1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PowerPoint Presentation

3 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thể Chế & Bồi Canh Cho Thực Hiện Chia Sẻ Lợi Ích Từ Hợp Tác Quản Lý Bảo Vệ Rừng (ACMA)
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản Lý Rừng
Thể loại Nghiên Cứu Trường Hợp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 688,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 10/5/2018 1 PHÂN TÍCH THỂ CHẾ & BỐI CẢNH CHO THỰC HIỆN CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ HỢP TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG (ACMA) NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP XÃ HƯƠNG NGUYÊN, H A LƯỚI, THỪA THIÊN HUẾ BỐI[.]

Trang 1

PHÂN TÍCH THỂ CHẾ & BỐI CẢNH

CHO THỰC HIỆN CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ HỢP TÁC

QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG (ACMA)

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP XÃ HƯƠNG NGUYÊN, H A LƯỚI, THỪA THIÊN HUẾ

BỐI CẢNH ĐỊA PHƯƠNG

• X Hương Nguyên, h A Lưới: xã biên giới, đặc biệt khó khăn, địa bàn ERP/FCPF (2019-2025)

• Thành lập 1995 theo Chương trình di dân của nhà nước; hạ tầng thuận lợi

• DT tự nhiên: 32,719 ha (04 thôn: A Rí, Chi Đu Nghĩa, Rồng, Mù Nú – Ta Rá)

• Dân số: 1,253 người (2015); 311 hộ (2017); 111 hộ nghèo (2018)

• Dân tộc: chủ yếu đồng bào Cơ Tu – di dân từ A Lưới, Nam Đông

Trang 2

BỐI CẢNH ĐỊA PHƯƠNG

• Sinh kế truyền thống: nương rẫy (lúa), chăn nuôi, khai thác gỗ, LSNG, săn bắn,…

• Trồng, k.thác mủ cao su (từ 2003): 430

ha/285 hộ (QH-2011: 498 ha)

• Trồng rừng kinh tế (keo): 207ha; chu kỳ

< 5 năm; thí điểm trồng rừng gỗ lớn

• Trồng cây ăn quả (dự án hỗ trợ)

• Dịch vụ, làm thuê: khoán/hợp đồng BVR, khai thác gỗ, mủ, nghề phụ

• Suy giảm về nguồn nước; văn hóa truyền thống

CƠ CẤU VÀ QUAN HỆ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT,

RỪNG XÃ HƯƠNG NGUYÊN

Một phần diện tích RTN

do UBND xã quản lý đã

giao cho 12 nhóm hộ và

01 cộng đồng

Trang 3

• Đáp ứng nhu cầu sinh kế, đời sống ngắn hạn: canh tác nương rẫy  ổn định diện tích và nâng cao năng suất

• Đáp ứng nhu cầu sinh kế dài hạn (>5 năm)

 Thiếu đất v.s chuyển nhượng đất trồng rừng kinh tế

 Giao trả lại đất cho địa phương (BQL RPH, Cty LN)

 Chồng lấn: treo, hoãn giải quyết yêu cầu đất đai

• Tiếp cận tài nguyên và chia sẻ lợi ích

 Chủ rừng không bắt buộc phải khoán rừng cho HGĐ, CĐ

 Định mức chi trả DVMTR + DT nhận BVR (từ UBND xã)

 Phát triển, sử dụng LSNG (trong RTN)

• Sinh kế thay thế

THÁCH THỨC GIẢM SỨC ÉP LÊN MẤT RỪNG, SUY THOÁI RỪNG XÃ HƯƠNG NGUYÊN

CHIA SẺ LỢI ÍCH & HỢP TÁC QLBVR

CHIA SẺ NGUỒN LỰC:

1- Đất (canh tác, trồng rừng,…)

II- DVMTR, gồm LSNG

III- Các nguồn tài chính hỗ trợ phát

triển sinh kế

ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU:

1- Hộ nghèo, cận nghèo

II- Thôn giáp ranh, vùng đệm

III- Phụ nữ, nhóm yếu thế

Câu hỏi thảo luận:

1- PHÙ HỢP VÀ KHẢ THI 2- HIỆU QUẢ

3- BỀN VỮNG 4- RỦI RO (tài chính, xã hội, môi trường)

Ngày đăng: 11/11/2022, 10:33