1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phần mở đầu: TỔNG QUAN về đề tài NGHIÊN cứu

76 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (7)
    • 1. Lý do chọn đề tài (8)
    • 2. Mục tiêu của đề tài (9)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu: tour teambuilding (9)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu: vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa (9)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (10)
      • 5.1. Phương pháp tiếp cận (10)
      • 5.2. Phương pháp phân tích hệ thống (10)
      • 5.3. Phương pháp khảo sát thực địa (10)
      • 5.4. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin (10)
    • 6. Ý nghĩa thực tiễn (10)
    • 7. Bố cục đề tài (10)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (12)
    • 1.1. Lý thuyết về du lịch Teambuilding (12)
      • 1.1.1. Khái niệm du lịch (12)
      • 1.1.2. Khái niệm về Teambuilding (13)
      • 1.1.3. Vai trò (15)
        • 1.1.3.1. Đối với tập thể (15)
        • 1.1.3.2. Đối với cá nhân (16)
      • 1.1.4. Đối tượng sử dụng Teambuiling (16)
      • 1.1.5. Phân loại (17)
        • 1.1.5.1 Theo điều kiện không gian (17)
        • 1.1.5.2 Theo nhu cầu quản lý cụ thể của từng tổ chức (17)
    • 1.2. Phương pháp dự án (18)
      • 1.2.1. Phương pháp 3 điểm Three Point Method (18)
      • 1.2.2. Mô hình đánh giá lợi nhuận (Pall Jensson, 2006) (19)
        • 1.2.2.1 Assumptions and Reasults ( Giả định và kết quả) (20)
        • 1.2.2.2. Investments and Financing ( Đầu tư và tài chính) (20)
        • 1.2.2.3. Operating Statement (Báo cáo hoạt động) (20)
        • 1.2.2.4. Balance Sheet ( Bảng cân đối kế toán) (21)
        • 1.2.2.5. Cash Flow ( Dòng tiền) (21)
        • 1.2.2.6. Profitability ( Lợi nhuận) (21)
        • 1.2.2.7. Chart ( biểu đồ) (21)
    • 1.3 Phân tích lợi nhuận (21)
      • 1.3.1. Giá trị hiện tại thuần (NPV) (21)
      • 1.3.2. Suất sinh lời nội bộ ( IRR) (22)
      • 1.3.3. Tỷ số tài chính (22)
        • 1.3.3.1. Tỷ số lợi nhuận trên tổng nguồn vốn ( ROI ) (22)
        • 1.3.3.2. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE) (22)
        • 1.3.3.3. Tỷ số thanh khoản (23)
        • 1.3.3.4. Tỷ số tài trợ (CR) (23)
        • 1.3.3.5. Số vòng quay tổng tài sản ( TR) (23)
        • 1.3.3.6. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (23)
    • 1.4. Chọn lọc dữ liệu (23)
    • 1.5. Rủi ro (24)
      • 1.5.1. Phân tích tác động: ( Impact Analylis) (24)
      • 1.5.2. Phân tích Scenario (24)
    • 1.6. Tóm tắt (24)
  • CHƯƠNG 3: DỰ ÁN ĐẦU TƯ TOUR TEAMBUILDING TẠI VỊNH CAM RANH – KHÁNH HÒA (26)
    • 2.1. Phân tích hiện trạng du lịch Cam Ranh (26)
      • 2.1.1 Tiềm năng du lịch (26)
        • 2.1.1.1 Tài nguyên thiên nhiên (26)
        • 2.1.1.2. Tài nguyên nhân văn (31)
        • 2.1.1.3. Các yếu tố phục vụ phát triển du lịch (33)
      • 2.1.2. Thực trạng phát triển du lịch Cam Ranh (34)
        • 2.1.2.1. Về qui mô và cơ cấu khách du lịch (34)
        • 2.1.2.2. Doanh thu về du lịch (36)
        • 2.1.2.3. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch (37)
        • 2.1.2.4. Quy mô và cơ cấu lao động trong ngành du lịch (38)
    • 2.2. Phân tích dự án đầu tư tour du lịch teambuilding tại Vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa (38)
      • 2.2.1. Phân tích tình huống (39)
      • 2.2.2. Kết quả (40)
        • 2.2.2.1. Ước tính chi phí (40)
        • 2.2.2.2. Kế hoạch thị trường (43)
        • 2.2.2.3. Phân tích tài chính (44)
      • 2.2.3. Phân tích rủi ro (53)
        • 2.2.3.1. Phân tích tác động (54)
        • 2.2.3.2. Phân tích Scenario (54)
      • 2.2.4. Tóm tắt (55)
  • CHƯƠNG 3 THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (56)
    • 3.1. Thảo luận (57)
      • 3.1.1. Du lịch Teambuilding (0)
      • 3.1.2. Tính khả thi của dự án đầu tư tour Teambuilding tại vịnh Cam Ranh (57)
      • 3.1.3. Rủi ro của dự án đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh 54 (58)
      • 3.1.4. Lợi ích của dự án đầu tư tour teambuilding tại Cam Ranh (58)
      • 3.1.5. Ảnh hưởng của dự án đầu tư tour teambuilding tại Cam Ranh (59)
    • 3.2. Kiến nghị (59)
    • 3.3. Hạn chế của đề tài và bước nghiên cứu tiếp theo (60)
    • 3.4. Tóm tắt (60)
  • KẾT LUẬN (61)

Nội dung

Phần Mở Đầu TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU PAGE 63 Mục Lục 4LỜI CẢM ƠN 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 51 Lý do chọn đề tài 72 Mục tiêu của đề tài 73 Đối tượng nghiên cứu tour teambuilding 74.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia có lợi thế lớn về tự nhiên và điều kiện phát triển du lịch về mặt kinh tế, chính trị và xã hội Theo quyết định số 97/2002/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010, góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững và nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ du lịch quốc tế.

CP ngày 9/1/2011(luutruvn,2011) thì du lịch được phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2010, ngành Du lịch Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu để phục hồi mạnh mẽ, đứng thứ sáu thế giới về tốc độ tăng trưởng Trong năm này, Việt Nam đón hơn 5 triệu khách quốc tế và gần 28 triệu khách nội địa, doanh thu đạt khoảng 96.000 tỷ đồng, góp phần khoảng 5% vào GDP Đây là cơ hội để du lịch Việt Nam khẳng định vị thế và tạo dấu ấn ấn tượng trên bản đồ du lịch quốc tế.

Năm 2010, ngành du lịch Khánh Hòa đạt được nhiều thành tựu lớn, khẳng định vị thế là trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước Trong năm, Khánh Hòa đã đón hơn 1,84 triệu lượt khách, trong đó có 390.000 lượt khách quốc tế, góp phần đưa doanh thu ngành du lịch của địa phương đạt 1.880 tỷ đồng.

