1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến 2025, định hướng đến 2030” địa bàn tỉnh Vĩnh Long

23 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến 2025, định hướng đến 2030” địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Trường học Trường Đại học Vĩnh Long
Chuyên ngành Chính sách Công nghệ và Phát triển Đổi mới sáng tạo
Thể loại Kế hoạch triển khai
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 867,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP STT Nhiệm vụ và giải pháp Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Dự kiến sản phẩm 1 Công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao sự tiếp cận thông ti

Trang 1

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến 2025, định hướng đến 2030”

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 295/TTr-SKHCN, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện

Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025,

định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có Kế hoạch kèm theo)

Điều 2 Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban,

ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký

Điều 4 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành

tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 2

của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ

và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến 2025, định hướng đến 2030”

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”(gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

Nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ có liên quan theo nội dung của Đề án và tổ chức triển khai hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, góp phần nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm

2 Tập trung phát triển một số ngành, lĩnh vực ưu tiên phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của tỉnh, gồm: công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp điện tử; cơ khí chế tạo; nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hóa trong sản xuất;

Trang 3

bàn tỉnh, phục vụ hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh

III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

STT Nhiệm vụ và

giải pháp

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Dự kiến sản phẩm

1 Công tác thông tin, tuyên truyền

nâng cao sự tiếp

cận thông tin cho

người dân trên

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố; các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan lên Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố; Phóng sự, bản tin, bài báo liên quan

Trang 4

Các sở, ban ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố; các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Sản phẩm, thành tựu khoa học và công nghệ trình diễn giới thiệu; hợp đồng chuyển giao công nghệ hợp tác ký kết

UBND huyện, thị

xã, thành phố; các đơn vị có liên quan

Sở Khoa học và Công nghệ

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; Bằng khen của UBND tỉnh cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân điển hình

Trang 5

2

Thực hiện cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

điều kiện thuận

lợi để thu hút đầu

tư nước ngoài

Ban Quản

lý các khu công nghiệp; Sở Khoa học

và Công nghệ

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện

Trang 6

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Cơ chế chính sách phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các chính sách,

cơ chế hỗ trợ cho vay vốn, bảo lãnh vay vốn phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Trang 7

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Sở Khoa học và Công nghệ;

các đơn vị

có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các chính sách, quy định, thủ tục hành chính được cải tiến, sửa đổi phù hợp; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Trang 8

Sở Kế hoạch và Đầu tư; sở, ban, ngành

và các đơn

vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách, chương trình, đề

án phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

b Tạo điều kiện

thuận lợi để

Các sở, ban,

Sở Khoa học và

Theo từng

Các văn bản chỉ đạo hướng dẫn

Trang 9

xã, thành phố

Công nghệ năm,

đến năm

2025, định hướng

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố; các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các khóa đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ

Trang 10

và Đào tạo

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách khuyến khích hoặc nội dung hợp tác được xây dựng; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

5

Rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung định hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long trong các ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu đổi mới, trình độ sản xuất và năng lực làm chủ, tự thiết kế, sáng tạo trong nước nói chung và trong tỉnh nói riêng

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Trang 11

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ;

Sở Công Thương;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành; các văn bản chỉ đạo

Trang 12

hướng

2030

hướng dẫn thực hiện

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp được ban hành theo hướng dẫn của Trung ương thuộc lĩnh vực của ngành; các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện

g Lĩnh vực quốc

phòng

Bộ Chỉ huy Quân

sự tỉnh

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành

phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các công nghệ phục vụ huấn luyện, chiến đấu, dân dụng theo quy định của ngành

h Lĩnh vực an

ninh

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành;

UBND huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Các công nghệ phục vụ huấn luyện, chiến đấu, dân dụng theo quy định của ngành

6 Triển khai hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long

a - Hướng dẫn, tư Sở Khoa Theo - Phổ biến các

Trang 13

UBND huyện, thị

xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

từng năm, đến năm

2025, định hướng đến

2030

chương trình KH&CN cấp quốc gia, cấp tỉnh có liên quan trên trang thông tin điện tử của sở; phối hợp với

Bộ Khoa học và Công nghệ để triển khai;

- Đề tài, chương trình, dự án

Trang 14

Sở Tài chính; Sở Khoa học

và Công nghệ; các đơn vị có liên quan

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng đến

2030

Tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ

nghiệp đầu tư

cho nghiên cứu

xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

Sở Khoa học và Công nghệ

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng đến

2030

Đề tài, chương trình, dự án

Các sở, ban, ngành;

