1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHỮNG ĐIỂM MỚI chủ yếu của LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điểm mới chủ yếu của Luật Quản lý Thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 63,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật quản lý thuế MỚI SỐ 382019 VÀ LUẬT quản lý thuế CŨ SỐ 782006 có nhiều sự thay đổi về những vấn đề chung,quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và các thủ tục khác. Cùng mình tìm hiểu những điểm mới chủ yếu của luật quản lý thuế hiện hành nhé.

Trang 1

NHỮNG ĐIỂM MỚI CHỦ YẾU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1 Những vấn đề chung

 Bổ sung một số nguyên tắc quản lý thuế: Áp dụng nguyên tắc bảnchất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế; Áp dụng giao dịchđiện tử trong lĩnh vực thuế; Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

 Bãi bỏ những nguyên tắc quản lý thuế không phù hợp

 Sửa đổi, bổ sung giải thích một số từ ngữ trong Luật Quản lý thuế

 Sửa đổi, bổ sung quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế:

 Bổ sung riêng một điều quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vựcthuế

 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là bắt buộc đối với người nộpthuế đủ điều kiện

 Khẳng định nguyên tắc đã giao dịch điện tử thì không phải thựchiện các hình thức giao dịch khác; không phải sử dụng chứng từ giấy

 Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong tổ chức hệthống thông tin điện tử

2 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

Bổ sung các quyền sau:

 Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số thuế không được hoàn

và căn cứ pháp lý đối với số thuế không được hoàn

 Không bị xử lý vi phạm về thuế, không tính tiền chậm nộp đối vớitrường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản của cơ quan quản

Bổ sung các nghĩa vụ sau:

 Cung cấp thông tin về giá trị đầu tư

 Khi phát sinh giao dịch liên kết: Phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp

hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên có quan hệ liên kết

3 Trách nhiệm của cơ quan thuế

Trang 2

Bổ sung trách nhiệm xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứngdụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

4 Đăng ký thuế

Bổ sung cho rõ hơn những nghĩa vụ cụ thể của đăng ký thuế:

♦ Đăng ký thuế lần đầu

♦ Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế

♦ Đăng ký tạm ngừng kinh doanh

♦ Đăng ký khôi phục tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thôngbáo

♦ Đăng ký chấm dứt hiệu lực mã số thuế

♦ Đăng ký khôi phục mã số thuế…

5 Thủ tục kê khai, tính và nộp thuế

♦ Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc kê khai thuế căn cứ vào mô hình hạchtoán kinh doanh và quy định về phân cấp ngân sách

♦ Luật hóa quy định người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khaithuế sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố kết luậnthanh tra thuế, kiểm tra thuế và quyết định xử lý về thuế

♦ Bổ sung quy định về trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với ngườinộp thuế kinh doanh TMĐT thực hiện bởi nhà cung cấp nước ngoài

♦ Sửa đổi quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt để đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật thuế theo nguyên tắc cáckhoản có hạn nộp xa nhất được thanh toán trước

♦ Bổ sung quy định thời hạn nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế điện

tử trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật

♦ Luật hóa thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán

♦ Sửa đổi, BS thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

♦ Sửa đổi quy định về thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhântheo hướng kéo dài thêm 1 tháng so với hiện nay

♦ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuốicùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tàichính (Cũ: 90 ngày…)

Trang 3

♦ Bổ sung (luật hóa) thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinhdoanh nộp thuế khoán: Ngày 15/12 của năm trước liền kề Nếu mới rakinh doanh: 10 ngày kể từ ngày bắt đầu KD.