Thị xã Cam Ranh nay là thành phố Cam Ranh (theo Nghị quyết số 65/NQ-

Du lịch Cam Ranh còn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của địa phương do sản phẩm du lịch đơn điệu và cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu Người dân địa phương chủ yếu tự tổ chức các chuyến đi tham quan trong thành phố mà chưa có các tour du lịch chuyên nghiệp Việc đưa vào hoạt động các loại hình du lịch mới như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch teambuilding sẽ tạo cơ hội cho người dân sử dụng các sản phẩm du lịch chất lượng cao, giúp đa dạng hóa dịch vụ và thu hút nhiều khách du lịch hơn Những hoạt động này cũng góp phần thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác của địa phương, nâng cao mức sống cộng đồng.

Vịnh Cam Ranh sở hữu vẻ đẹp nguyên sơ với những bãi cát dài trắng mịn lý tưởng cho hoạt động tắm biển và nghỉ ngơi, kết hợp cùng các chương trình teambuilding để tạo trải nghiệm đa dạng cho du khách Theo kế hoạch số 1094/KH-UBND ngày 24/3/2011 của phòng Văn hóa - Thông tin Cam Ranh, các dự án phát triển du lịch trên địa bàn tập trung vào du lịch sinh thái, du thuyền, trung tâm văn hóa thương mại và hội thảo, đồng thời có công ty tổ chức tour tham quan vịnh Chính vì thế, tác giả quyết định triển khai dự án tour du lịch Teambuilding tại vịnh Cam Ranh nhằm tạo ra một sản phẩm du lịch độc đáo, nâng cao khả năng cạnh tranh so với các sản phẩm du lịch hiện có của địa phương.

Dựa trên thực tế, tác giả chọn đề tài "Phân tích lợi nhuận của dự án đầu tư tour du lịch teambuilding tại vịnh Cam Ranh - Khánh Hòa" nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án Mục tiêu chính là phân tích lợi nhuận, khả năng sinh lời và tiềm năng phát triển của dự án đầu tư du lịch tại khu vực này Khóa luận tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dự án, từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch teambuilding tại vịnh Cam Ranh.

Mục tiêu của đề tài

Cam Ranh có tiềm năng phát triển du lịch đa dạng, đặc biệt là du lịch team building nhờ vào cảnh quan thiên nhiên phong phú và các cơ sở hạ tầng hiện đại Với lợi thế về vị trí địa lý và khí hậu phù hợp, địa phương thuận lợi để tổ chức các hoạt động nhóm ngoài trời, thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng Việc khai thác tốt các tiềm năng này sẽ giúp nâng cao hình ảnh du lịch của TP Cam Ranh, góp phần tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy ngành du lịch địa phương phát triển bền vững.

 Tìm hiểu thực trạng tình hình phát triển du lịch của thành phố trong những năm gần đây.

 Tìm hiểu, thiết kế tour teambuilding phù hợp với địa hình vịnh Cam Ranh

 Phân tích, đánh giá lợi nhuận khi đầu tư tour teambuilding tại vịnh CamRanh

Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp tiếp cận: sử dụng phương pháp này để tìm kiếm và nêu bật được đối tượng nghiên của, thu thập và phân tích các thông tin ban đầu, vạch ra các hướng nghiên cứu.

5.2 Phương pháp phân tích hệ thống: áp dụng phương pháp này nhằm mục đích nghiên cứu tác động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nói chung, du lịch teambuilding nói riêng

5.3 Phương pháp khảo sát thực địa: sử dụng phương pháp này để khảo sát thực địa sự phân bố các dạng tài nguyên du lịch Cam Ranh, sự phân bố và khả năng vận hành của hệ thống cơ sở hạ tầng chủ yếu là hệ thống giao thông vận tải, khả năng liên kết của chúng Từ đó thiết kế tour teambuilding phù hợp với điều kiện tại địa phương

5.4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Phương pháp này được áp dụng trong việc thu tập tài liệu liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu Sau đó xử lý và phân tích các tài liệu đó Trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình phân tích lợi nhuận của Pall Jensson,2006 để xử lý tài liệu có liên quan

Ý nghĩa thực tiễn

 Kết quả nghiên cứu là một trong những cơ sở hữu ích để các nhà đầu tư xem xét quyết định đầu tư dự án này trong thực tế.

Tour teambuilding góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành liên quan như nhà hàng và khu vui chơi giải trí Hoạt động này tạo cơ hội để người dân địa phương sử dụng và tận hưởng các sản phẩm du lịch một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Việc tổ chức tour teambuilding chuyên nghiệp không chỉ nâng cao trải nghiệm cho khách mà còn thúc đẩy sự đa dạng hóa dịch vụ du lịch tại địa phương.

Bố cục đề tài

 Chương 1: Tổng quan về đề tài

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

 Chương 3: Dự án đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa

 Chương 4: Thảo luận và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lý thuyết về du lịch Teambuilding

Hiện nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa – xã hội toàn cầu, đóng vai trò là ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia Thuật ngữ “du lịch” ngày càng phổ biến và đa dạng về định nghĩa; trong tiếng Việt, "du lịch" xuất phát từ tiếng Hán, mang ý nghĩa đi chơi và trải nghiệm ở nơi xa lạ khác với nơi sinh sống Theo Điều 4 của Luật Du Lịch 2005, du lịch được quy định rõ ràng nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển bền vững và mang lại lợi ích cho cộng đồng.

Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra khỏi nơi cư trú để tham quan, khám phá và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Hiện nay, mọi hoạt động di chuyển của con người, từ trong nước đến quốc tế, trừ các chuyến đi nhằm mục đích chính trị, tìm việc hoặc xâm lược, đều được xem là hoạt động du lịch Du lịch góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao hiểu biết văn hoá và tạo ra nhiều cơ hội giao lưu quốc tế.

Trong sự phát triển của xã hội, nhiều loại hình du lịch mới đã ra đời để đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, như du lịch thể thao, lễ hội, sinh thái, mạo hiểm, hành hương, dành cho người già, shopping và cộng đồng Trong số đó, du lịch teambuilding đang trở thành xu hướng được nhiều chuyên gia và công ty nghiên cứu, phát triển ứng dụng nhằm tạo ra những trải nghiệm đoàn thể ý nghĩa Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm teambuilding, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và phương pháp tổ chức.

Teambuilding là các hoạt động giúp lãnh đạo thúc đẩy quá trình chuyển đổi các thành viên thành một đội nhóm thống nhất thông qua việc tổ chức môi trường hợp tác sáng tạo Thông thường, hoạt động ngoài trời được chọn làm nơi tổ chức vì khả năng thực hiện nhiều hoạt động sáng tạo, giúp cá nhân vượt qua rào cản tâm lý và đạt mục tiêu xây dựng đội nhóm hiệu quả.

Team building thực chất là một khóa học ngoài trời sử dụng các trò chơi đa dạng giúp người tham gia trải nghiệm và phản ánh các tình huống thực tế qua các câu hỏi của facilitator, từ đó rút ra bài học thực tiễn trong công việc Hoạt động này nhằm điều chỉnh thái độ và hành vi cá nhân để nâng cao hiệu quả làm việc nhóm, hướng tới mục tiêu chung của tổ chức.

Teambuilding là các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết mọi người và thúc đẩy sự hợp tác để đạt được mục tiêu chung Teambuilding tour kết hợp giữa du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng và các hoạt động teambuilding nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết và xây dựng môi trường làm việc tích cực Đây là phương pháp hiệu quả giúp tăng cường kỹ năng làm việc nhóm và thúc đẩy sự hòa hợp giữa các thành viên trong tổ chức.

