ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Số: /QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cao Bằng, ngày tháng 10 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy, xóm Bản Mìai
xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy xóm Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng họp ngày 07 tháng 9 năm 2020 tại Phòng họp tầng 3, Sở Tài nguyên và Môi trường;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy xóm Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Văn bản số 34/CV-ĐH ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Hợp tác xã Đức Huy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy xóm Bản Mìai, xã
Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi là Dự án) của Hợp
Trang 2Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:
1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường của Dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Hợp tác xã Đức Huy;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Công an tỉnh;
- Chi cục Bảo vệ Môi trường;
- Trung tâm phục vụ Hành chính công;
- UBND huyện Trùng Khánh;
- UBND xã Ngọc Côn, h.Trùng Khánh;
- Lưu: VT, CN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trung Thảo
Trang 3PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Của Dự án Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy xóm
Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
1 Thông tin về Dự án
- Tên dự án: Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đức Huy
- Địa điểm thực hiện tại các xã, thị trấn: Xóm Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Chủ dự án: Hợp tác xã Đức Huy
- Địa chỉ: Xóm Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Điện thoại: 0823200828
1.1 Vị trí, phạm vi khu vực thực hiện dự án:
- Khu đất xây dựng Địa điểm kiểm tra, kho hàng hóa xuất nhập khẩu
thuộc xóm Bản Mìai, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh có diện tích 12.165 m2, các phía tiếp giáp:
+ Phía Đông giáp: Đất bằng trồng cây hàng năm khác
+ Phía Tây giáp: Đường đất (đường vào sân bóng)
+ Phía Nam giáp: Đất hành lang an toàn giao thông đường bộ của tỉnh lộ
213
+ Phía Bắc giáp: Sân bóng và đường đất (đường vào sân bóng)
Tọa độ vị trí của dự án được giới hạn như sau:
Tên
điểm
Hệ tọa độ VN2000
(Kinh tuyến trục 105 0 45', múi chiếu 3 0 ) Tên
điểm
Hệ tọa độ VN2000
(Kinh tuyến trục 105 0 45', múi chiếu 3 0 )
1 2533 821.9100 585 125.1600 9 2533 923.2900 585 166.3900
2 2533 870.5906 585 123.4146 10 2533 893.8200 585 246.0900
3 2533 874.6700 585 123.8100 11 253 3876.2600 585 241.4700
4 2533 880.7200 585 124.2900 12 2533 862.8600 585 244.2000
5 2533 886.7600 585 125.4600 13 2533 831.7100 585 242.0200
6 2533 898.0600 585 129.9300 14 2533 795.0200 585 224.2800
7 2533 931.8500 585 143.4300 15 2533 798.4400 585 216.8800
8 2533922.4800 585166.0600 16 2533801.7800 585203.8600
Trang 41.2 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình của dự án
1.2.1 Các hạng mục công trình chính dự án
- Nhà làm việc hải quan + bếp ăn: Diện tích 104 m2 Nhà 01 tầng, chiều cao 5,8m Kết cấu: Nền lót bê tông đá 4x6 mác 100# dày 100mm, lót vữa mác 75# dày 50mm lát gạch granite màu sáng 400x400 Tường xây gạch chỉ, trát VXM 75#, sơn màu vàng
- Khu nghỉ lái xe, nhà kho: Diện tích 215 m2 Nhà khung thép Chiều cao 5,5m Kết cấu: Nền lót bê tông đá 4x6 mác 100# dày 100mm, lót vữa mác 75# dày 50mm
- Phòng khách + nhà ở công nhân: Diện tích 125 m2 Nhà 1 tầng, chiều cao 6m Kết cấu: Nền lót bê tông đá 4x6 mác 100# dày 100mm, lót vữa mác 75# dày 50mm lát gạch granite màu sáng 400x400 Tường xây gạch chỉ, trát VXM 75#, sơn màu vàng Chia 6 phòng: 4 phòng nghỉ, 1 phòng quản lý, 1 phòng khách
- Sân bãi: Diện tích 8.846 m2 Nền trên nền đất tự nhiên được đầm chặt, phía trên rải đá dăm 1x2
