1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI NHÓM LUẬT DOANH NGHIỆP NHÓM 10

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 232,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA LUẬT BÀI LUẬN NHÓM 10 BỘ MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP Giảng viên Thạc sĩ Dương Mỹ An Lớp học phần 21C1LAW51103714 Thành viên nhóm 10 Tên STT trong da.

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

KHOA LUẬT

BÀI LUẬN NHÓM 10

BỘ MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP

Giảng viên: Thạc sĩ Dương Mỹ An Lớp học phần: 21C1LAW51103714

Trang 2

Thành viên nhóm 10

MỤC LỤC

A DOANH NGHIỆP XÃ HỘI 5

1 Khái quát doanh nghiệp xã hội 5

2 Đặc điểm 5

3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội 7

4 Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp xã hội 8

5 Thành lập doanh nghiệp xã hội 9

6 Chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường 10

7 Giải thể doanh nghiệp xã hội 11

8 Vai trò của doanh nghiệp xã hội 12

9 Các loại hình doanh nghiệp xã hội 12

10 Chính sách phát triển đối với doanh nghiệp xã hội 15

B HỢP TÁC XÃ 15 1 Đặc điểm 15

Trang 3

2 Các vấn đề pháp lý về vốn 17

3 Các vấn đề pháp lý về quản trị DN 18

4 Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp, CSH 22

5 Tổ chức lại, giải thể, phá sản Hợp Tác xã 24

6 Liên hiệp Hợp Tác Xã, liên minh Hợp Tác Xã 26

7 So sánh Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp: 28

C DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ 30 I DOANH NGHIỆP NGÀNH LUẬT 30

1 Đặc điểm 30

2 Các vấn đề pháp lý về vốn 31

3 Các vấn đề pháp lý về quản trị DN 32

II DOANH NGHIỆP NGÀNH KIỂM TOÁN 39

1 Đặc điểm pháp lý 39

2 Các vấn đề pháp lý về vốn 39

3 Các vấn đề pháp lý về quản trị Doanh nghiệp 41

4 Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp, chủ sở hữu 48

III DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG CHỨNG 50

1 Cơ sở pháp lý 50

2 Hoạt động của doanh nghiệp trong ngành công chứng 53

3 Chủ sở hữu doanh nghiệp và đặc điểm pháp lý 54

4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng 54

5 Chấm dứt văn phòng công chứng 56

A DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

1.

Khái quát doanh nghiệp xã hội

1.1 Khái niệm:

Theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020, một doanh nghiệp

được coi là doanh nghiệp xã hội cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký

Trang 4

Doanh nghiệp xã hội (có lợi nhuận và không có lợi nhuận) giống với các doanhnghiệp khác vì đều tổ chức và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp Tuy nhiên,điểm khác biệt ở chỗ doanh nghiệp xã hội được thành lập để giải quyết các vấn đềtồn tại của xã hội như đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em.

2 Đặc điểm

2.1 Hoạt động bằng các nguồn tài trợ

- Nguồn viện trợ chủ yếu từ các cơ quan: Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.Các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạtđộng tại Việt Nam

- Hình thức viện trợ chủ yếu bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật

- Khi tiếp nhận viện trợ, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện thủ tục thông báotiếp nhận các khoản tài trợ

2.2 Mục tiêu chính là giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường

Phục vụ những yêu cầu xã hội như:

- Xóa đói, giảm nghèo

- Hỗ trợ đối tượng bị yếu thế

- Xử lý vấn đề môi trường

- Ô nhiễm môi trường

- Đào tạo cho những người khuyết tật,

Dễ khiến cho doanh nghiệp xã hội bị nhầm lẫn với các tổ chức xã hội, tổ chức từthiện hay tổ chức phi chính phủ

Hoạt động chỉ thuần túy mang tính chất giúp đỡ, hỗ trợ về mặt tài chính cho một sốđối tượng gặp khó khăn trong xã hội chứ không giải quyết được tận gốc các vấn đề

xã hội

2.3 Thực hiện tái phân phối lợi nhuận đế phục vụ mục tiêu xã hội

- Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư với mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội màdoanh nghiệp theo đuổi