Quá trình hình thành một đội làm việc hiệu quả bắt nguồn từ nguyên lý rằng, một nhóm người chỉ có thể đạt được hiệu suất cao khi họ hợp tác thành một đội Để đạt được điều này, đội nhóm cần trải qua bốn giai đoạn phát triển quan trọng từ khi mới hình thành đến khi có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả Quá trình này giúp xây dựng sự phối hợp, tin tưởng và kỹ năng chung, từ đó nâng cao năng suất làm việc của cả nhóm Việc hiểu rõ các giai đoạn phát triển này là yếu tố then chốt để xây dựng một đội làm việc thành công và bền vững.

- Hình thành tổ chức của đội (forming)

- Hình thành trật tự quyền lực trong đội - chính thức và không chính thức, hình thành quy tắc nội bộ (Norming)

- Trải qua thực tế hoạt động, cọ xát giữa các thành viên về cách thức làm việc, tính cách, thói quen, tìm ra cách thỏa hiệp lẫn nhau (storming).

Các thành viên trong nhóm đều nhất trí tuân thủ nguyên tắc làm việc chung theo quy tắc riêng của đội để đạt hiệu quả công việc tối đa Việc này giúp từng thành viên phát huy tối đa khả năng của mình, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc nhóm Đảm bảo sự phối hợp hài hòa và hiệu quả là chìa khóa để nhóm đạt được mục tiêu đề ra.

Hình 2.1: Hoạt động Teambuilding 1.1.3 Vai trò ( Kỹ năng hoạt động nhóm – ThS Nguyễn Thị Phương Hoa – Khoa

Sư Phạm Kỹ Thuật – ĐH SP HCM)

Hoạt động teambuilding giúp xây dựng một môi trường vui vẻ, thoải mái trong thời gian ngắn, thúc đẩy sự gắn kết giữa các thành viên Những hoạt động này vừa giúp mọi người thư giãn, giảm căng thẳng, vừa tạo cơ hội để các cá nhân học hỏi lẫn nhau, từ đó tăng cường tinh thần đồng đội và nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.

Hoạt động teambuilding giúp xây dựng tinh thần đoàn kết và niềm tin lẫn nhau trong tổ chức Nó tạo cơ hội cho các cá nhân chia sẻ quan điểm, kinh nghiệm và những thử thách trong cuộc sống cũng như công việc, từ đó thúc đẩy sự hiểu biết và cảm thông giữa các thành viên Nhờ đó, các công việc hàng ngày diễn ra suôn sẻ hơn và đạt kết quả tốt hơn.

Hoạt động teambuilding vào thứ ba giúp nâng cao sự hiểu biết giữa các thành viên, thúc đẩy khả năng phối hợp nhịp nhàng và ăn khớp trong công việc Nhờ đó, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống được cải thiện rõ rệt, mang lại hiệu quả cao trong công việc và tăng cường sự đoàn kết tập thể.

Thứ tư, xây dựng hình ảnh chung về tính cách của một nhóm hoặc tổ chức giúp truyền đạt thông điệp không lời đến từng thành viên Điều này giúp mỗi người hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong thời gian tới, từ đó chủ động điều chỉnh hành vi cá nhân một cách tích cực để đạt được mục tiêu chung.

Thứ năm, hoạt động này giúp các cá nhân trong tập thể gắn bó và hiểu nhau hơn qua nhiều khía cạnh mới, từ đó nhận diện được những ưu điểm của nhau mà không thể thấy được trong môi trường công sở thông thường Nó tạo cơ hội để các thành viên, kể cả những người có mâu thuẫn hoặc ít có dịp làm việc cùng, cảm thông và đoàn kết hơn Bên cạnh đó, hoạt động còn giúp xây dựng lối sống tập thể, khuyến khích khả năng chấp nhận hy sinh và thỏa hiệp vì mục tiêu chung của tập thể.

Tham gia hoạt động Teambuilding giúp bạn rèn luyện tính kiên trì trong việc theo đuổi mục tiêu và nâng cao khả năng tư duy phản biện, tư duy logic qua các trò chơi thú vị Đây còn là cơ hội để thể hiện sự sáng tạo trong việc tạo ra các ý tưởng mới và phát triển kỹ năng hợp tác, chia sẻ với các thành viên trong nhóm Bên cạnh đó, bạn sẽ học hỏi lẫn nhau, mở rộng kiến thức và dần hình thành những kỹ năng quan trọng như phát hiện vấn đề, nắm bắt thông tin, làm việc nhóm, giao tiếp và thương lượng hiệu quả.

1.1.4 Đối tượng sử dụng Teambuiling:

Team building là khóa học cần thiết giúp cải thiện sự phối hợp làm việc giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức như học sinh, sinh viên, doanh nghiệp và trường học Nó đặc biệt quan trọng đối với những tổ chức có xuất hiện mâu thuẫn, thiếu đoàn kết hoặc chưa gắn bó giữa các thành viên và bộ phận Ngoài ra, team building còn hỗ trợ các tổ chức có nhiều văn phòng chi nhánh đặt tại các vùng miền khác nhau trong nước và quốc tế, giúp tăng cường hiểu biết và xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả giữa các thành viên.

Các cá nhân muốn trao dồi kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sống, tìm kiếm bạn bè

1.1.5.1 Theo điều kiện không gian

Thứ nhất, Out Door Activities: các hoạt động teambuilding được tổ chức không gian rộng và thoáng: bãi biển, công viên, khuân viên khu resort hay khu du lịch

Thứ hai, InDoor Activities:các hoạt động teambuiliding tổ chức trong phòng hội thảo, hội nghị của khu resort hay khách sạn

1.1.5.2 Theo nhu cầu quản lý cụ thể của từng tổ chức

Loại 1: Xúc tác để các nhóm hình thành các đội (transform groups into teams)

Loại 2: Thay đổi trạng thái của các đội từ thấp lên cao

Phương pháp dự án

1.2.1 Phương pháp 3 điểm Three Point Method

Phương pháp này dựa trên giả định rằng mỗi yếu tố có thể được mô tả bằng phân phối tam giác hoặc phân phối Beta Điều này có nghĩa là, để ước lượng, người ta sử dụng các giá trị như: ước tính lạc quan (a), ước tính có khả năng nhất (m), và ước tính bi quan (b) Phân phối tam giác thường được trình bày như một hình dạng biểu diễn các ước lượng này, giúp đưa ra phản ánh rõ ràng mức độ không chắc chắn trong dự báo hoặc đánh giá.

- Giá trị mong đợi của từng chi phí được tính như sau:

Trong đó: a: giá trị lạc quan m: giá trị nhiều khả năng nhất b: giá trị bi quan

- Tổng chi phí mong muốn: T = Z tn

- Giới hạn trên của tổng chi phí = T + z*S

- Giới hạn dưới của tổng chi phí = T – z*S

Trong đó: z được xác định bởi độ tin cậy bằng cách sử dụng phân phối bình thường chuẩn hóa Dưới đây là ví dụ: Độ tin cậy 90 % 95% 98% 99.9%

1.2.2 Mô hình đánh giá lợi nhuận (Pall Jensson, 2006) Đây là mô hình mô phỏng quá trình hoạt động của một dự án đầu tư, gồm có thời gian xây dựng, đầu tư và vòng đời hoạt động của dự án Các thành phần chính của mô hình được thể hiện ở hình 1 Mỗi thành phần được thực hiện trong một bản Excl riêng biệt trong cùng một bảng tính.