♦ Bổ sung thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi người nộp thuếphát hiện sai sót: 10 năm kể từ ngày hết thời hạn…

♦ Luật hóa trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuếsau thông quan phát sinh số thuế phải nộp tăng thêm hoặc cơ quan hảiquan ấn định thuế sau thông quan, thì thời hạn nộp tiền thuế khai bổsung, nộp tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờkhai ban đầu

♦ Sửa đổ, bổ sung và quy định rõ hơn về nộp thuế trong thời gian giảiquyết khiếu nại, khởi kiện: Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quanquản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt nộp thừa

6 Hoàn thuế

♦ Sửa đổi quy định về hoàn thuế theo hướng chuyển từ quy định hoàntheo từng sắc thuế riêng sang hoàn theo 2 nhóm: (1) Hoàn thuế theoquy định pháp luật về thuế (theo quy định của từng sắc thuế); (2) Hoànthuế nộp thừa

♦ Sửa đổi, bổ sung quy định về thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế:

♦ Quy định thêm về thanh tra sau hoàn thuế

♦ Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế

♦ Thời gian thanh tra, kiểm tra sau hoàn là 5 năm kể từ ngày banhành quyết định hoàn thuế (Cũ: 1 năm)

7 Khoanh tiền nợ thuế, xóa nợ tiền thuế, không thu thuế

♦ Bổ sung quy định Đại lý thuế được cung cấp dịch vụ kế toán chodoanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ với điều kiện tổ chức đó có ít nhất mộtnhân viên có chứng chỉ hành nghề kế toán

♦ Sửa đổi quy định về thủ tục kinh doanh Đại lý thuế theo hướng quyđịnh chỉ còn “Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ đại lý thuế” thay vì

“Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ

về thuế”

8 Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Bổ sung quy định về hóa đơn điện tử với những điểm mới và nội dung cơ bảnsau:

Trang 4

♦ Định nghĩa hóa đơn điện tử

♦ Quy định rõ hơn các loại hóa đơn điện tử

♦ Luật hóa việc mở rộng đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử và kéodài thời hạn chuyển tiếp đến 1/7/2022

♦ Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

♦ Dịch vụ giá trị gia tăng về hóa đơn điện tử

Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử.

9 Tổ chức kinh doanh dịch vụ đại lý thuế

♦ Bổ sung quy định Đại lý thuế được cung cấp dịch vụ kế toán chodoanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ với điều kiện tổ chức đó có ít nhất mộtnhân viên có chứng chỉ hành nghề kế toán

♦ Sửa đổi quy định về thủ tục kinh doanh Đại lý thuế theo hướng quyđịnh chỉ còn “Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ đại lý thuế” thay vì

“Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch

vụ về thuế”.

10 Thanh tra thuế, kiểm tra thuế

♦ Sửa đổi, bổ sung các trường hợp thanh tra tại trụ sở NNT:

♦ Bãi bỏ đối tượng thanh tra là “Doanh nghiệp có ngành nghề kinhdoanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng”

♦ Bổ sung 3 trường hợp: (1) Theo yêu cầu của công tác quản lý thuếtrên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế; (2) Theo kiếnnghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơquan khác có thẩm quyền; (3) Để thực hiện các biện pháp phòng, chốngtham nhũng

♦ Kéo dài thời hạn kiểm tra tại trụ sở NNT thành 10 ngày làm việc

♦ Hoàn thiện nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế áp dụng theo cơ chếquản lý rủi ro và thực hiện thanh tra, kiểm tra theo phương thức điện tử

♦ Bổ sung quy định về thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế

trên cơ sở quy định tại Luật Thanh tra 2010 và tình hình thực tế công tác thanh tra

11 Xử lý vi phạm hành chính về QLT

♦ Sửa đổi tên gọi

Trang 5

♦ Bổ sung quy định: NNT sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sửdụng bất hợp pháp hóa đơn dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xửphạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính

về thuế

♦ Bổ sung quy định không phạt vi phạm về thủ tục đối với hành vi

chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN mà phát sinh số thuế được hoàn

12 Quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Luật hóa một số nguyên tắc cơ bản về giao dịch liên kết đã được quy định tạiNghị định số 20, cụ thể như sau:

♦ Nguyên tắc quản lý thuế đối với NNT có phát sinh giao dịch liênkết

♦ Áp dụng cơ chế đơn giản hoá trong kê khai, xác định giá giao dịchliên kết đối với người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro thấp

♦ Nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, thông tin dữ liệu đối với người nộp thuế

có phát sinh giao dịch liên kết

Quy định về trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơquan thuế nước ngoài phục vụ công tác quản lý giá chuyển nhượng đối

với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết

13 Quản lý thuế đối với thương mại điện tử

Bổ sung những quy định liên quan đến quản lý thuế đối với hoạt động TMĐTtheo hướng:

♦ Xây dựng cơ sở dữ liệu và triển khai rộng rãi các dịch vụ thuế điện

tử như: khai thuế điện tử, hoá đơn điện tử, nộp thuế online…

Trách nhiệm của các Bộ, ngành, các tổ chức, đơn vị liên quan đếnhoạt động kinh doanh thương mại điện tử

Trang 6

CÂU HỎI SUY LUẬN THẦY TRƯỜNG Câu 3: Nêu 8 trường hợp thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ:

+ VAT của hàng hóa dịch vụ không sử dụng cho SXKD

+ VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng để SXKD HHDV không chịu thuếVAT

+ VAT của hàng hóa dịch vụ sử dụng chung để SXKD HHDV chịu VAT

và không chịu VAT nhưng phân bổ sai quy định

+ VAT đầu vào của hàng hóa dịch vụ bị bỏ sót nhưng kê khai sau khi cơquan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểmtra tại trụ sở của NNT (nguyên tắc phát sinh kỳ nào thì phải kê khai kỳđó)

+ VAT của hàng hóa dịch vụ của CSKD nộp thuế theo phương pháp trựctiếp

+ VAT của hàng hóa dịch vụ mà hóa đơn mua hàng không hợp pháp+ VAT của hàng hóa dịch vụ có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trởlên mà thanh toán bằng tiền mặt

+ VAT đầu vào của vật tư bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn… đã xác địnhđược trách nhiệm bồi thường

+ VAT đầu vào của vật tư, nhiên liệu, nguyên liệu vượt mức hao hụt tựnhiên

+ VAT đầu vào của xe oto chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt trên1,6 tỷ đồng không sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải hànhkhách, du lịch, khách sạn

+ Vat đầu vào của tàu bay, du thuyền không sử dụng cho kinh doanh vậntải hành khách, du lịch, khách sạn

Trang 7

+ Vat đầu vào của TSCĐ, máy móc thiết bị của tổ chức tín dụng, kinhdoanh chứng khoán, tái bảo hiểm…

+ Tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài trong trường hợp chuyên gianước ngoài do Doanh nghiệp Việt Nam chi trả lương hàng tháng

+ VAT đầu vào của tài sản cố định để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụquốc phòng an ninh

+ VAT của thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu

+ VAT của Hàng hóa xuất khẩu hoặc coi như XK, đã có xác nhận thựcxuất của hải quan nhưng không có đủ các hồ sơ, thủ tục khác tùy theotừng trường hợp => ĐẦU RA KHÔNG PHẢI TÍNH, ĐẦU VÀOKHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Câu 26:

Ấn định thuế đối với NNT theo kê khai, HHXKNK, Hộ cá nhân kinh doanh nộpthuế theo pp khoán

- NNT cứ cố tình không khai thuế

- Yêu cầu NNT giải trình nhưng không giải trình được

- Không xác định được thuế thì CQ Thuế tự ấn định

Câu 42:

Thuế GTGT phải nộp của HHNK = Giá tính thuế VAT x Thuế suất GTGT

Giá tính thuế = GTT nhập khẩu+ thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTDB (nếu có)+ Thuế BVMT (nếu có)

GTT nhập khẩu được quy định tại Luật thuế XNK

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTDB, thuế BVMT được xác định theo quyđịnh của các luật thuế tương ứng

Thuế suất VAT: Tùy theo hàng hóa nhập khẩu mà áp dụng các mức thuế suất5% hoặc 10%

