Luật Thi hành án hình sự năm 2010 được Quốc hội Khóa XII thông qua ngày 1762010 tại Kỳ họp thứ 7, có hiệu lực thi hành từ ngày 0172011. Bên cạnh kết quả đạt được, Luật Thi hành án hình sự năm 2010 đã bộc lộ những bất cập, hạn chế, một số quy định đã không còn phù hợp với tình hình thực tiễn; đặc biệt, từ năm 2013 đến nay, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới và nhiều bộ luật, luật có nội dung liên quan đến thi hành án hình sự nên các quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2010 không bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan. Vì vậy, tại kỳ họp thứ 7 ngày 1462019, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật thi hành án hình sự năm 2019 (viết tắt là Luật THAHS 2019) có hiệu lực thi hành từ ngày 01012020, gồm 16 chương, 207 điều, với nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung. Trong đó, quy định về thủ tục thi hành án tử hình có nhiều điểm mới đáng chú ý. Vậy thủ tục thi hành án tử hình được quy định như thế nào? Những quy định ấy có điểm gì mới so với Luật thi hành án hình sự năm 2010? Có những khó khăn, bất cập nào trong việc triển khai công tác thi hành án tử hình? Những vấn đề trên sẽ được làm rõ qua việc “Phân tích quy định về thủ tục thi hành án tử hình” dưới đây.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 2
I Khái quát chung 2
1 Hình phạt tử hình 2
2 Thi hành án tử hình 2
II Quy định hiện hành về thủ tục thi hành án tử hình 3
1 Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành 3
2 Quyết định thi hành án tử hình 4
3 Hội đồng thi hành án tử hình 5
4 Hoãn thi hành án tử hình 7
5 Hình thức và trình tự thi hành án tử hình 8
6 Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình 11
III Điểm mới trong quy định của Luật thi hành án hình sự năm 2019 về thủ tục thi hành án tử hình 13
IV Khó khăn, vướng mắc trong thi hành án tử hình và kiến nghị khắc phục 14
1 Khó khăn, vướng mắc 14
2 Kiến nghị khắc phục 15
C KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 2từ năm 2013 đến nay, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới và nhiều bộ luật, luật có nội dung liên quan đến thi hành án hình
sự nên các quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2010 không bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan Vì vậy, tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/6/2019, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật thi hành án hình sự năm 2019 (viết tắt là Luật THAHS 2019) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020, gồm 16 chương, 207 điều, với nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung Trong đó, quy định về thủ tục thi hành án tử hình có nhiều điểm mới đáng chú ý Vậy thủ tục thi hành án tử hình được quy định như thế nào? Những quy định
ấy có điểm gì mới so với Luật thi hành án hình sự năm 2010? Có những khó khăn, bất cập nào trong việc triển khai công tác thi hành án tử hình? Những vấn đề trên sẽ được làm rõ qua việc
“Phân tích quy định về thủ tục thi hành án tử hình” dưới
đây.
1
Trang 3B NỘI DUNG
I Khái quát chung
1 Hình phạt tử hình
Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
định nghĩa về hình phạt như sau: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế
nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật hình
sự, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.” Hình phạt bao gồm hình phạt
chính và các hình phạt bổ sung, trong đó, tử hình thuộc một trongbảy hình phạt chính được áp dụng hiện nay (cảnh cáo, phạt tiền, cảitạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tửhình)
Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tộiđặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm anninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về matúy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do
Bộ luật hình sự quy định.[1, khoản 1 Điều 40]
Khi áp dụng hình phạt tử hình tức là Nhà nước đã loại bỏ lợi íchcủa một cá nhân vì lợi ích chung của toàn xã hội, đặt lợi ích của toàn
xã hội lên trên lợi ích của một cá nhân Tử hình chỉ được áp dụng đốivới người phạm tội thuộc trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng,gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội, bản thân người phạm tội khôngcòn khả năng giáo dục, cải tạo để trở thành công dân tốt và tái hòanhập cộng đồng Hình phạt tử hình có tác dụng răn đe mạnh mẽ,ngăn ngừa, chống tội phạm một cách quyết liệt nhất Hiện nay, Bộluật hình sự năm 2015 chỉ còn 18 điều luật về các tội phạm cụ thểquy định áp dụng hình phạt tử hình.[2, tr.284-285]
Trang 42 Thi hành án tử hình
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật thi hành án hình sự năm
2019 thì: “Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình”.