The Excel Model for Profitability Analysis

Repayment Interest Taxes Net Profit/Loss Stock

Dividend Work.Cap.Changes Cash Movements

Assets (Current, Fixed) Debt (Short, Long) Equity (Shares, Other)

Hình 2.2: Các thành phần chính của mô hình đánh giá lợi nhuận

1.2.2.1 Assumptions and Reasults ( Giả định và kết quả)

Thành phần này chứa các thông tin giả định về các yếu tố ban đầu của dự án như chi phí đầu tư, nguồn vốn, tài chính, vốn lưu động để thanh toán nợ ngắn hạn và duy trì hoạt động dự án, tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, vốn vay, thuế, khấu hao, doanh thu, giá bán, doanh số bán hàng, biến phí, định phí, vốn chiếm dụng, vốn bị chiếm dụng, các khoản thanh toán cổ tức và lãi vay Đồng thời, phần này còn thể hiện kết quả phân tích lợi nhuận chính như giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và MIRR, giúp đánh giá khả năng sinh lợi của dự án một cách toàn diện.

1.2.2.2 Investments and Financing ( Đầu tư và tài chính)

Phần đầu tư dự án cung cấp các giả định về chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và các khoản đầu tư khác, với tỉ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để xác định giá trị còn lại của các tài sản qua thời gian Đồng thời, phần tài chính đưa ra các giả định về tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ vay vốn, lãi suất vay, thời gian trả nợ và lệ phí vay vốn, giúp xây dựng kế hoạch tài chính toàn diện cho dự án.

1.2.2.3 Operating Statement (Báo cáo hoạt động)

Phần này trình bày lợi nhuận hoặc lỗ của dự án qua các năm dựa trên phân tích doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản, thuế và lãi vay Các số liệu này giúp đánh giá hiệu quả tài chính của dự án theo từng giai đoạn Việc tính toán chính xác các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp Báo cáo này cung cấp cái nhìn tổng quan về khả năng sinh lời hoặc rủi ro của dự án trong dài hạn.

1.2.2.4 Balance Sheet ( Bảng cân đối kế toán)

Bảng cân đối phản ánh tổng tài sản, các khoản nợ, vốn của dự án qua các năm Nó giúp theo dõi quá trình phát triển của dự án

Phần này trình bày dòng tiền mặt thực tế của dự án, bắt đầu từ hoạt động thặng dư EBITA từ báo cáo hoạt động Các khoản phải thu và nợ phải trả thay đổi dựa trên bảng cân đối kế toán để tính dòng tiền trước thuế, sau đó trừ thuế để có dòng tiền sau thuế Dòng tiền ròng được xác định bằng cách trừ lãi vay và khoản trả nợ, trong khi dòng tiền phong trào được tính bằng cách cộng vốn lưu động và dòng tiền trả cổ tức Ngoài ra, phần này cung cấp thông tin về nguồn vốn (lợi nhuận trước thuế, khấu hao, các khoản vay và vốn chủ sở hữu) và phân bổ kinh phí (đầu tư, trả nợ, tiền thuế và cổ tức), cùng với sự thay đổi trong tài sản thuần hiện tại như tiền mặt, khoản phải thu, khoản phải trả và chứng khoán.

Phần này trình bày hiệu quả hoạt động của dự án dựa trên các chỉ số quan trọng như Giá trị Hiện tại Thuần (NPV), Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và các tỷ số tài chính, giúp đánh giá khả năng sinh lợi và độ khả thi của dự án NPV phản ánh tổng giá trị thặng dư mà dự án mang lại sau khi trừ đi các chi phí đầu tư, trong khi IRR cho biết tỷ lệ lợi nhuận nội bộ so với vốn đầu tư ban đầu Các tỷ số tài chính giúp đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.

Phần này có các biểu đồ thể hiện giá trị hiện tại thuần NPV, suất sinh lời nội bộ IRR, ROI, ROE, chi phí của dự án…

Phân tích lợi nhuận

1.3.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) thể hiện tổng giá trị hiện tại của dòng tiền ròng dự án qua các năm, được tính bằng cách tính tổng các dòng tiền ròng hàng năm chiết khấu với tỷ lệ phù hợp, giúp đánh giá khả năng sinh lời của dự án Công thức tính NPV dựa trên các yếu tố chính gồm dòng tiền ròng năm thứ n (An) và suất chiết khấu của dự án (i) Việc xác định chính xác NPV rất quan trọng trong quá trình ra quyết định đầu tư, vì nó phản ánh lợi nhuận dự kiến sau khi trừ đi chi phí và các rủi ro liên quan Từ đó, nhà đầu tư có thể đưa ra các lựa chọn phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động đầu tư.

N: tuổi thọ của dự án

NPV >= 0 : dự án có suất sinh lời cao hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn => chấp nhận dự án

NPV= r giới hạn: chấp nhận dự án

IRR< r giới hạn: bác bỏ dự án

Trong đó, lãi suất đi vay (r giới hạn) áp dụng cho các dự án vay vốn để đầu tư vốn; tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nước quy định đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp; và chi phí cơ hội áp dụng cho các dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư.

1.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên tổng nguồn vốn ( ROI )

Tỷ số ROI đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn đầu tư cho dự án Lợi nhuận trước thuế

1.3.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE)

Tỷ số ROE đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu

ROE Vốn chủ sở hữu

Tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của dự án

Tỷ số thanh khoản hiện thời (Net Current Ratio) Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động – hàng tồn kho

Tỷ số thanh khoản nhanh (Liquid Current Ratio) Nợ ngắn hạn

1.3.3.4 Tỷ số tài trợ (CR)

Tỷ số tài trợ Nguồn vốn

1.3.3.5 Số vòng quay tổng tài sản ( TR)

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản nói chung không phân biệt tài sản lưu động hay tài sản cố định

Số vòng quay tổng tài sản Tổng tài sản

1.3.3.6 Thời gian thu hồi vốn đầu tư Đây là khoảng thời gian để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm.

NPV dòng tiền tương lai

T Vốn đầu tư chưa thu hồi

Chọn lọc dữ liệu

Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động của công ty, các số liệu thống kê về kinh tế xã hội từ các cơ quan chức năng, thông tin trên Internet, cũng như luận văn của sinh viên Trường Đại học Đà Lạt Ngoài ra, tác giả còn thực hiện khảo sát sơ cấp thông qua các cuộc phỏng vấn với ngư dân Bình Ba, chiến sĩ đồn biên phòng 384, và nhân viên Công ty Cổ phần Suối khoáng Cam Ranh nhằm có cái nhìn toàn diện về lĩnh vực nghiên cứu.