- Nhà kho lạnh: Diện tích 836 m2 Nhà xây dựng theo phương án lắp ghép toàn bộ kho được đặt trên nền nhà xưởng Chiều cao 8m Kết cấu: Đổ bê tông móng M200#, đá 2x4, móng bu lông neo Cột thép, hệ thống khung đỡ bằng sắt, tường được lắp ghép bằng các tấm Panel cách nhiệt, cửa trượt 1600x2400
- Nhà quản lý kho lạnh: Diện tích 166m2 Nhà quản lý kho lạnh: Xây dựng tiếp giáp nhà kho lạnh Chiều cao 8m Tường xây gạch chỉ, trát VXM 75#, sơn màu vàng
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
- Trạm cân: Lắp đặt trạm cân 100T, Đổ bê tông móng M200#, đá 2x4,
giằng móng bu lông, đường lên xuống trạm cân đổ BTCT dày 200
- Cổng, hàng rào B40: Xung quanh khu đất thiết kế hệ thống hàng rào
B40 Tổng chiều dài hàng rào 390 m Thiết kế một cổng chính rộng 20 m và 1 cổng phụ rộng 17 m
- Cấp nước: Nước được lấy từ nguồn nước giếng khoan của dự án Công
ty đã tiến hành khoan 2 giếng khoan trong khu vực dự án, nước được bơm về bồn 3 inox mỗi téc có thể tích 4 m3
- Hệ thống cấp điện: Công ty đã đầu tư 02 trạm biến áp 400KVA Chia
thành 2 nguồn điện chính: điện chiếu sáng, điện sản xuất…
1.2.3 Quy trình sản xuất, vận hành dự án
Công suất hoạt động: Năng lực lưu xe, lưu cont: 50-100 container; số lượng xe ra vào bãi 100 xe/ngày.đêm, lượng hàng hóa vận chuyển 0,5 triệu tấn/năm, lượng vào đạt khoảng 30.000 tấn/năm
Trang 51.2.4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
- Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án: Ước tính khoảng: 1.252.325 KWh/năm
- Nhu cầu cấp nước: Tổng lượng nước cấp cho giai đoạn hoạt động của dự
án là 116 m3/tháng
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ Dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của Dự án
- Trong giai đoạn xây dựng cơ bản: Hoạt động xây dựng cơ bản đã được thực hiện từ năm 2017, theo nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường được UBND huyện Trùng Khánh xác nhận đăng ký tại Giấy xác nhận số 01/UBND-XN ngày 10/01/2017 Bởi vậy, Báo cáo ĐTM của dự án không đề cập đến các tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản
- Trong giai đoạn Dự án vào hoạt động: Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào khu vực dự án; Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân, lái xevà chất thải rắn từ quá trình bốc dỡ hàng hóa, hàng hóa hư hỏng không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, từ hoạt động nạo vét hệ thống nước mưa chảy tràn;Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn Hoạt động sản xuất là lưu giữ, trung chuyển hàng hóa do vậy khối lượng phát sinh các loại chất thải không đáng kể quy mô, mức độ tác động của rất nhỏ so với các loại hình dự án khác Quy mô, mức độ tác động các nguồn thải của Dự án được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.2 Quy mô, tính chất và thành phần các nguồn thải trong giai đoạn hoạt động
2.2.1 Nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt phát sinh của công nhân, lái xe khoảng 3,4 m3/ngày; thành phần nước thải sinh hoạt có chứa: chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), tạp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn ước tính khoảng 0,067 m3/s, cuốn theo cặn lơ lửng, đất, cát trên bề mặt với khối lượng là 278 kg được tích tụ sau trận mưa khoảng 15 ngày
2.2.2 Bụi, khí thải
- Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận tải khu vực kho bãi khoảng 0,0042 kg/ngày và từ các hoạt động bốc dỡ hàng hóa khoảng: 4,8 ÷ 48 kg/năm
- Thành phần khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông như:
CO, THC, NOx, SO2 Tải lượng các loại khí thải phát sinh CO = 0,00075 kg/ngày, THC = 0,003 kg/ngày, NOx = 0,0144 kg/ngày và SO2 = 0,081 kg/ngày Nồng độ
Trang 60,000585 mg/m/s; CO = 0,000085 mg/m/s, SO2 = 0,000007 mg/m/s, NOx = 0,002213 mg/m/s
2.2.3 Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 14,5 kg/ngày đêm, khi lượng công nhân là 9 người và 100 người lái xe Chất thải chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ bao bì thực phẩm, nước giải khát,…