Đối tượng của thi hành án tử hình là người chấp hành bản án tửhình Cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền thi hành án đembản án tử hình có hiệu lực pháp luật ra thi hành, thực hiện việc tưóc
bỏ mạng sống của người chấp hành án theo đúng trình tự quy địnhcủa pháp luật.[3, tr.234-235]
Theo quy định tại các Điều 77, 79 Luật thi hành án hình sự năm
2019 thì thẩm quyền ra quyết định thi hành án tử hình thuộc vềChánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm và thẩm quyền thi hành án tửhình thuộc Hội đồng thi hành án tử hình
II Quy định hiện hành về thủ tục thi hành án tử hình
1 Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Bản án tử hình đối với người bị kết án là bản án đặc biệtnghiêm khắc, tước bỏ sự sống của người bị kết án Để đưa bản án tửhình ra thi hành, Bộ luật tố tụng hình sự đã quy định thủ tục xem xétbản án tử hình trước khi thi hành, trong đó đề can trách nhiệm củaChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viên trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao trong việc quyết định kháng nghị hay không kháng nghịbản án tử hình và vai trò của Chủ tịch nước đối với việc quyết địnhcho người bị kết án tù hình ân giảm hay bác đơn xin ân giảm trongtrường hợp người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm.[4, tr.521-522]
Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phảiđược gửi ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phảiđược gửi ngay cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Saukhi đã xem xét hồ sơ vụ án để quyết định kháng nghị hoặc quyếtđịnh không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, Tòa án nhân
3
Trang 5dân tối cao phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân tốicao Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Việnkiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhândân tối cao; Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ
án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao phải quyết định kháng nghị hoặc quyết định khôngkháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.[5, khoản 1 Điều 367]
Ngoài quy định về việc kháng nghị hoặc không kháng nghịgiám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viêntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với bản án tử hình, Bộ luật
Tố tụng hình sự năm 2015 còn quy định về việc người bị kết án tửhình được quyền gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước, cụ thể điểm
d khoản 1 Điều 367 quy định: “Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước” đồng thời tại điểm đ khoản 1 Điều 367 cũng
nêu rõ: “Trường hợp bản án tử hình bị kháng nghị theo thủ tục giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm mà Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình thì Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo ngay cho người bị kết án biết để họ làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình” Những quy định này vừa thể hiện tính nhân đạo
trong pháp luật, vừa đảm bảo bản án tử hình được xem xét một cáchthận trọng trước khi thi hành
Trên thực tế, đã có nhiều trường hợp người bị kết án tử hìnhđược Chủ tịch nước ân giảm đồng thời cũng có không ít trường hợp bịbác đơn xin ân giảm Chẳng hạn, trong nhiệm kỳ 2016 – 2021, Chủtịch nước đã quyết định bác đơn xin ân giảm của 295 bị án; quyếtđịnh ân giảm án tử hình xuống tù chung thân cho 94 bị án.[6]
Tòa án ra quyết định đưa bản án tử hình ra thi hành khi thuộcmột trong các trường hợp sau đây:
Trang 6Thứ nhất, có quyết định không kháng nghị theo thủ tục giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,quyết định không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc táithẩm của Viện trưởng Viện kiểm sốt nhân dân tối cao, và người bị kết
án tử hình không làm đơn xin ân giảm án tử hình
Thứ hai, có quyết định không kháng nghị theo thủ tục giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,quyết định không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc táithẩm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, người bị kết án
tử hình làm đơn xin ân giảm án tử hình nhưng Chủ tịch nước bác đơnxin ân giảm
Thứ ba, có quyết định giám đốc thẩm hoặc quyết định tái
thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không chấpnhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình mà người bị kết án tửhình không làm đơn xin ân giảm án tử hình
Thứ tư, có quyết định giám đốc thẩm hoặc quyết định tái thẩm
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhậnkháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình, người bị kết án tử hình làmđơn xin ân giảm án tử hình nhưng bị Chủ tịch nước bác đơn xin ângiảm
2 Quyết định thi hành án tử hình
Khi có đầy đủ các điều kiện để thi hành án tử hình, chánh ánTòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình theo quyđịnh tại Điều 77 Luật thi hành án hình sự năm 2019 Trường hợpngười bị thi hành án tử hình là phụ nữ thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ
để đưa bản án tử hình ra thi hành, Hội đồng thi hành án tử hình phảiyêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnhhoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnhtrích xuất người bị kết án tử hình đến bệnh viện thuộc Sở Y tế hoặcbệnh viện cấp quân khu, nơi đang giam giữ người bị kết án tử hình
để kiểm tra, xác định xem người bị kết án tử hình có thai hay không
5
Trang 7Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản và có xác nhận của bệnhviện nơi tiến hành kiểm tra, xác định.