Ví dụ: Doanh nghiệp X nhập khẩu 1 lô DTDD với GTT NK là 2 tỷ đồng, Thuếsuất thuế NK 20% Thuế suất thuế gtgt 10%

Thuế NK = 2000 x 20% = 400tr

GTT VAT = 2000 + 400 = 2400

Thuế Vat phải nộp tại khâu nhập khẩu = 2400 x 10% = 240trd

Trang 8

- Giống nhau: Số thuế phải nộp đều bằng 0

Nghĩa vụ thuế Phải tính thuế GTGT

đầu ra với thuế suấtGTGT 0%

Không phải tính thuếGTGT ĐR

Khấu trừ thuế Được khấu trừ thuế đv

nếu đáp ứng đủ điềukiện khấu trừ

Không được khấu trừ trừtrường hợp đặc biệt

Đối tượng áp dụng Hầu hết áp dụng đối với

hàng hóa dịch vụ xuấtkhẩu và bán cho khu phithuế quan

Hầu hết áp dụng đối vớigiao dịch nội địa, cá biệtđối với hàng hóa xuấtkhẩu (sp xuất khẩu là tàinguyên khoáng sản chưaqua chế biến hoặc …

=> hạn chế xk thô)

hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu, không đánh thuếvào HHDV xuất khẩunhằm thực hiện nguyêntắc đánh thuế theo điểmđến

Có nhiều lý do:

- Miễn thuế vì kinh tế xhnhất định

- Do nhà nước là ngườitrả tiền

- khó xác định thuế gtgt

Câu 54:

- Giống nhau:

+ Số thuế phải nộp đều bằng 0 (đều không phải nộp thuế)

+ Đều được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Khác nhau:

Tiêu chí ss Thuế suất 0% Không phải kê khai

Trang 9

TNTNghĩa vụ thuế Phải tính thuế GTGT

đầu ra với thuế suấtGTGT 0%

Không phải tính và nộpthuế

Hoàn thuế Được hoàn thuế nếu đáp

ứng đủ điều kiện

Không được hoàn thuế

Đối tượng áp dụng Hầu hết áp dụng đối với

hàng hóa dịch vụ xuấtkhẩu và bán cho khu phithuế quan

Hầu hết áp dụng đối vớigiao dịch nội địa Cábiệt áp dụng đối với dịch

vụ nước ngoài cung cấpcho VN

hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu, không đánh thuếvào HHDV xuất khẩunhằm thực hiện nguyêntắc đánh thuế theo điểmđến

Có nhiều lý do:

- Không có hàng hóadịch vụ đối ứng

- Không có bản chất củagiao dịch bán hàng…

- Để ngăn ngừa gian lậnhoàn thuế gtgt đối vớinông sản xk

Câu 55: Để phân biệt TNCT với TNTT thì cần xem xét công thức xác định

TNTT:

TNTT = TNCT – TNMT – lỗ kết chuyển theo quy định của pháp luật

Từ công thức trên ta thấy: TNCT là 1 phần của TNTT sau khi đã trừ đi TNMTvà/hoặc lỗ kết chuyển theo quy định của pháp luật

TNCT luôn lớn hơn hoặc bằng TNTT

TNCT bằng TNTT khi không có thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển theo quyđịnh của pháp luật

Câu 56: Để phân biệt TNCT với TNTT thì cần xem xét công thức xác định

TNTT:

- Đối với các khoản thu nhập không phải là tiền lương, tiền công của cá nhân cưtrú, thì TNTT = TNCT

- Đối với TNCT từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú:

TNTT = TNCT – các khoản giảm trừ gia cảnh – đóng góp BHBB, BHHT tựnguyện – Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Từ công thức trên ta thấy:

Trang 10

+ TNTT là 1 phần của TNCT sau khi đã trừ các khoản giảm trừ

+ TNCT luôn lớn hơn TNTT vì ít nhất sẽ có khoản giảm trừ bản thân NNT

Câu 57:Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDn không luôn

luôn bằng nhau, vì các lý do sau:

- Tồn tại 1 số HHDV không chịu VAT nhưng vẫn phải tính thuế TNDN (CIT)(ví dụ doanh thu bán muối)

- Tồn tại 1 số trường hợp không phải kê khai tính và nộp VAT nhưng vẫn phảitính CIT (doanh nghiệp kinh doanh rất nhiều mặt hàng trong đó có kinh doanhbán nông sản chưa qua chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã

- Tồn tại 1 số trường hợp không phải tính thuế TNDN nhưng vẫn phải tính thuếGTGT: Biếu, tặng, cho

Biếu tặng cho, doanh thu tính thuế gtgt là doanh thu tính thuế của hhdv cùngloại hoặc tương đương, còn thuế tndn thì không tính

Bản chất của thuế gtgt là thuế tiêu dùng, khi biếu tặng cho hàng hóa thì biếu cảthuế, nhưng đối với thuế tndn thì tính trên lợi nhuận, mà khi biếu tặng chokhông thu được lợi nhuận nên không tính thuế tndn

- Quy định về thời điểm tính thuế đối với dịch vụ khác nhau giữa VAT và CIT:VAT: thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc đã xuất hóa đơn

CIT: thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứngdịch vụ

- Quy định về thời điểm xác định doanh thu hoặc giá tính thuế khác nhau giữaVAT và CIT đối với 1 số trường hợp cụ thể

Cho thuê tài sản trả tiền trước nhiều kỳ, 1 số dịch vụ bán thẻ trả trước

VAT: tính toán bộ

CIT: lựa chọn 1 trong 2 cách (tính toàn bộ hoặc tính theo từng kỳ)

Câu 58:

Phạm vi xác định TNCT Thu nhập toàn cầu (cả

phát sinh ở VN và NN)

Thu nhập phát sinh ởVN

XĐ TNTT đối với tiền

lương, tiền công

TNTT = TNCT – cáckhoản giảm trừ

TNTT = TNCT

Trang 11

Thuế suất đối với thu

nhập từ tiền lương, tiền

công

Áp dụng biểu thuế lũytiến từng phần với 7mức thuế suất từ 5% đến35%

Thuế suất toàn phần20%

PP tính thuế đối với thu

nhập từ chuyển nhượng

vốn

PIT = TNTT x Thuếsuất (20%)

TNTT = Giá chuyểnnhượng – Giá vốn củavốn chuyển nhượng

PIT = Giá chuyểnnhượng x Thuế suất(0,1%)

Kỳ tính thuế Tùy theo loại thu nhập

mà kỳ tính thuế theonăm hoặc lần phát sinh

Lần phát sinh

Nguyên tắc quản lý kê

khai thuế

Kết hợp giữa khấu trừtại nguồn với tự kê khai

Khấu từ tại nguồn

Nghĩa vụ kê khai của

NNT

Tùy theo loại thu nhập

mà NNT có thể phải kêkhai thuế hoặc khôngphải kê khai quyết toánthuế theo năm

Không phải kê khaiquyết toán thuế theonăm

Câu 59:

Tiêu chí ss Tiền lương, tiền công Trúng thưởng

XĐ TNCT Tiền lương và các khoản

có bản chất lương

Trúng thưởng xổ số,trúng thưởng cá cược,trúng thưởng khuyếnmại, trúng thưởng trongcác trò chơi, cuộc thi cóthưởng….phần vượt trên