- Chất thải rắn sản xuất: Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh tại kho bãi ước tính 20 kg/ngày, từ quá trình xếp, bốc hàng hóa chuyển từ container sang lưu giữ tại nhà kho lạnh Các loại chất thải rắn phát sinh bao gồm các loại bao tải, bao bì catton, giấy, xốp, kệ gỗ kê hàng
2.2.4 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh tại Kho bãi chủ yếu là một lượng nhỏ bóng đèn huỳnh quang hỏng, một số thiết bị hỏng, giẻ lau dính dầu phát sinh do xe container hỏng hóc… với tổng khối lượng ước tính khoảng 1,5 kg/tháng, tương đương khoảng 18 kg/năm
2.2.5 Các rủi ro, sự cố môi trường
- Sự cố về hàng hóa lưu kho: Hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, quá thời gian lưu kho mà không có người đến nhận
- Sự cố hàng hóa không đủ điều kiện để xuất khẩu: Một số loại hàng hóa khi thay đổi môi trường trong quá trình vận chuyển đến kho bãi sẽ bị hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa lưu kho quá lâu, hết hạn sử dụng
sẽ phát sinh mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến kinh tế của kho bãi, hệ sinh thái và môi trường
- Sự cố trục trặc hệ thống làm lạnh: Sự cố hàng hóa bị hư hỏng do nhiệt
độ chưa đạt tới nhiệt độ thích hợp
3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án giai đoạn hoạt động
3.1 Hệ thống thu gom giảm thiểu và xử lý nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt: 03 bể tự hoại, tổng dung tích 18 m3, cụ thể: + Bể 1: Tại nhà vệ sinh 2 (diện tích 18 m2), bể có thể tích 9 m3
+ Bể 2: Tại nhà làm việc hải quan + bếp ăn (diện tích 6 m2), bể có thể tích 4,5 m3
+ Bể 3: Tại nhà vệ sinh 1 (diện tích 10 m2), bể có thể tích 4,5 m3
Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại bể tự hoại được thoát thành 2 đường riêng: Nước thải sinh hoạt bể 1 và bể 2 tại khu vực nhà vệ sinh 2 và bếp ăn nhà làm việc Hải quan được thoát theo đường ống PVC D90 ra gần khu vực trạm biến áp; nước thải bể tự hoại 3 tại nhà vệ sinh kho lạnh sẽ được thoát theo đường
Trang 7ống PVC D90 chảy dọc theo hàng rào kho lạnh Toàn bộ lượng nước thải sinh tại 03 bể tự hoại được chảy ra mương thoát nước của đường tỉnh lộ 213
- Đối với nước mưa chảy tràn:
+ Mương thoát nước (rộng x sâu x dài): 0,4 m x 0,4 m x 350 m Hệ thống thu nước mặt được đấu nối với mương và cống thoát nước của đường tỉnh 213,
bố trí 02 hố ga lắng cặn, có song chắn rác để giảm thiểu đất đá thải cuốn theo nước mưa chảy tràn, trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước của đường tỉnh
213, hố ga có kích thước (rộng x sâu x dài) 1m x 1m x 1m
+ Định kỳ hàng tháng, công nhân sẽ tiến hành vệ sinh mương rãnh, khơi thông dòng chảy, để tránh ách tắc đối với hệ thống thoát nước và thu dọn các thực vật chết, lá cây rụng
3.2 Giảm thiểu, xử lý bụi, khí thải
Xe vận chuyển hàng hóa trọng tải lớn phải có bạt che đậy kín, vệ sinh các phương tiện bằng phun rửa sạch sẽ trước khi lưu thông Đối với bụi trong bãi sẽ phun nước vào mùa khô, nhằm hạn chế bụi, sử dụng vòi phun nước đa năng 8.5
mm, có chiều dài 50 m Trồng cây xung quanh khu vực dự án, tạo cảnh quan và
để giảm thiểu, cách ly bụi, khí thải với khu vực xung quanh
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Các loại chất thải có thể tái sử dụng, tái chế như giấy, kim loại, nhựa được thu gom riêng vào thùng carton hoặc bao tải tại khu vực dự án, sau đó bán cho các cơ sở thu mua phế liệu
+ Các chất còn lại tại thu gom vào 03 thùng rác bằng nhựa có nắp đậy 60 lít Áp dụng chôn lấp vào hố có thể tích khoảng 2 m3/hố, kích thước (2×1×1)m trong khu vực dự án Định kỳ 2 - 3 ngày, Chủ dự án tiến hành chôn lấp, theo phương pháp cuốn chiếu khi hố đầy Khi Bãi tập kết rác thải tập trung xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đi vào hoạt động và có đơn vị môi trường thu gom, thì Chủ dự án lựa chọn phương án hợp đồng thu gom, vận chuyển xử lý theo quy định