Trường hợp trong một vụ án có nhiều người bị kết án tử hình thìChánh án Tòa án có thẩm quyền phải ra quyết định thi hành án tửhình đối với từng người bị kết án tử hình trong vụ án đó Trường hợpmột người bị kết án tử hình nhiều lần do các Tòa án khác nhau tuyên
án, thì Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm lần cuối cùng đã tuyên án tửhình có trách nhiệm ra quyết định thi hành án tử hình đối với người
bị kết án tử hình đó.[7, khoản 2 Điều 5]
Theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật thi hành án hình sựnăm 2019, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết địnhthi hành án tử hình, Tòa án phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát,
cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp; Trại tạm giam nơi người chấphành án đang bị giam giữ; Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thihành án có trụ sở
3 Hội đồng thi hành án tử hình
Ngay sau khi có quyết định thi hành án tử hình, Hội đồng thihành án tử hình phải được thành lập theo quy định tại Điều 78 Luậtthi hành án hình sự năm 2019, cụ thể:
“1 Ngay khi có quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa
án đã ra quyết định thi hành án có văn bản yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình
sự cấp quân khu phải có văn bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội
đồng thi hành án tử hình.
Trang 82 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình của
các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người tham gia Hội đồng”.
Hội đồng thi hành án tử hình bao gồm: Chánh án hoặc PhóChánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng;Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp; Thủtrưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp.[8, khoản 3 Điều 78]
Giúp việc cho Hội đồng thi hành án tử hình có Thư ký là cán bộ,công chức của Tòa án, do Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyếtđịnh thi hành án phân công
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết địnhthành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành
án tử hình phải tổ chức họp Hội đồng Địa điểm, thời gian họp Hộiđồng thi hành án tử hình do Chủ tịch Hội đồng quyết định và chủ trìcuộc họp Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình phải tham giaphiên họp của Hội đồng để thống nhất nội dung kế hoạch Tại phiênhọp, Hội đồng thi hành án tử hình quyết định kế hoạch thi hành án tửhình.[7, Điều 7]
Về nhiệm vụ, quyền hạn, Hội đồng thi hành án tử hình có cácnhiệm vụ quyền hạn sau đây:
Một là, quyết định kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện bảo
đảm cho việc thi hành án, tổ chức kiểm tra các điều kiện về ngườichấp hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tốtụng hình sự, ra quyết định hoãn thi hành án và báo cáo Chánh án
7
Trang 9Tòa án đã ra quyết định thi hành án khi người bị kết án không đủđiều kiện để thi hành án;
Hai là, yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông
tin, tài liệu cần thiết cho việc thi hành án; yêu cầu đơn vị vũ trangnhân dân, cơ quan, tổ chức hỗ trợ bảo đảm an toàn việc thi hành ántrong trường hợp cần thiết;
Ba là, điều hành việc thi hành án theo kế hoạch và hông báo
kết quả thi hành án cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Hộiđồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình
Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình triệu tập họp, công bốcác quyết định có liên quan đến việc thi hành án tử hình, quyết địnhthời gian thi hành án; những nội dung cần giữ bí mật; các điều kiệnbảo đảm việc tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành án; địa điểm maitáng đối với trường hợp không được nhận tử thi hoặc không có đơn
đề nghị được nhận tử thi Cuộc họp phải được lập biên bản, lưu hồ sơthi hành án tử hình.[8, khoản 2 Điều 79]
4 Hoãn thi hành án tử hình