Trang 5

- Theo khoản c Điều 10 LDN 2020, doanh nghiệp xã hội bắt buộc phải trích ít nhất

51 % tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mụctiêu xã hội, môi trường đã đăng ký

- Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuếhằng năm để tái đầu tư thì sẽ bị xử phạt theo Điều 40 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, cụthể:

Mức phạt tiền Biện pháp xử phạt bổ sung

Từ 15 - 20 triệu đồng Buộc bổ sung đủ vốn để tái đầu tư thực

hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đãđăng ký

2.4 Sở hữu mang tính xã hội

- Không phổ biến

- Là cấu trúc sở hữu và quản lý doanh nghiệp xã hội có sự tham gia của cộng đồnghoặc các bên liên quan, các bên có lợi

- Cho phép doanh nghiệp có tính tự chủ cao

2.5 Các loại doanh nghiệp xã hội

DNXH phi lợi nhuận: Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận thường hoạt

động dưới các hình thức như: trung tâm, hội, quỹ, câu lạc bộ, tổ/nhóm tựnguyện của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS, phụ nữ bịbạo hành…Họ đưa ra những giải pháp có tính cạnh tranh cao để giải quyếtnhững nhu cầu xã hội cụ thể, do đó có thể thu hút nguồn vốn đầu tư củanhững cá nhân và tổ chức đầu tư vì tác động xã hội Các doanh nghiệp xã hộiphi lợi nhuận làm tốt vai trò xúc tác để huy động nguồn lực từ cộng đồng đểcải thiện đời sống cho những cộng động chịu thiệt thòi

DNXH không vì lợi nhuận: Đa số các doanh nghiệp loại này do các doanh

nhân xã hội sáng lập, với sứ mệnh xã hội được công bố rõ ràng Ngay từ đầu,doanh nghiệp đã xác định rõ sự kết hợp bền vững giữa sứ mệnh xã hội với

Trang 6

mục tiêu kinh tế, trong đó mục tiêu kinh tế là phương tiện để đạt mục tiêu tốicao là phát triển xã hội Lợi nhuận thu được chủ yếu để sử dụng tái đầu tưhoặc để mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp Việc đưa ra các giảipháp sáng tạo và áp dụng đòn bẩy của thị trường để giải quyết vấn đề xã hội

và các thách thức trong lĩnh vực môi trường là điểm khác biệt so với các tổchức xã hội từ thiện hay các doanh nghiệp thông thường Phần lớn các doanhnghiệp xã hội thuộc loại này có thể tự vững bằng nguồn thu từ hoạt độngkinh doanh và dịch vụ của họ

Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận: Khác với mô hình

doanh nghiệp phi lợi nhuận và không vì lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội ởloại hình thứ ba này ngay từ ban đầu đã nhìn thấy cơ hội và chủ trương xâydựng mình trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lựccho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường Mặc dù

có tạo ra lợi nhuận và cổ đông được chia lợi tức, nhưng các doanh nghiệp xãhội này không bị chi phối bởi lợi nhuận

3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

3.1 Quyền của doanh nghiệp xã hội

- Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý Doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạothuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liênquan theo quy định của pháp luật

- Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân,doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nướcngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp

3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

- Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 LuậtDoanh nghiệp 2020 trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đanghoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn

từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanhnghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quyđịnh của pháp luật

Trang 7

- Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bùđắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường màdoanh nghiệp đã đăng ký.

- Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằngnăm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Trừ trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết,doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ màdoanh nghiệp xã hội đã tiếp nhận để thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã đăng

ký nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xãhội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Chủ doanh nghiệp tư nhân,thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn và đối tượng có liên quan là cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên Hộiđồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc ở nhiệm kỳ hoặc thời gian có liên quanchịu trách nhiệm liên đới đối với các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh

nghiệp xã hội vi phạm quy định này (Điều 3 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01

xã hội

5 Thành lập doanh nghiệp xã hội

5.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội

Về vốn điều lệ: Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối

đa khi đăng ký thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề kinhdoanh yêu cầu về vốn), do đó, tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh,chủ sở hữu công ty có thể đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài

Trang 8

chính của mình nhưng phải đảm bảo góp đủ số vốn đã đăng ký trong 90 ngày

kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Về trụ sở chính: Địa điểm được chọn làm trụ sở chính của doanh nghiệp xã

hội phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ rõ ràng, được xác định rõ sốnhà, ngách, hẻm, ngõ, phố, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Khôngđặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư (trừ căn hộ chung cư có chứcnăng thương mại) hoặc nhà tập thể

Về chủ thể thành lập doanh nghiệp: Tất cả tổ chức, cá nhân thành lập

doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tổ chức có tư cách pháp nhân

- Cá nhân từ đủ 18 tuổi; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

- Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp

Về tên của doanh nghiệp xã hội:

- Tên của doanh nghiệp xã hội phải đảm bảo 2 thành tố: Loại hình doanhnghiệp + tên riêng

- Loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, công tyhợp danh, doanh nghiệp tư nhân

- Có thể bổ sung cụm từ “xã hội” vào tên riêng doanh nghiệp Ví dụ: Công ty

TNHH doanh nghiệp xã hội ngôi sao Phương Nam

- Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đãđăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc

Về ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh

những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằmtrong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam Đối với những ngành, nghề cóđiều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từngngành nghề theo quy định của pháp luật

Trang 9

5.2 Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

Cơ bản giống thành lập doanh nghiệp thông thương bao gồm các hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp xã hội

- Điều lệ doanh nghiệp xã hội

- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập của DNXH

Ngoài ra còn phải có các giấy tờ để thông báo cam kết thực hiện mục tiêu xãhội, môi trường theo quy định tại điều 10 luật doanh nghiệp 2020 và điều 5nghị định 96/2015/NĐ-CP:

- Bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

- Quyết định của doanh nghiệp thông qua các nội dung trong bản Cam kếtthực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

- Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHHhai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc HĐTV hoặc Chủ tịchcông ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đốivới công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danhkhi thông qua nội dung bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

6 Chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

Doanh nghiệp xã hội chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môitrường khi:

- Hết thời hạn cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

- Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môitrường đã thay đổi không còn nữa

- Doanh nghiệp xã hội không thực hiện hoặc thực hiện không đủ Cam kết thựchiện mục tiêu xã hội, môi trường cà mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

- Khi doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môitrường thì toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ,tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã việntrợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác cómục tiêu xã hội tương tự

Trang 10

- Và doanh nghiệp xã hội chỉ được chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xãhội, môi trường khi vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp

đã nhận

7 Giải thể doanh nghiệp xã hội

- Doanh nghiệp xã hội giải thể khi thuộc các trường hợp quy định tại Luật Doanhnghiệp năm 2020 Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp xã hội có thểnhận được viện trợ từ Nhà nước hoặc từ tổ chức trong và ngoài nước Vì thế, khidoanh nghiệp xã hội dự định chấm dứt hoạt động, cách thức xử lý các khoản việntrợ nói riêng và tài sản của doanh nghiệp nói chung cần được quy định rõ ràng.Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04năm 2021 của Chính phủ

- Điều 6 Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội

- Trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết vàgiải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tàisản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận phải trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổchức đã viện trợ, tài trợ; chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác cómục tiêu xã hội tương tự hoặc chuyển giao cho Nhà nước theo quy định của Bộ luậtdân sự

8 Vai trò của doanh nghiệp xã hội

Đóng góp của doanh nghiệp xã hội tập trung vào ba lĩnh vực

- Thứ nhất, đưa ra các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo phù hợp với nhu cầu củacộng đồng có hoàn cảnh đặc biệt (người khuyết tật, người nhiễm HIV / AIDS )

- Thứ hai, tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho những người yếu thế và cộngđồng thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, từ đó tạo cơ hội việc làm.Cuối cùng, đưa ra các giải pháp mới cho các vấn đề Doanh nghiệp xã hộichưa đầu tư mạnh như biến đổi khí hậu, năng lượng thay thế, tái chế

- Thứ ba, doanh nghiệp xã hội (có lợi nhuận và không có lợi nhuận) cũng

tương tự như các doanh nghiệp khác vì chúng đều được tổ chức và quản lý

Trang 11

trong tổ chức hình thức doanh nghiệp xã hội Tuy nhiên, điểm khác biệt làdoanh nghiệp xã hội được tạo ra để giải quyết các vấn đề tồn tại trong xã hộinhư nghèo đói, ô nhiễm, bảo vệ trẻ em ….