Rủi ro

Đầu tư dự án là hoạt động mang tính lâu dài, trong đó hiệu quả phụ thuộc lớn vào biến động của các yếu tố khách quan Để đánh giá chính xác hiệu quả tài chính trong điều kiện biến động, cần thực hiện phân tích rủi ro nhằm xác định các nguy cơ tiềm ẩn và đề xuất biện pháp quản lý phù hợp Có ba phương pháp phân tích rủi ro chính giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thành công của dự án.

1.5.1 Phân tích tác động: ( Impact Analylis) Đây là phương pháp phân tích các yếu tố khách quan tác động lên dự án. Các yếu tố này được mặc định là 100% ở phần giả định Sau đó dùng phần mềm Excel để tính toán sự tác động của từng yếu tố lên dự án khi thay đổi giá trị từ 50% đến 150 % Qua đó, tìm ra yếu tố gây nên rủi ro của chỉ tiêu hiệu quả xem xét.

Phân tích tác động đồng thời của nhiều yếu tố lên dự án là phương pháp quan trọng giúp đánh giá các biến số ảnh hưởng và dự đoán kết quả dự án một cách chính xác Đầu tiên, xác định các tình huống có thể xảy ra liên quan đến các yếu tố đó để chuẩn bị các phương án dự phòng phù hợp Sử dụng phần mềm Excel Scenario giúp tính toán và mô phỏng ảnh hưởng của từng tình huống đến dự án, từ đó đưa ra các quyết định tối ưu dựa trên các kịch bản khác nhau Phương pháp này giúp các nhà quản lý dự án hiểu rõ hơn về các rủi ro và cơ hội, nâng cao khả năng kiểm soát và điều chỉnh dự án hiệu quả.

Tóm tắt

Trong chương này, tác giả giới thiệu các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu như du lịch và teambuilding, đồng thời phân tích vai trò, các loại hình và đối tượng sử dụng teambuilding Ngoài ra, bài viết còn trình bày mô hình đánh giá lợi nhuận của Jensson, được sử dụng để nghiên cứu đề tài này, cùng với phương pháp 3 điểm để giả định chi phí, các tỷ số tài chính, và các phương pháp phân tích rủi ro nhằm đảm bảo độ chính xác và toàn diện cho phân tích tài chính.

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TOUR TEAMBUILDING TẠI VỊNH CAM RANH – KHÁNH HÒA

Phân tích hiện trạng du lịch Cam Ranh

2.1.1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

Cam Ranh là một địa phương ven biển thuộc tỉnh Khánh Hòa, nằm cách TP Nha Trang khoảng 60km về phía nam, với diện tích tự nhiên gần 326 km², chiếm 6.23% tổng diện tích của tỉnh Vùng đất này kéo dài từ Bắc vào Nam, có chiều ngang rộng nhất là 31 km và hẹp nhất là 3,5 km, cùng với chiều dài bờ biển là 20 km.

Cam Ranh nằm dọc theo trục Quốc lộ 1A, kết nối Bắc - Nam và Tây Nguyên, cùng với tuyến đường tỉnh lộ và đại lộ Nguyễn Tất Thành nối liền Cam Ranh với Nha Trang, tạo thuận lợi cho giao thông nội tỉnh Nơi đây còn có cảng biển nước sâu gần tuyến hàng hải quốc tế, giúp phát triển giao thương quốc tế và vận tải hàng hóa liên vùng Thêm vào đó, sân bay quốc tế Cam Ranh phục vụ các chuyến bay nội địa và quốc tế, thu hút du khách đến các tỉnh Nam Trung Bộ Các điều kiện này giúp Cam Ranh dễ dàng kết nối các tuyến du lịch biển và hàng không trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển ngành du lịch và giao thương của địa phương.

Cam Ranh sở hữu địa hình phong phú và đa dạng, gồm các dạng địa hình như núi ở phía Tây và đồng bằng cùng duyên hải nằm ở phía Đông giáp biển Đây là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nhiều loại hình du lịch phù hợp với từng kiểu địa hình, trong đó du lịch thể thao gắn liền với núi non, du lịch nông thôn phát triển dựa trên đồng bằng, và du lịch biển phù hợp với vùng duyên hải.

Địa hình đồi núi rộng lớn với tổng diện tích 11.685,5 ha, nổi bật với các núi và dãy núi có phong cảnh đẹp và hùng vĩ, tạo điểm nhấn thu hút du khách trong và ngoài nước đến thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên Vùng đồi núi này phù hợp cho các hoạt động du lịch như leo núi, cắm trại và khám phá thiên nhiên hoang sơ, góp phần thúc đẩy ngành du lịch địa phương phát triển Với cảnh quan núi non tuyệt đẹp, khu vực này trở thành điểm đến lý tưởng cho du khách yêu thích hoạt động ngoài trời và khám phá vẻ đẹp tự nhiên của vùng đồi núi.

Dãy núi Hòn Lân, có độ cao trung bình 338m, nằm tại xã Cam Lập và nổi bật với hệ sinh thái đa dạng gồm hươu, nai, sóc bay, trĩ, gà rừng Đặc biệt, khu vực này còn nổi bật với những khối núi đá hoa cương có hình thù kỳ dị, như hình người và các loại thú, tạo nên cảnh quan thiên nhiên lý thú và hấp dẫn du khách.

Núi Hòn Quy có hình dáng giống con rùa đang bò ra biển với độ cao trung bình 82m, nằm ở khu vực xã Cam Thịnh Đông

Núi Hòn Phụng và các dãy núi đâm ra biển tạo thành những dải đất chắn chắn giữ gìn sự bình yên của vịnh biển Các ngọn núi này án ngữ ngay cửa biển, hình thành nhiều vũng và vịnh nhỏ, như một tấm bình phong tự nhiên chắn gió cho đảo Nhờ vị trí đặc biệt này, biển quanh đảo luôn êm ả, không có sóng lớn, thuận lợi cho hoạt động tàu thuyền và du lịch Trên đỉnh núi Hòn Phụng có một hồ nước ngọt lớn với chiều dài 1 km, rộng nhất 250m và hẹp nhất 50m, là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt của cư dân và du khách.

Đồi núi Cam Ranh có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch miền núi Đây là nơi lý tưởng để kết hợp các hoạt động du lịch thể thao, dã ngoại, ngắm cảnh và du lịch sinh thái Với vẻ đẹp thiên nhiên phong phú, khu vực này thu hút du khách yêu thích khám phá và trải nghiệm các hoạt động ngoài trời Sự đa dạng của cảnh quan và môi trường trong lành góp phần nâng cao sức hấp dẫn của du lịch Cam Ranh.

Đồng bằng có diện tích khoảng 19.188,4 ha, nằm giữa miền đồi núi và duyên hải ven biển, tạo thuận lợi cho phát triển các hoạt động du lịch vườn, du lịch nông thôn và du lịch homestay Diện tích đất canh tác chủ yếu bao gồm trồng lúa nước và các cây công nghiệp ngắn, dài ngày như xoài, dừa, điều, táo, mía, chiếm đến 85% tổng diện tích đất tự nhiên của vùng Chính những đặc điểm này tạo nền tảng vững chắc cho ngành nông nghiệp và ngành du lịch địa phương phát triển bền vững.