Thực hiện tính nhân đạo của pháp luật, trước khi tổ chức thihành, Hội đồng thi hành án tử hình có trách nhiệm phải kiểm tra cácđiều kiện về người chấp hành án tử hình theo quy định của Bộ luậthình sự, Bộ luật tố tụng hình sự để nếu phát hiện thấy người chuẩn bịđưa ra thi hành án có điều kiện mà theo quy định của pháp luậtkhông được thi hành hình phạt tử hình thì phải báo cáo cấp có thẩmquyền xử lý kịp thời
Theo quy định tại Điều 81 Luật thi hành án hình sự năm 2019,
Hội đồng thi hành án tử hình còn quyết định hoãn thi hành án tử hìnhtrong các trường hợp sau đây:
Thứ nhất, người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự năm 2015 Đó là: “Phụ nữ có
thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; Người đủ 75 tuổi
Trang 10trở lên; Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ
mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn”.
Thứ hai, có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Các
trường hợp được xem là có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại kháchquan cần phải hoãn thi hành án tử hình bao gồm: Trường hợp gặpthiên tai, hỏa hoạn hoặc có trở ngại khách quan khác không thể thựchiện được việc thi hành án tử hình hoặc trên đường áp giải người bịthi hành án tử hình bị tai nạn phải đưa đến bệnh viện; Trang thiết bị,dụng cụ thi hành án tử hình bị hư hỏng; không xác định được tĩnhmạch; thuốc thi hành án tử hình không đúng chủng loại, chất lượng,
số lượng hoặc các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành án tửhình không đáp ứng được.[7, khoản 2, Điều 9]
Thứ ba, ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử hình khai
báo những tình tiết mới về tội phạm Việc người bị kết án tử hìnhkhai báo những tình tiết mới về tội phạm có thể làm thay đổi cơ bảnnội dung vụ án hoặc tạo cơ sở để khởi tố vụ án mới, người phạm tộimới Do đó, để đảm bảo việc giải quyết vụ án được chính xác, tránh
bỏ lọt tội phạm cần hoãn thi hành án tử hình
Khi quyết định hoãn thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án
tử hình phải lập biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm thihành án; họ, tên, chức vụ của thành viên Hội đồng; lý do hoãn thihành án Biên bản hoãn thi hành án phải được tất cả các thành viênHội đồng ký, lưu hồ sơ thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa
án đã ra quyết định thi hành án, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dâncấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và cơ quanthi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sựcấp quân khu Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc
Vệ binh hỗ trợ tư pháp áp giải, bàn giao người được hoãn thi hành án
tử hình cho trại tạm giam để tiếp tục quản lý giam giữ người đó Việc
9
Trang 11giao nhận người được hoãn thi hành án tử hình phải được lập thànhbiên bản
Trường hợp hoãn thi hành án đối với phụ nữ có thai hoặc phụ
nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người đủ 75 tuổi trở lên; người
bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì Hội đồng thi hành
án tử hình hoãn thi hành án và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyếtđịnh thi hành án để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xemxét, quyết định
Trường hợp hoãn thi hành án theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản 1 Điều 81 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (Có lý do bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan; Ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử hình khai báo những tình tiết mới về tội phạm) mà
lý do hoãn không còn thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành ányêu cầu Hội đồng tiếp tục thực hiện việc thi hành án Trường hợp có
sự thay đổi thành viên Hội đồng thì Chánh án Tòa án đã ra quyếtđịnh thi hành án quyết định thay đổi thành viên Hội đồng hoặc thànhlập Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 78 của LuậtThi hành án hình sự năm 2019
3 Điều 14]