ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG 1 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Nghi Xuân, ngày tháng 12 năm 2019 BÁO CÁO Tình hình và k[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Nghi Xuân, ngày tháng 12 năm 2019
BÁO CÁO Tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 - 2020
Thực hiện Công văn số 8202/UBND-KT2 ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh
về việc báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 -
2020 trong năm 2019, UBND huyện Nghi Xuân báo cáo như sau:
I Tình hình tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược:
1 Công tác tuyên truyền được thực hiện đi vào chiều sâu, gắn với tuyên truyền cơ chế, chính sách về phát triển KH&CN:
- Ban Tuyên giáo Huyện ủy chỉ đạo Trung tâm Văn hóa - Truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung của Nghị quyết trong các tầng lớp nhân dân Thông qua Hội nghị Báo cáo viên Huyện ủy hàng tháng, Ban Tuyên giáo Huyện ủy thường xuyên quán triệt, tuyên truyền và định hướng tuyên truyền nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ; chỉ đạo đội ngũ báo cáo viên cấp xã thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của KH&CN và hiệu quả của các mô hình, dự án ứng dụng, chuyển giao KH&CN vào phát triển sản xuất, kinh doanh
- Trung tâm Văn hóa - Truyền thông đã xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung của các Nghị quyết, Chương trình hành động và nhiệm vụ phát triển KH&CN trong huyện; phát các chuyên đề KH&CN (Mỗi năm biên tập và phát 08 chuyên đề truyền hình về KH&CN), duy trì biên tập và phát hành tập san và bản tin KH&CN (Mỗi năm biên tập và phát hành 05 số Bản tin Khoa học công nghệ với nông nghiệp nông thôn ) … nhằm kịp thời thông tin, tuyên truyền, phản ánh các hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện Tạp chí Thông tin Tư tưởng của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thường xuyên biên tập tin, bài phản ánh các hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh ở các địa phương, đơn vị Các chủ trương, định hướng, kế hoạch phát triển KH&CN được thông báo rộng rãi đến các cơ quan, đơn vị để nghiên cứu, tư vấn, đề xuất cho huyện giải pháp về KH&CN Các thông tin KH&CN với dung lượng lớn được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện
- Các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội thường xuyên thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ, đoàn viên, hội viên Chủ động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng các phong trào về ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&KT vào lao động, sản xuất và đời sống Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật huyện thực hiện tốt việc tuyên truyền và tổ chức Hội thi sáng tạo KH&KT, Cuộc thi Sáng tạo
Trang 2thanh thiếu niên nhi đồng Hội thi, Cuộc thi đã thu hút nhiều đối tượng tham gia,
từ các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, giáo viên, học sinh… đến người nông dân, công nhân và người lao động, trở thành phong trào nghiên cứu sáng tạo kỹ thuật trong mỗi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội
- Tăng cường công tác tập huấn, chuyển giao KH&CN tại các địa phương theo yêu cầu: Đã tổ chức 10 lớp tập huấn về sản xuất phân hữu cơ từ chế phẩm vi sinh Hatimic, xử lý mùi hôi chuồng trại, ; tập huấn về sản xuất, chế biến các loại nấm ăn và nấm dược liệu Bên cạnh đó đã triển khai tốt công tác đưa thông tin KH&CN về cơ sở, tuyên truyền các cơ chế chính sách thực hiện các đề án KH&CN,
về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, cho một số xã, thị trấn trên địa bàn như: Cương Gián, Xuân Hải, Xuân Lĩnh, Thị trấn Xuân An
2 Những nội dung của Chiến lược: Đã được cụ thể hóa kịp thời trong kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của địa phương
II Kết quả triển khai Chiến lược
1 Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển KH&CN năm 2019
1.1 Đóng góp của KH&CN trong tăng trưởng kinh tế đo bằng chỉ số TFP: Tăng trưởng kinh tế (GRDP) của huyện ước đạt 13,12%