PP quản lý thuế Kết hợp khấu trừ tại

nguồn với tự khai

Khấu trừ tại nguồn

Nghĩa vụ khai thuế của

NNt

Tùy theo trường hợp cóthể phải khai Quyết toánthuế hoặc không

Không phải kê khai thuế

Phương pháp tính thuế

phải nộp

Trang 12

Tiêu chí ss Tiền lương, tiền công Đầu tư vốn

XĐ TNCT Tiền lương và các khoản

có bản chất lương

Cổ tức, lãi góp vốn, lãicho vay vốn và cáckhoản thu nhập từ đầu tưvốn khác

Thuế suất toàn phần 5%

PP quản lý thuế Kết hợp khấu trừ tại

nguồn với tự khai

Khấu trừ tại nguồn

Nghĩa vụ khai thuế của

NNt

Tùy theo trường hợp cóthể phải khai Quyết toánthuế hoặc không

Không phải kê khai thuế

So sánh giữa chứng khoán với trúng thưởng,

- Giá chuyển nhượng x thuế suất

- TNTT x thuế suất

Câu 60: Ý nghĩa của thuế suất 0%:

- Đạo lý của 0%: Để hoàn thuế cho hàng hóa dv xuất khẩu, nhường quyền đánhthuế cho quốc gia nơi hàng hóa đó tiêu thụ, thực hiện nguyên tắc đánh thuế theođiểm đến

- Ý nghĩa:

+ Để hoàn thuế cho hàng hóa dv xuất khẩu, làm cho giá của HHDV xuất khẩukhông còn thuế GTGT, để không đánh VAT vào HHDV không tiêu dùng ở VN

=> thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến

+ Góp phần khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài: Khi ápdụng thuế suất 0% thì NNT được hoàn thuế => NNT có thể bán giá thấp hơn,tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế

+ Góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh trong nước phát triển, đặc biệt lànhững lĩnh vực bổ trợ xuất khẩu

Ví dụ: Đối với sản phẩm của SS, 80% là xuất khẩu, để phục vụ cho SS thì cónhiều công ty bổ trợ khác cho SS

+ Góp phần khuyến khích thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Trang 13

+ Tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu

Câu 61:

Ý nghĩa của hoàn thuế GTGT:

- Nhà nước trả lại cho NNT số thuế VAT mà NNT đã ứng ra trả trong giá muanhưng chưa thu lại được hoặc không thu lại được ở khâu tiêu thụ HHDV

- Khuyến khích đầu tư vốn phát triển sxkd

- Thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước hoặc thực hiện thông lệ quốc tế

- Góp phần tháo gỡ khó khăn về vốn, thúc đẩy sxkd phát triển

Câu 62:

Tại sao quy định ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng để áp dụng phương pháp trực tiếp

- Để áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản đối với doanh nghiệp siêu nhỏ

kê khai thuế GTGT theo tháng)

- Để giảm tần suất kê khai, nộp VAT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 14

Câu 64:

Ý nghĩa của Giảm trừ gia cảnh:

- Nhà nước không đánh thuế vào phần thu nhập cần thiết trung bình của xã hội

để tái sản xuất sức lao động của người nộp thuế

- Để đảm bảo công bằng xã hội cả theo chiều ngang và theo chiều dọc:

+ Công bằng ngang trong thuế: Những người như nhau về mọi mặt thì đối xửnhư nhau về thuế (điều kiện hoàn cảnh sức khỏe, điều kiện

+ Công bằng dọc: Những người có khả năng trả thuế cao hơn thì phải trả thuếnhiều hơn (khả năng trả thuế thể hiện ở thu nhập, tài sản, gián tiếp thể hiện ởmức chi tiêu)

+ Công bằng ngang: Những người có điều kiện hoàn cảnh gia đình như nhau thìgiảm trừ như nhau

+ Công bằng dọc: Việc giảm trừ cho NPT giúp phản ánh đúng khả năng trả thuếkhác nhau của những người có cùng mức thu nhập nhưng hoàn cảnh gia đìnhkhác nhau

Câu 65: * Cách thức ưu đãi thuế TNDN

- Thu nhập miễn thuế: Khoản thu nhập nhất định được trừ ra khỏi TNCT khi xácđịnh TNTT

- Trích lập quỹ phát triển KHCN: Doanh nghiệp được giảm số phải nộp ở nămtrích lập (bản chất là được hoãn nộp thuế)

- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Tính thuế theo mức thuế suất thấp hơn thuế suất phổthông

- Miễn thuế, giảm thuế có thời hạn: Miễn thuế trong 1 thời gian 1 số năm, giảm50% số thuế phải nộp trong 1 số năm tiếp theo

- Giảm thuế phải nộp tương ứng với 1 khoản chi: Doanh nghiệp sản xuất, vậntải, xây dựng sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế TNDN bằng số chithêm cho lao động nữ; Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộcthiểu số được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho Người DTTS

* Ý nghĩa của miễn thuế TNDN:

- Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển 1 số lĩnh vực sản xuất khó khăn của thànhphần kinh tế tập thể

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu phát triển

Trang 15

- Thực hiện chính sách xã hội đối với 1 số đối tượng khó khăn hoặc có hoàncảnh đặc biệt

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào 1 số lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng chophát triển KTXH

- Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặcbiệt khó khăn để thực hiện phát triển kinh tế vùng của nhà nước

- Thu hút các dự án đầu tư lớn, có tác động làm đầu tàu kích sự phát triển kinh tế

Câu 66:

* Ý nghĩa của miễn thuế TNCN:

- Tạo điều kiện hỗ trợ 1 số đối tượng khó khăn trong xã hội: Miễn thuế đối vớitiền lương trả thêm do làm thêm giờ, lương hưu…

- Góp phần thực hiện một số chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước:Thúc đẩy gắn bó quan hệ gia đình huyết thống; thu hút tiền gửi tiết kiệm; thu hútngoại tệ; thúc đẩy chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất…

- Một số trường hợp có khoản thu nhập nhưng thực chất không nhằm mục đíchkinh doanh: Nhà ở, đất ở duy nhất

- Có khoản thu nhập nhưng về bản chất là bù đắp phần thiệt hại cho NNT: Tiềnbồi thường hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Câu 67: Như điều 73

* Mục đích của việc phân loại hồ sơ hoàn thuế:

- Việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải đáp ứng đồng thời cả 2 yêu cầu có tínhchất trái chiều nhau:

+ 1 phải giải quyết nhanh chóng, thuận tiện để tạo thuận lợi cho SXKD

+ 2 Phải quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa gian lận hòan thuế

- Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế như trên (kiểm tra trước hoàn và hoàn thuếtrước) giúp giải quyết hài hòa 2 yêu cầu đó:

+ Đối với NNT có rủi ro thấp, khả năng gian lận thấp thì hoàn thuế trước, kiểmtra sau để giải quyết nhanh chóng yêu cầu hoàn thuế mà vẫn đảm bảo kiểm soátđược gian lận thuế

+ Đối với NNT có rủi ro cao, có nguy cơ gian lận thì phải kiểm tra trước, hoànthuế sau để ngăn ngừa gian lận hoàn thuế

Trang 16

- Khuyến khích NNT nâng cao ý thức tuân thủ thuế để được xếp vào nhóm hoànthuế trước kiểm tra sau

Câu 68: Việc khấu trừ thuế đối với khoản thu nhập từ tiền công vãng lai được

quy định như nào:

Đối với khoản thu nhập không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổngmức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức10% trên thu nhập trước khi trả cho người nhận thu nhập

* Tại sao lại quy định như vậy?

- Cần phải khấu trừ tại nguồn để quản lý chặt chẽ thu nhập, ngăn ngừa gian lậnthuế

(Túm thằng có tóc, không túm thằng trọc đầu)

- Cần xác định 1 ngường thu nhập phải ktru và 1 tỷ lệ khấu trừ sau cho vừa ngănngừa gian lận thuế, vừa không phát sinh quá lớn khối lượng giải quyết hoànthuế

Ngưỡng và tỷ lệ này được xác định phù hợp với điều kiện kinh tế trên cơ sở kếtquả điều tra, khảo sát