Địa hình duyên hải ven biển miền Trung Việt Nam kéo dài từ Bắc đến Nam, nổi bật với hệ thống đảo lớn như Cam Ranh cùng nhiều đảo nhỏ, bán đảo và hơn 1.000 ha đất ngập nước Khu vực này có địa hình phức tạp với các đảo lớn, nhỏ, ven biển và đất ngập nước phong phú, góp phần quan trọng vào hệ sinh thái và phát triển khu vực.

Cam Ranh sở hữu bờ biển dài tuyệt đẹp, được thiên nhiên ưu đãi với các dãy núi chạy ngang ra biển và địa hình bờ biển thoải thoải, không nhiều dốc, tạo điều kiện lý tưởng cho các bãi tắm hoang sơ và quyến rũ Những bãi tắm này phù hợp với nhiều hoạt động du lịch như thể thao biển, du lịch sinh thái và tắm biển, mang lại trải nghiệm đa dạng và hấp dẫn cho du khách.

Hệ thống đảo của Cam Ranh gồm Bình Ba và Bình Hưng là hai đảo lớn, còn giữ được vẻ hoang sơ do chưa bị khai thác nhiều để phát triển du lịch Thiên nhiên ban tặng cho vùng biển này những bãi biển xanh trong, rạn san hô đẹp, bãi cát trắng mịn trải dài, cùng màu xanh của cây cỏ xen kẽ với đá tạo nên vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt mỹ Ngoài ra, Cam Ranh còn có nhiều đảo nhỏ như Bồ Đề, Nhà Hành, Cây Me, Hòn Cò, các mũi Kê Gà, Sộp, Cà Tiên, cùng các hòn Ngoại, Hòn Nội, Hòn Xây, Hòn Mũi, Hòn Lang, Hòn Cà Tiên, tạo nên hệ sinh thái đa dạng, hấp dẫn cho du khách yêu thích khám phá thiên nhiên hoang sơ.

Khu vực bán đảo Cam Lập nổi bật với vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ, gồm các ngọn đồi núi nhấp nhô cùng những mũi đá nhô ra biển tạo thành các eo vịnh thơ mộng Đặc biệt, những khối đá chồng chất lên nhau hình thành những tác phẩm tự nhiên kỳ thú, thu hút du khách yêu thích khám phá Bên cạnh đó, nơi đây còn có các bãi tắm dài trắng mịn, lý tưởng cho các hoạt động nghỉ dưỡng và tận hưởng làn nước trong xanh.

Cam Ranh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 với thời tiết trong lành, dễ chịu; và mùa nắng, khi thời tiết không quá nóng Điều kiện khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thu hút du khách tới tham quan, thư giãn.

Tài nguyên nước ở Cam Ranh rất phong phú Trong đó đáng chú ý

Bãi biển dài khoảng 25km với nguồn nước trong sạch, độ mặn thấp từ 2 đến 2,5, phù hợp để tắm biển, du thuyền và lướt ván Thủy triều thấp giúp du khách dễ dàng tham gia các hoạt động giải trí trên biển và tận hưởng không khí trong lành, tạo nên điểm đến lý tưởng cho kỳ nghỉ dưỡng.

Thứ hai, hai suối khoáng nóng, hai mỏ bùn khoáng có trữ lượng lớn thích hợp cho vật lý trị liệu, chữa bệnh

Thứ ba, hệ thống sông suối không nhiều nhưng phân bố khá đều về không gian

Vịnh Cam Ranh nổi tiếng là một trong ba vịnh tự nhiên đẹp nhất thế giới, cùng với San Francisco và Rio de Janeiro Với vẻ đẹp nguyên sơ, vịnh mang màu xanh hiền hòa, trải dài thơ mộng, tạo nên một cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp Vịnh có hình dạng dài rộng, với chỗ hẹp nhất mang lại cảm giác bình yên, thư thái và thu hút du khách yêu thiên nhiên.

Phân tích dự án đầu tư tour du lịch teambuilding tại Vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa

Tác giả phân tích lợi nhuận của dự án dựa trên mô hình đánh giá lợi nhuận của Pall Jensson, 2006

Công ty Nha trang24h.net – 325 Lê Hồng Phong – Nha Trang

Chi nhánh: 34 Phạm Văn Đồng – Cam Ranh

Kinh doanh: Tổ chức sự kiện, dịch vụ nghệ thuật, teambuilding, cho thuê thiết bị âm thanh ánh sáng

Công ty mở một tour mới: du lịch teambuilding Địa điểm: vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa

Nhân sự: 1 quản lý, , 2 người quản trò, 6 facilitor

Khách hàng mục tiêu: các công ty, doanh nghiêp, trường hoc

Tour teambuilding : “ Khám phá Vịnh Cam Ranh”

7h30 – 8h: Tập trung tại Cảng cá Ba Ngòi, chia đội

8h – 9h15: đi tàu sang Đảo Bình Ba

9h30 – 14h: di chuyển ra bè, ăn trưa, nghỉ ngơi

14h – 15h30: khám phá Bình Ba thông qua các DT-DLTC ở Bình Ba

15h30 – 16h30: lên tàu sang bãi tắm Bình Tiên

16h30 – 18h: tham gia trò chơi vận động

18h – 20h: ăn tối, chuẩn bị cho đêm lửa trại

7h30 – 10h00: Trò chơi trạm “ Truy tìm báu vật”

10h00 – 10h30: tổng kết, trao thưởng cho các đội

10h30 – 11h30: lên xe đến khu du lịch suối khoáng nóng Cam Ranh, ăn trưa, nghỉ ngơi, tham quan, tắm khoáng nóng miễn phí (dịch vụ khác quý khách tự túc)

16h : kết thúc chương trình, tiến khách và gặp lại

- Phát huy tinh thần đồng đội và cách thức thảo luận, làm việc theo nhóm

- Nâng cao tính sáng tạo, tư duy và phân tích các tình huống

- Thể hiện vai trò của người lãnh đạo, tìm ra hướng giải quyết tốt nhất trước hoàn cảnh khó khăn.

- Rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng mưu sinh

- Tạo sự gần gũi thân thiết giữa các cá nhân trong nhóm, tổ chức

- Đem lại những giây phút thư giãn và sảng khoái

- Gắn kết tinh thần đồng đội vượt qua khó khăn.