1.2 Tình hình đầu tư từ ngân sách Nhà nước: Về nguồn vốn cho KH&CN năm 2019: Vốn sự nghiệp KH&CN được huyện phê duyệt: 72 triệu đồng, Liên hiệp các hội KH&KT: 30 triệu đồng
1.3 Tốc độ đổi mới công nghệ/thiết bị: Công nghệ cao là công cụ quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản phẩm
1.4 Giá trị sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao: Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng dần trong những năm qua
1.5 Tổ chức KH&CN trên địa bàn huyện: Gồm có 01 tổ chức KH&CN công lập trực thuộc huyện
1.6 Đội ngũ cán bộ KH&CN tăng cả về số lượng và chất lượng, có khả năng tiếp thu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ KH&CN tiên tiến Tính đến nay, toàn huyện có trên 3.500 trí thức trong đó 03 tiến sỹ, hơn 200 thạc sỹ, gần 3.000 đại học, 06 nhà giáo ưu tú, 05 thầy thuốc ưu tú, 07 nghệ nhân ưu tú
1.7 Số lượng doanh nghiệp KH&CN: 01 đơn vị (Công ty Cổ phần Thủy sản Thông Thuận) với sản phẩm khoa học là giống tôm chất lượng cao
2 Tình hình thực hiện các định hướng nhiệm vụ phát triển KH&CN trong năm 2019:
Công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN đã tập trung chỉ đạo giải quyết những vấn đề cấp thiết, đòi hỏi thực tiễn, đạt nhiều kết quả: như chọn tạo giống cây, con, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sức khỏe
Trang 3- Đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng một số loại hình diễn xướng dân gian đặc sắc ở Hà Tĩnh (Ca trù, Ví Giặm, Trò kiều) nhằm phục vụ phát triển du lịch”: Đã phục dựng được 07 không gian diễn xướng bằng các trích đoạn ngắn Các trích đoạn này đã được các đơn vị, cá nhân ứng dụng để phục vụ nhân dân và khách du lịch tại các điểm tham quan du lịch trong huyện: Đọc thuộc Kiều, Trò Kiều vào Khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du; hát Ca trù tại Khu di tích Nguyễn Công Trứ; Tổ hợp tác Homestay gắn với du lịch trải nghiệm Nông thôn mới tại thôn Phong Giang, xã Tiên Điền, Khu du lịch Xuân Thành, Giang đình Cổ Độ
- Đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất và sử dụng hiệu quả khí biogas chất lượng cao ở các trại chăn nuôi tập trung”: Kết quả thực hiện tại mô hình cho thấy: Chế phẩm vi sinh tăng chất lượng khí biogas được ứng dụng chứa 44 chủng vi khuẩn kỵ khí tham gia vào tất cả các quá trính chuyển hóa chất thải chăn nuôi Sự bổ sung chế phẩm vi sinh đã làm tăng hiệu quả sinh khí lên khoảng 30% đối với gia trại và 40% đối với trang trại cho cả mùa đông và mùa hè
3 Tình hình thực hiện các giải pháp phát triển KH&CN:
3.1 Thực hiện các chương trình, đề án KH&CN: Xây dựng một số mô hình nuôi cua đồng tại xã Xuân Liên với diện tích 6.000m2 ; Mô hình Khoai lang tím tại
xã Xuân Hải với diện tích 10 ha Mô hình đưa các giống lúa, lạc mới vào khảo nghiệm trên địa bàn bước đầu đã phát huy hiệu quả và tổ chức hội thảo để nhân rộng như: Lúa Kim cương 111 tại xã Xuân Lĩnh với diện tích 15 ha, giống lúa hạt vàng 36 tại xã Xuân Hồng với diện tích 03 ha, BT09, BQ; các giống lạc L20, L27; triển khai trồng lạc có che phủ ni lông Xây dựng vườn ươm giống cây trồng các loại phục vụ cho bà con trên địa bàn huyện
3.2 Triển khai việc đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho KH&CN, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho KH&CN:
Xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN phù hợp hơn với điều kiện thực tế của địa phương; nâng cao tính tự chủ, chịu trách nhiệm của các ban, ngành và UBND các xã, thị trấn trong việc xác định nhiệm vụ KH&CN; các nhiệm vụ KH&CN được xác định trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng KH&CN,
đề tài được đề xuất yêu cầu phải có địa chỉ ứng dụng và hiệu quả ứng dụng cao; từng bước thực hiện cơ chế đặt hàng đối với các tổ chức khoa học công nghệ trong
và ngoài huyện
UBND huyện đã ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao KH&CN, xây dựng thương hiệu sản phẩm, xây dựng mô hình kinh tế, chuyển đổi mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi, đóng mới, cải hoán tàu thuyền, sản xuất phân hữu cơ vi sinh…
3.3 Thị trường KH&CN phát triển tích cực:
Hoạt động kết nối cung cầu công nghệ có nhiều chuyển biến tích cực: Tổ chức và khâu nối cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện tham gia các hoạt động công nghệ thiết bị và hoạt động kết nối cung cầu công nghệ
Trang 4trong và ngoài huyện nhằm giới thiệu các công nghệ thiết bị, sản phẩm KH&CN của các doanh nghiệp, đơn vị trong huyện ra bên ngoài
Ngoài ra đã khâu nối du nhập nhiều công nghệ mới phục vụ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, như: công nghệ sản xuất bê-tông và ống cống bê tông, công nghệ sản xuât bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông công nghệ cao, công nghệ sản xuất gạch không nung; công nghệ sản xuất cơ khí chế tạo vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, chuyển giao công nghệ nuôi tôm, cá mú, cá bơn, cua ; công nghệ xử lý rác thải; công nghệ xử lý Asen trong nước sinh hoạt; sản xuất rau
củ quả ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
3.4 Hợp tác KH&CN được chú trọng: Phối hợp Sở Khoa học - Công nghệ, Viện Nông nghiệp Bắc Trung Bộ làm đề tài sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn
III Những tồn tại và nguyên nhân trong triển khai thực hiện Chiến lược
1 Việc cụ thể hóa Nghị quyết, văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh thành các quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ ở một số địa phương, ngành, doanh nhiệp còn chậm và chưa cụ thể Công tác tuyên truyền thiếu chiều sâu và hiệu quả chưa cao
2 Cán bộ KH&CN chưa đáp ứng yêu cầu, tăng về số lượng nhưng thiếu các chuyên gia giỏi, chuyên sâu trên lĩnh vực Việc thu hút đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao về công tác ở huyện còn khó khăn, nhất là lĩnh vực phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế mũi nhọn, sản xuất chế biến Cơ cấu cán bộ KH&KT cấp xã còn bất cập, thiếu cán bộ chuyên trách về KH&CN Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ còn dàn trải, phân bố không hợp lý; chưa có chính sách ưu tiên cho các ngành, lĩnh vực phát triển và ứng dụng KH&CN phục vụ yêu cầu phát triển của huyện
3 Đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí sự nghiệp KH&CN hàng năm thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Việc huy động các nguồn lực xã hội vào nghiên cứu, chuyển giao và phát triển KH&CN thực hiện chậm và gặp nhiều khó khăn Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư đổi mới, nghiên cứu, ứng dụng KH&CN và xây dựng Quỹ phát triển KH&CN Cơ sở nghiên cứu phục vụ phát triển KH&CN chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa có các trung tâm đa ngành quy mô lớn để làm trụ cột, thúc đẩy KH&CN phát triển
4 Trình độ KH&CN của huyện còn hạn chế, thực trạng ứng dụng công nghệ trong các doanh nghiệp còn lạc hậu, hàm lượng KH&CN trong các sản phẩm hàng hóa chưa cao, việc du nhập công nghệ mới vào các địa phương còn ít, ứng dụng KH&CN nhiều nơi còn lúng túng Hiệu quả hoạt động KH&CN nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu, một số đề tài, dự án chậm tiến độ, việc nhân rộng còn khó khăn Một số dự án đầu tư công nghệ cao vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ chưa phát huy hiệu quả kinh tế, tính bền vững chưa cao, đầu ra sản phẩm không ổn định
Trang 55 Cơ chế, chính sách đối với KH&CN chưa đồng bộ, đặc biệt là thiếu cơ chế
hỗ trợ, phối hợp giữa các ban, ngành liên quan với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về giống, triển khai nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ chưa đủ mạnh, doanh nghiệp tiếp cận chính sách của tỉnh còn ít và khó khăn; quy định về thực hiện các chính sách còn rườm rà
6 Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong một số cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của huyện Nghi Xuân trong năm 2019, UBND huyện Nghi Xuân kính gửi Sở Khoa học & Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học & Công nghệ./
Nơi nhận:
- Sở KH&CN tỉnh Hà Tĩnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng;
- Lưu: VT, KT&HT
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Việt Hùng