Câu 69: Ý nghĩa của giảm trừ đóng góp từ thiện

- Khuyến khích NNT làm từ thiện

- Nhà nước cùng làm từ thiện với NNT

Câu 70: Điều 125 – Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về

+ Việc công khai thông tin NNT nơ thuế quá hạn còn là một tín hiệu mà NNTkhông mong muốn thông tin đó đến với đối tác của mình vì sẽ khó khăn trongkinh doanh => Thúc đẩy NNT thực hiện nghĩa vụ thuế

Trang 17

+ Cảnh báo những người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm về việc có nguy cơ bịảnh hưởng đến uy tín thương hiệu nếu chây ỳ không nộp thuế

Câu 71: Biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký KD, giấy CNĐKDN… là

biện pháp chấm dứt sự tồn tại của 1 pháp nhân, chấm dứt hoạt động hành nghềkinh doanh của 1 cá nhân nên khi thực hiện biện pháp này thì không thể thuđược thuế Do vậy, nếu có thể áp dụng biện pháp khác thu được thuế thì vẫn tốthơn, không nên áp dụng biện pháp này

+ Biện pháp này chỉ nên được áp dụng cuối cùng nhằm mục đích cảnh báonhững người nộp thuế khác có ý định vi phạm thấy được hậu quả có thể phảigánh chịu mà giảm động cơ chây ỳ không nộp thuế (với điều kiện NNT đó vẫnmuốn hoạt động SXKD)

Câu 72: Trường hợp NNT là tổ chức KD tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công

nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế

- Giao dịch điện tử mang lại lợi ích cho cả NNT và cơ quan thuế

- Về phía NNT:

+ Tiết kiệm thời gian

+ Tiết kiệm chi phí giao dịch

+ Không bị giới hạn về thời gian và không gian giao dịch

- Về phía CQT:

+ Tiết kiệm thời gian

+ Tiết kiệm nhân lực

+ Tiết kiệm chi phí quản lý

+ Nâng cao hiệu quả quản lý: Nhập dữ liệu tự động, hỗ trợ khai thác tập trungcho QLT

*- Phải hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đểtạo hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ cho hoạt động kê khai, nộp thuế điện tử

- Thiết kế hồ sơ khai thuế thuận tiện cho ứng dụng kỹ thuật số vào kê khai thuế

- Thiết kế phần mềm kê khai thuế, nộp thuế điện tử thuận tiện, dễ sử dụng choNNT

- Tuyên truyền để NNT hiểu lợi ích của giao dịch điện tử trong quản lý thuế

Trang 18

- Hỗ trợ NNT để NNT thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

- Nâng cấp kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin: Chú ý đáp ứng dung lượng lớn

và bảo toàn bảo mật thông tin cho NNT

- Giao nhiệm vụ (chỉ tiêu) phải hướng dẫn, vận động NNT giao dịch cho côngchức thuế và cơ quan thuế

Câu 73: Quy định về QLT đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử

(Chương 2 Các bộ (công thương, bộ TTTT), cơ quan nhà nước, tổ chức có liênquan

- Bộ Công Thương có trách nhiệm Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năngtrong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan để phối hợp với Bộ Tài chínhtrong quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử,nhượng quyền thương mại và các hoạt động liên quan;

- Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm

+ Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế

để quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tintrên mạng, trò chơi điện tử trên mạng;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thôngtin liên quan với cơ quan quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp tham giahoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tintrên mạng, trò chơi điện tử trên mạng

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nềntảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoàikhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa

vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại ViệtNam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

* Ý nghĩa của quy định đó:

- Để tạo ra cơ sở pháp lý chặt chẽ để QLT đối với hoạt động kinh doanh thươngmại điện tử nhằm ngăn ngừa hành vi trốn thuế, gian lận thuế

- cần phải xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, bản thân NNT và cơquan nhà nước có liên quan

* Cơ quan thuế cần làm gì để tổ chức thực hiện quản lý chặt chẽ, ngăn ngừahành vi trốn thuế

Ngày đăng: 11/11/2022, 10:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w