2.2.2.1 Ước tính chi phí: Đầu tiên, các chi phí và những giả định cho việc đầu tư dự án được tính toán dựa trên cơ sở quy mô của dự án Với đề tài nghiên cứu này, tác giả lựa chọn dự án có quy mô nhỏ Số du khách có thể tham gia tour này tối đa là 100 du khách, số lao động phụ trách tour này là 8 nhân viên và 1 quản lý Các chi phí giả định chia làm 3 nhóm: chi phí đầu tư, chi phí biến đổi, chi phí cố định Chi phí đầu tư gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, chi phí khác Tương tự, chi phí biến đổi và chi phí cố định cũng chia làm nhiều mục khác nhau Chi phí biến đổi gồm thuê tàu, dụng cụ chơi, người quản trò, facilitator, ăn, quà cho đội thắng, y tế….,định phí gồm: lương nhân viên, thuê mặt bằng, điện nước, chi phí quản lý, định phí khác Tìm giá trị lạc quan , giá trị nhiều khả năng nhất, giá trị bi quan ở mỗi chi phí Sau đó dùng phương pháp 3 điểm để ước tính mỗi chi phí Dưới đây là bảng chi phí từ thực tế được chọn là giá trị nhiều khả năng nhất

Nhà bè: 250 triệu ( kinh phí dự trù dựa trên kinh nghiệm của ngư dân ở Bình Ba)

- Thiết bị: Âm thanh: 25 triệu

Lều du lịch: 37.5 triệu ( 20 lều 6 người và 5 lều tolet )

Khác (đèn phin, thùng đựng đá, áo phao…): 3.5 triệu

Thuê tàu: 2,5 triệu ( đồn biên phòng 384)

Dụng cụ chơi, lửa trại, hóa trang: 1,8 triệu (dự trù)

Người quản trò: 0,4 triệu ( 0,2 triệu/người/ ngày)

Facillitors: 1,2 triệu ( 0,15 triệu/người/ngày)

Bảo hiểm du lịch :8 ngàn (4.5 ngan/người/ngày)

Quà cho các đội : 0.3 triệu

Y tế : 0.15 triệu Ăn ( 1 trưa, 1 tối, 2 bữa phụ, trái cây) : 0,27 triệu/người

Vé tắm nước nóng : 0.02 triệu/người

Nước : 12 ngàn (2 chai 0.5 lít)/ người

Thuê mặt bằng : 1,8 triệu/tháng

Lương Nhân viên : 16 triệu/tháng ( dự trù dựa trên cơ sở là công ty CP suối khoáng Cam Ranh – cầu 2 –QL 1 – Ba Ngòi – Cam Ranh)

Chi phí quản lý của Cp là 4 triệu đồng mỗi tháng, dựa trên cơ sở hoạt động của Công ty Cổ phần Suối Khoáng Cam Ranh tại cầu 2, Quốc lộ 1, Ba Ngòi, Cam Ranh Ngoài ra, các khoản chi phí điện nước hàng tháng ước tính khoảng 0,6 triệu đồng, cùng với các định phí khác khoảng 1 triệu đồng mỗi tháng.

Sau đây là 1 ví dụ :

Giá trị lạc quan a = 23 000 ngàn đồng

Giá trị nhiều khả năng nhất m = 25 000 ngàn đồng

Giá trị bi quan nhất b = 30 000 ngàn đồng

Các chi khác thuộc phần thiết bị tính tương tự

Giá trị mong đợi : T = 25 500 + 37 500 + 3 516.667 = 66 516,667 ngàn đồng Phương sai : V = 1 361 111,111 + 694 444,444+ 33 611,111 = 2 089 166,667 Độ lệch chuẩn S = 1445,395

Chi phí thiết bị dự kiến = 66 516,667 + 1.28 * 1445,395 = 68 369 ngàn đồng Các chi phí khác tính tương tự Dưới đây là các chi phí dự kiến của dự án

Bảng 2.6 : Chi phí đầu tư dự kiến và chi phí hoạt động của dự án

Chi phí Số tiền (ngàn đồng) Đầu tư 332 123

Dụng cụ chơi, lửa trại 60,5

Cp quà cho đội thắng 9,833

Cp quản lý 48 000 Điện nước 7 000 Định phí khác 12 000

Dự báo kế hoạch thị trường dựa trên quy mô dự án và số lượt khách năm 2010 của Công ty Cổ phần Suối Khoáng Nóng Cam Ranh, khi công ty đón khoảng 2.000 lượt khách Số lượng khách đến Cam Ranh qua các năm là yếu tố quan trọng giúp xác định xu hướng tăng trưởng và đề ra chiến lược phù hợp cho thị trường trong tương lai Việc phân tích lượng khách hàng đã giúp định hướng phát triển dự án hiệu quả và mở rộng thị trường một cách bền vững.

Bảng 2.7 : Kế hoạch thị trường dự đoán

Lợi nhuận mong muốn 15% giá thành

507 ( giá dựa trên giá bán)

Giá bán = giá DN * thuế VAT = 618*110% = 680 ngàn

Giá DN = 507 * ( 1 + 0,18) = 598 ngàn ( giá dựa trên chi phí)

Giá bán = giá DN * thuế VAT = 598*110% = 660 ngàn

( Quản trị lữ hành – thạc sĩ Nguyễn Quốc Nam)

Với dự án đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa, tác giả giả định các thông tin cần thiết như sau: Đầu tư 332 123 Bảng 2.6

Thời gian trả nợ 6 năm

Lãi vay 24% Ngân hàng BIDV

Lệ phí vay 1% Ngân hàng BIDV

Vốn bị chiếm dụng (debtor) 0%

2.2.2.3.2 Investment and Financing ( Đầu tư và tài chính )

Phần này phân tích nhu cầu về đầu tư, tài chính của dự án, bao gồm các yếu tố như đầu tư, khấu hao tài sản và quản lý tài chính (Phụ lục 3) Giả định về chi phí xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị được ước tính ban đầu là 332.123 triệu đồng trong năm đầu tiên của dự án năm 2011, với mức giảm dần qua các năm do khấu hao tài sản Đến năm 2021, chi phí đầu tư còn khoảng 26.375 triệu đồng, phản ánh quá trình khấu hao theo thời gian và các biến động của dự án.

Vốn chủ sở hữu được xác định bằng 50% tổng nguồn vốn tài trợ cho dự án là

Dự án có tổng vốn đầu tư là 241.062 triệu đồng, trong đó 50% là nguồn vốn tự có và số còn lại là vốn vay từ Ngân hàng BIDV Khoản vay này có thời hạn trả trong vòng 6 năm, với lãi suất niêm yết là 24% và mức phí vay là 1%, đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho dự án phát triển bền vững.

2.2.2.3.3 Operation ( Báo cáo hoạt động)

Báo cáo hoạt động cung cấp thông tin về lợi nhuận hoặc lỗ của dự án trong suốt vòng đời hoạt động Đầu tiên, xác định doanh thu và chi phí hàng năm, sau đó tính EBITA (lợi nhuận trước thuế + lãi vay + khấu hao), với EBITA năm đầu đạt 150.399 nghìn đồng Sau khi trừ khấu hao, EBIT năm đầu là 93.743 nghìn đồng, lợi nhuận trước thuế là 35.889 nghìn đồng sau khi trừ lãi vay Tiếp theo, tính thuế thu nhập 25%, lợi nhuận sau thuế của dự án trong năm đầu là 27.519 nghìn đồng do tác giả giả định tỷ lệ trả cổ tức 0% Kết quả các năm tiếp theo được tính tương tự và xem chi tiết tại Phụ lục 4.

Dòng tiền phản ánh bảng thu chi trong suốt vòng đời hoạt động của dự án, bao gồm các khoản tiền vào như doanh thu thực tế và các khoản tiền ra như chi phí thực tế theo từng năm Điều này giúp đánh giá khả năng sinh lời và dòng tiền vận hành của dự án một cách chính xác Theo phụ lục 5.1, việc phân tích dòng tiền là yếu tố quan trọng trong quá trình lập dự án, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả tài chính.