UBND các huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

Tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ vốn

Trang 15

điều kiện cho tổ

Các sở, ban, ngành;

UBND các huyện, thị

xã, thành phố

Theo từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

Cung cấp thông tin về các sự kiện, hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu công nghệ và chuyển giao công nghệ; giới thiệu các doanh nghiệp tham gia

b Tăng cường hợp Các sở, Sở Khoa Theo Chương trình,

Trang 16

tác quốc tế với

các tổ chức, cá

nhân và người

Việt Nam ở nước

ngoài trong hoạt

UBND huyện, thị

xã, thành phố

học và Công nghệ

từng năm, đến năm

2025, định hướng

2030

dự án, đào tạo liên kết

8 Báo cáo kết quả

Tổng hợp và báo

cáo kết quả thực

hiện Kế hoạch

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị

xã, thành phố và các đơn vị liên quan

Hàng năm

Báo cáo UBND tỉnh; Bộ Khoa học và Công nghệ

IV KINH PHÍ THỰC HIỆN

1 Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ: Ngân sách nhà nước, vốn tự đầu tư của tổ chức, doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tín dụng

và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; trong đó, nguồn vốn chủ yếu thực hiện Kế hoạch do các tổ chức, doanh nghiệp bảo dảm hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công – tư

2 Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được

Trang 17

gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để hỗ trợ cho vay, bảo lãnh vốn vay đối với hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên được thực hiện theo quy định, điều lệ hoạt động của các tổ chức tín dụng, các quỹ

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ KH&CN, UBND tỉnh kết quả thực hiện triển khai Đề án; đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản với các cơ quan có liên quan khi cần thiết;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo, đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung, sửa đổi định hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long trong các ngành, lĩnh vực

theo từng năm, từng giai đoạn (ban hành tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này),

phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và khả năng làm chủ công nghệ trong nước;

c) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước chi cho các nhiệm vụ KH&CN về tìm kiếm thông tin công nghệ, bí quyết công nghệ, chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh thuộc các chương trình KH&CN cấp quốc gia và cấp tỉnh, gửi Sở Tài chính để thẩm định và tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc cân đối, bố trí kinh phí theo khả năng nguồn ngân sách địa phương phù hợp cho các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch;

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên thực hiện rà soát, cập nhật và triển khai các cơ chế chính sách hỗ trợ thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường KH&CN, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; Vận động, hướng dẫn doanh nghiệp thành lập

Trang 18

về KH&CN

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; triển khai các chính sách ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước nói chung và trong tỉnh nói riêng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật so với sản phẩm của nước ngoài trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan trong việc rà soát, cập nhật, triển khai các cơ chế, chính sách thu hút các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến

từ nước ngoài, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh thông qua các hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào địa bàn tỉnh

4 Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Tham mưu xây dựng cơ chế khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp liên kết với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đầu tư tăng cường cơ

sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Tham mưu xây dựng kế hoạch đổi mới công tác đào tạo trong hệ thống

cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Vĩnh Long

5 Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai các cơ chế, chính sách nhằm thu hút các dự án sử dụng công nghệ

Trang 19

Trên cơ sở hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt nam, chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai các chương trình, gói tín dụng với lãi suất hợp lý nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp đầu tư chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao tiếp cận vốn

7 Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an tỉnh

Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến các công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh và công nghệ lưỡng dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng theo quy định của ngành và phù hợp điều kiện của tỉnh

8 Các Sở: Thông tin và Truyền thông; Công Thương; Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Giao thông vận tải; Y tế; Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương và hướng dẫn của Trung ương, các cơ quan, đơn vị rà soát, nghiên cứu, đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục định hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh theo định hướng của Đề

án nói chung và của Kế hoạch nói riêng trong các ngành, lĩnh vực theo từng năm

và từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện của tỉnh và khả năng làm chủ, sáng tạo công nghệ trong nước, gửi danh mục đề xuất về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét và ban hành;

b) Phối hợp thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về công nghệ và thiết bị, thông tin về chuyển giao công nghệ của các ngành, lĩnh vực ưu tiên gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp;

c) Phối hợp thực hiện công tác thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ từ nước ngoài của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

d) Chủ động, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngành phù hợp với điều kiện địa phương

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm và tổ chức thực hiện đạt kết quả, đảm bảo đúng tiến độ Định kỳ

trước ngày 15/12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và

Ngày đăng: 11/11/2022, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w