp => CÓ PHẢI KÊ KHAI TÍNH NỘP THUẾ GTGT

(Xe lăn cho người khuyết tật thì không chịu thuế nhưng khi chuyển nhượng thì có phải kê khai tính nộp thuế gtgt) (khoản 4, điều 5)

Câu 23: Hãy cho biết trường hợp nào sau đây thuộc diện chịu thuế/không chịu thuế GTGT và TTĐB, trường hợp nào được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, trường hợp nào phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% hoặc 5%

1 Doanh nghiệp sản xuất ô tô bán xe ô tô chở người 5 chỗ cho doanh nghiệp chế xuất có đủ hồ sơ theo quy định pháp luật;

Trang 15

2 Doanh nghiệp sản xuất xe ô tô tải xuất khẩu xe ô tô tải ra nước ngoài có đủ

hồ sơ theo quy định của pháp luật;

3 Doanh nghiệp kinh doanh XNK A nhập khẩu 100 chiếc xe ô tô 7 chỗ ngồi để bán lại trong thị trường nội địa;

4 Công ty thương mại B nhập khẩu cục nóng điều hòa công suất 18.000 BTU

để bán lại thị trường nội địa;

5 Công ty ô tô Toyota sản xuất và bán xe chở người 12 chỗ chuyên dùng làm

xe tang lễ;

6 Công ty sản xuất thuốc lá C bán thuốc lá điếu cho công ty thương mại D để xuất khẩu (có đủ hồ sơ theo quy định pháp luật)

TL:

1 Doanh nghiệp sản xuất oto bán xe oto chở người 5 chỗ ngồi cho DN chế xuất có

đủ hồ sơ theo quy định pháp luật => CÓ CHỊU THUẾ VÀ TS 10% (

2 DN sx xe oto tải xuất khẩu xe oto tải ra nước ngoài có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật => CÓ CHỊU THUẾ VÀ TS 0%

3 Dn kinh doanh XNK A nhập khẩu 100 chiếc xe oto 7 chỗ ngồi để bán lại trong thị trường nội địa => CÓ CHỊU THUẾ VÀ TS 10%

4 Công ty thương mại B nhập khẩu cục nóng điều hòa công suất 18.000 BTU để bán lại thị trường nội địa => CÓ CHỊU THUẾ VÀ TS 10%

5 Công ty oto Toyota sản xuất và bán xe chở người 12 chỗ chuyên dùng làm xe tang

lễ => CÓ CHỊU THUẾ 10%

6 Công ty sx thuốc lá C bán thuốc lá điếu cho Công ty thương mại D để xuất khẩu (có đủ hồ sơ theo quy định pháp luật) => CÓ CHỊU THUẾ VÀ TS 10%

DẠNG 2: TNDN

Câu 24: Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thuế TNDN

Để phân biệt TNCT với TNTT thì cần xem xét công thức xác định TNTT:

TNTT = TNCT – TNMT – lỗ kết chuyển theo quy định của pháp luật

Trang 16

Từ công thức trên ta thấy: TNCT là 1 phần của TNTT sau khi đã trừ đi TNMT và/hoặc lỗ kết chuyển theo quy định của pháp luật

TNCT luôn lớn hơn hoặc bằng TNTT

TNCT bằng TNTT khi không có thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển theo quy định của pháp luật

Câu 25: Nêu các cách thức ưu đãi thuế TNDN Nêu ý nghĩa của việc miễn thuế TNDN

* Cách thức ưu đãi thuế TNDN

- Thu nhập miễn thuế: Khoản thu nhập nhất định được trừ ra khỏi TNCT khi xác định TNTT

- Trích lập quỹ phát triển KHCN: Doanh nghiệp được giảm số phải nộp ở năm trích lập (bản chất là được hoãn nộp thuế)

- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Tính thuế theo mức thuế suất thấp hơn thuế suất phổ thông

- Miễn thuế, giảm thuế có thời hạn: Miễn thuế trong 1 thời gian 1 số năm, giảm 50%

số thuế phải nộp trong 1 số năm tiếp theo

- Giảm thuế phải nộp tương ứng với 1 khoản chi: Doanh nghiệp sản xuất, vận tải, xây dựng sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ; Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho Người DTTS

* Ý nghĩa của miễn thuế TNDN:

- Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển 1 số lĩnh vực sản xuất khó khăn của thành phần kinh tế tập thể

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu phát triển

- Thực hiện chính sách xã hội đối với 1 số đối tượng khó khăn hoặc có hoàn cảnh đặc biệt

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào 1 số lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng cho phát triển KTXH

Trang 17

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn để thực hiện phát triển kinh tế vùng của nhà nước

- Thu hút các dự án đầu tư lớn, có tác động làm đầu tàu kích sự phát triển kinh tế

Câu 26: Những khoản tiền nào DN chi trả hoặc thanh toán cho cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng vẫn phải tính vào TNCT thu nhập cá nhân?