Nguồn vốn của dự án bao gồm lợi nhuận trước thuế, khấu hao, các khoản vay và vốn chủ sở hữu, trong khi việc phân bổ vốn gồm đầu tư, trả nợ, tiền thuế và cổ tức Nguồn kinh phí của dự án năm 2011 là 479.712 triệu đồng, dùng để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị ban đầu và vốn lưu động Trong giai đoạn hoạt động từ năm 2012 đến 2021, nguồn kinh phí tăng từ 92.544 triệu đồng lên 336.913 triệu đồng, chủ yếu từ lợi nhuận trước thuế và khấu hao tài sản Phân bổ vốn cho các mục đích như đầu tư, trả nợ, thuế và cổ tức năm đầu tư là 332.123 triệu đồng, năm đầu tiên hoạt động của dự án là 40.177 triệu đồng, và đến năm 2021, con số này là 84.228 triệu đồng Trong năm 2011, giá trị tài sản thuần hiện tại của dự án là 147 triệu đồng.

589 ngàn, năm 2012: 52 367 ngàn đồng, năm 2021: 252 685 ngàn đồng Kết quả cụ thể xem ở phụ lục 5.2

2.2.2.3.5 Banlance ( Bảng cân đối kế toán)

Bảng cân đối kế toán phản ánh chi tiết giá trị tổng tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của dự án qua các năm (Phụ lục 6) Trong đó, tổng tài sản của dự án khi bắt đầu đầu tư vào năm 2011 là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá quy mô và khả năng tài chính của dự án Việc theo dõi biến động của các yếu tố này qua các năm giúp đảm bảo tính minh bạch và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án một cách chính xác.

479 712 ngàn đồng ( trong đó tài sản lưu động 147 589 ngàn đồng, tài sản cố định 332 123 ngàn đồng) Năm hoạt động đầu tiên 2012, dự án có tổng tài sản

475 424 ngàn đồng, tổng nợ 209 254 ngàn đồng, tổng vốn 266 170 ngàn đồng. Đến năm 2021, dự án có tổng tài sản 2 100 268 ngàn đồng Tổng nợ của dự án là

84 228 ngàn đồng, tổng vốn là 2 016 040 ngàn đồng.

Dòng tiền tổng vốn và dòng tiền ròng đều có xu hướng biến động nhẹ theo thời gian nhưng duy trì sự ổn định kể từ năm 2019 Trong những năm đầu, dòng tiền âm chủ yếu do chi phí đầu tư ban đầu cho cơ sở vật chất của dự án Từ năm 2012, dòng tiền tổng vốn đầu tư đã tăng 0,68 lần, từ 150.399 nghìn đồng lên mức cao hơn, phản ánh sự tăng trưởng tích cực trong hoạt động đầu tư của dự án.

252 685 ngàn đồng năm 2021 Dòng tiền ròng năm 2012 là 52 367 ngàn đồng,năm 2021 là 252 685 ngàn đồng tăng 3,8 lần.

300000,00 năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014 năm 2015 năm 2016 năm 2017 năm 2018 năm 2019 năm 2020 năm 2021 n g àn đ ồ n g

Total cash flow & capital Net cash flow & Eqity

Biểu đồ 2.2 : Dòng tiền của dự án từ năm 2011 đến năm 2021

Mô hình Jensson (2006) phân tích lợi nhuận dự án dựa trên các chỉ số như NPV, IRR và các tỷ số tài chính, với suất chiết khấu cố định 24% trong toàn bộ vòng đời dự án Các tính toán này bao gồm dòng tiền của tổng vốn đầu tư và dòng tiền ròng, giúp đánh giá khả năng sinh lời và độ hấp dẫn của dự án Kết quả phân tích chi tiết được trình bày trong phụ lục 7, cung cấp dữ liệu quan trọng để ra quyết định đầu tư.

 NPV dòng tiền tổng vốn cũng như dòng tiền ròng tăng lên đều đặn trong suốt vòng đời hoạt động của dự án NPV dòng tiền tổng vốn âm trong năm đầu tư và bốn năm đầu tiên trong vòng đời hoạt động của dự án Điều này có nghĩa tổng thu của dự án trong thời gian này ko bù đắp được chi phí bỏ ra Tuy nhiên những năm tiếp theo NPV dòng tiền tổng vốn đều dương tức là tổng thu của dự án nhiều tổng chi phi sau khi đưa về giá trị hiện tại NPV dòng tiền tổng vốn cuối vòng đời hoạt động dự án bằng 317 113 ngàn đồng Đối với dòng tiền ròng 4 năm đầu cũng âm và tăng dần trong những năm tiếp theo Vào cuối vòng đời họat động của dự án NPV dòng tiền ròng đạt 314 703 ngàn đồng

Biểu đồ 2.3: NPV của dự án từ năm 2011 đến năm 2021

400000.00 năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014 năm 2015 năm 2016 năm 2017 năm 2018 năm 2019 năm 2020 năm 2021 total cash flow net cash flow

 Dùng phần mềm EXCEL tính IRR dòng tiền tổng vốn và dòng tiền hiện tại cho toàn bộ dự án Kết quả được thể hiện ở phụ lục 7.

60.0% năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014 năm 2015 năm 2016 năm 2017 năm 2018 năm 2019 năm 2020 năm 2021

IRR Total Cash Flow IRR Net Cash Flow

Biểu đồ 2.4 : IRR của dự án từ năm 2011 đến năm 2021

Trong năm đầu tư dự án đến năm 2014 sẽ không tìm thấy giá trị IRR của dòng tiền tổng vốn cũng như dòng tiền ròng Nhưng sau đó sẽ tăng dần và đạt giá trị IRR đối đa bằng 41,1% cho dòng tiền tổng vốn và 49,12 % cho dòng tiền ròng vào năm 2021.

 Các tỷ số tài chính

Dự án có tỉ suất lợi nhuận luôn biến động trong vòng đời hoạt động của dự án Năm 2012, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn ROI bằng 0,06 nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư thì thu được 6 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2021, ROI bằng 0,12 tăng gấp đôi so với năm đầu tiên dự án đi vào hoạt động Năm

2014, ROI đạt giá trị cao nhất 0,23 nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra thì dự án thu được 23 đồng lợi nhuận sau thuế ( Phụ lục 7)

Biểu đồ 2.5: ROI của dự án từ năm 2012 đến năm 2021

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE năm 2012 đạt 0,10 có nghĩa là cứ trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư thì thu được 10 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2021 tỷ suất ROE đạt 0,13 gấp 1,13 lần so với năm 2012.

Dự án đạt giá trị ROE cao nhất năm 2014 bằng 0,31 tức là trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được 31 đồng lợi nhuận sau thuế ( Phụ lục 7)

0,25 năm 2012 năm 2013 năm 2014 năm 2015 năm 2016 năm 2017 năm 2018 năm 2019 năm 2020 năm 2021

Biểu đồ 2.6 : ROE của dự án năm 2012 đến năm 2021

Số vòng quay tổng tài sản của dự án năm 2012 đạt 4,3 lần nghĩa bình quân

THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 11/11/2022, 09:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w