+ Tuyên truyền giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh của công nhân, thu gom, tập kết chất thải đúng quy định theo nội quy đề ra, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, mỹ quan khu vực
- Chất thải rắn sản xuất:
+ Vỏ hộp, bìa carton, bao tải hỏng phát sinh trong quá trình bốc xếp được thu gom bán phế liệu hoặc bán cho người dân xung quanh kho bãi, để đựng nông sản Phần không tái chế, tái sử dụng được đem đốt giảm thể tích, trước khi chôn lấp cùng chất thải rắn sinh hoạt Khi Bãi tập kết rác thải tập trung xã Ngọc
Trang 8Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đi vào hoạt động và có đơn vị môi trường thu gom thì Chủ dự án lựa chọn phương án hợp đồng thu gom, vận chuyển xử lý theo chất thải rắn sinh hoạt
+ Vỏ bình gas lạnh được nhà cung cấp thu hồi lại
3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
- Thu gom và tập kết vào 03 thùng phi, thể tích 200 lít lưu giữ tại nhà kho của dự án Hạn chế sửa chữa container tại khu vực dự án
- Cam kết thu gom triệt để, lưu giữ chất thải nguy hại đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố xảy ra Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thu gom, lưu giữ, xử lý và chế độ báo cáo đối với chất thải nguy hại theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019
- Báo cáo công tác quản lý chất thải nguy hại định kỳ hàng năm, lồng ghép với báo cáo công tác bảo vệ môi trường của dự án (kỳ báo cáo từ tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
3.5 Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường
- Trường hợp hàng hóa là hàng nội địa: Các lô hàng thối và hết hạn sử dụng không đủ điều kiện để xuất khẩu Chủ dự án sẽ trả lại đơn vị chủ hàng Đơn
vị chủ hàng có trách nhiệm thu gom, xử lý và tiêu hủy hàng hóa, làm sạch, đảm bảo vệ sinh môi trường tại kho bãi Nếu chủ hàng không đến nhận Chủ dự án sẽ liên với các cơ quan hữu quan để xử lý theo quy trình chôn lấp tại bãi rác tập trung của huyện Trùng Khánh
- Trường hợp hàng hóa là hàng tạm nhập - tái xuất: Chủ hàng không nhận
lại hàng hóa hư hỏng hoặc tồn kho, Chủ dự án sẽ phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật (Sử dụng số tiền ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 và Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất hàng đông lạnh để xử lý những lô hàng
hư hỏng hoặc hàng tồn tại kho bãi không đủ điều kiện để xuất khẩu)
4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính trong giai đoạn hoạt động của dự án
- Nước thải sinh hoạt: 03 bể tự hoại, tổng dung tích 18 m3
- Chất thải rắn sinh hoạt: 03 thùng nhựa, dung tích khoảng 60 lít và hố chôn lấp rác 2 m3/hố
- Chất thải rắn sản xuất: Tập trung tại khu vực kho lạnh
Trang 9- Chất thải nguy hại: 03 thùng phi, thể tích 200 lít lưu giữ chất thải nguy hại
- Lắp đặt bình chữa cháy CO2MT5 loại 5kg số lượng 2 bình tại khu nhà làm việc hải quan và nhà ở công nhân và bình chữa cháy ABC 8KG (MFZL8) số lượng 5 bình tại khu Nhà kho lạnh và nhà quản lý kho lạnh
5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ dự án
a) Giám sát, quan trắc môi trường nước thải sinh hoạt:
- Nội dung quan trắc: Quan trắc chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại
- Tần suất quan trắc: 01 lần/năm
- Số lượng mẫu quan trắc: 02 mẫu
- Vị trí:
+ Vị trí 1: Sau bể tự hoại tại Nhà làm việc hải quan + bếp ăn
+ Vị trí 2: Sau bể tự hoại tại Nhà vệ sinh 1
- Thông số quan trắc và Quy chuẩn so sánh theo Quy định hiện hành b) Giám sát sự cố, rủi ro tại một số vị trí nhạy cảm: Hệ thống làm lạnh, Kho chứa CTNH, các rủi ro, sự cố bất thường
c) Giám sát công tác phân loại, thu gom rác thải của công nhân viên trong
Kho bãi
d) Giám sát hiện tượng ngập úng và tình hình tiêu thoát nước trong khu vực Kho bãi
(Các Quy chuẩn và thông số giám sát được đề xuất chỉ áp dụng tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Trường hợp các quy chuẩn được thay thế thì Chủ dự án phải áp dụng các quy chuẩn hiện hành tại thời điểm quan trắc, phân tích)