Khoản tiền DN chi trả hoặc thanh toán cho cá nhân không tính vào CPDT của DN nhưng tính vào TNCT của cá nhân

- Tiền lương, tiền công cho NLĐ mà chứng từ không hợp pháp (k tính là cpdt nhưng vẫn tính vào tnct của cá nhân)

- Các khoản tiền lương, thưởng cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong các hồ sơ: HĐLĐ, Quy chế tài chính…

- Tiền lương, tiền công chi trả sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

- Phần chi trang phục bằng tiền vượt mức 5tr đồng/ người/ năm

- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

- Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/ người/ tháng để trích nộp hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho NLĐ

- Một số khoản chi phúc lợi như: chi nghỉ mát, chi thưởng cho con người lao động

có thành tích học tập…) mà tổng các khoản chi này vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

Trang 18

- Khoản chi công tác phí… vượt mức quy định theo quy chế của doanh nghiệp

- Chi trả lãi vay vốn tương ứng với phần lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN VN công bố tại thời điểm vay

- Chi trả cổ tức, lợi tức kinh doanh (trừ lợi tức của chủ DN tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành viên do 1 cá nhân làm chủ)

Câu 27: Những khoản chi trả hoặc thanh toán nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng không phải tính vào TNCT thu nhập cá nhân?

Khoản chi trả hoặc thanh toán vào CPĐt khi tính thuế TNDN nhưng không tính vào TNCT thu nhập cá nhân:

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

+ Trợ cấp để giải quyết khó khăn đột xuất

+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi…

+ Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động

+ Trợ cấp chuyển vùng 1 lần đối với người Vn cư trú dài hạn ở nước ngoài về VN làm việc

- Tiền trang phục từ 5 triệu đồng/ người/ năm

- Khoán chi công tác phí trong mức quy định

Trang 19

- Một số khoản chi phúc lợi như: chi hỗ trợ NLĐ và thân nhân bị bệnh hiểm nghèo, chi đám hiếu, hỉ mà tổng khoản chi này không vượt quá 1 tháng lương thực tế bình quân

- Tiền ăn theo quy định

- Tiền mua vé máy bay khứ hồi do NSDLĐ trả hộ hoặc thanh toán cho NLĐ

- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại VN hoặc con của người VN đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do NSD lao động trả hộ

- Các khoản thanh toán mà NSDLĐ trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển NLĐ

là người nước ngoài làm việc tại VN

Câu 28: Nhận định sau đây có đúng không, tại sao, cho ví dụ minh họa “Toàn

bộ chi phí tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp đều được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế”

Nhận định trên không đúng Vì các lý do sau:

- Nhận định đó mới cho thấy khoản chi đó thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện xác định chi phí được trừ, không cho biết có thỏa mãn 2 điều kiện còn lại hay không

Ví dụ 1: Có hóa đơn hợp pháp nhưng không phục vụ sản xuất kinh doanh

VD2: Có hóa đơn hợp pháp nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 tr đồng trở lên

- Nhận định trên chưa biết khoản chi đó có nằm trong số các khoản chi không được trừ theo quy định của pháp luật hay không

VD3: Khoản chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu

Câu 29: Khi kiểm tra quyết toán thuế tại một cơ sở kinh doanh, cán bộ thuế loại trừ chi phí lãi vay khỏi chi phí cơ sở kinh doanh đó kê khai 150 trđ Hãy chỉ ra những nguyên nhân về pháp lý của tình hình trên

Chi phí lãi vay của doanh nghiệp không được trừ khi nào?

- Khoản chi phí lãi vay không phục vụ sản xuất kinh doanh của DN

Ngày đăng: 11/11/2022, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w