9 Các loại hình doanh nghiệp xã hội

- Gồm: doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận, doanh nghiệp xã hội không vì lợinhuận, doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận

Doanh nghiệp xã

hội phi lợi nhuận

Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận

Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi

có mục tiêu vì lợinhuận

- Thông thường, đây làcác doanh nghiệp docác doanh nhân, nhàđầu tư đã có nguồn vốn

và tiềm lực tài chính tạicác doanh nghiệp thôngthường do họ sở hữuhoặc là thành viên/cổđông

-Thường đăng ký hoạtđộng dưới các hình

- Doanh nghiệp phải tìmkiếm và thực hiện các cơhội kinh doanh để có thể

tự tạo ra lợi nhuận, mụcđích cuối là nhằm để táiđầu tư đối với các mụctiêu về môi trường, xãhội

- Mặc dù có tạo ra lợinhuận và cổ đông đượcchia lợi tức, nhưng cácdoanh nghiệp xã hội nàykhông bị chi phối bởi lợinhuận Nói cách khácmục đích chính của nókhông phải là tối đa hóa

Trang 12

lợi nhuận và cổ

đông được chia lợi

tức, nhưng các

doanh nghiệp xã hội

này không bị chi

phối bởi lợi nhuận

Nói cách khác mục

đích chính của nó

không phải là tối đa

hóa thu nhập tài

chính cho các cổ

đông, thay vào đó là

mục tiêu xã hội/

môi trường mà mọi

cổ đông đều chia sẻ

giá trị chung Một

phần đáng kể lợi

nhuận thu được

dùng để tái đầu tư

cận và mang lại lợi

ích cho nhiều người

ký dưới hình thức công

ty là họ không muốn xãhội nhìn nhận như đơnvị ‘đi xin’ lòng từ thiệncủa cộng đồng Họ nhìnthấy cơ hội tạo giá trị

vật chất từ những hànghóa và dịch vụ giàunhân văn mà họ cungcấp cho cộng đồng

-Do bản chất “hỗn hợp”

của mình, doanh nghiệp

xã hội thường có nguồnvốn đầu tư khá đa dạng

Bên cạnh vốn đầu tưthương mại thôngthường, có thể tiếpnhận các nguồn vốn ưuđãi dưới dạng vay dàilãi xuất thấp, vốn cổ tức

xã hội, hay vốn tài trợkhông hoàn lại Mặc dù

vậy, việc hiện chưa có

thu nhập tài chính chocác cổ đông, thay vào đó

là mục tiêu xã hội/ môitrường mà mọi cổ đôngđều chia sẻ giá trịchung Một phần đáng

kể lợi nhuận thu đượcdùng để tái đầu tư hoặc

để trợ cấp cho các nhómdân cư có thu nhập thấpkhiến cho doanh nghiệp

xã hội có thể tiếp cận vàmang lại lợi ích chonhiều người hơn

– Doanh nghiệp thườngtìm những nhà đầu tưquan tâm đến cả lợi íchvật chất và lợi ích xãhội Họ ít sử dụng cáckhoản hỗ trợ khônghoàn lại cho các hoạtđộng chính của doanhnghiệp Các doanhnghiệp xã hội loại nàythường hoạt động dướicác hình thức: Công tyTNHH, Hợp tác xã, Tổchức tài chính vi mô…

Trang 13

10 Chính sách phát triển đối với doanh nghiệp xã hội

- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lậpdoanh nghiệp xã hội có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xãhội, môi trường vì lợi ích cộng đồng

- Doanh nghiệp xã hội được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật

- Doanh nghiệp xã hội thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng đối vớitừng loại hình doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định củaLuật Doanh nghiệp 2020

B HỢP TÁC XÃ

1 Đặc điểm

1.1 Cơ sở pháp lý:

Trang 14

- Luật hợp tác xã 2012

- Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã

- Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫnLuật Hợp tác xã;

- Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độbáo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ban hành;

- Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT vềđăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

- Thông tư 06/2019/TT-BNNPTNT quy định về hoạt động đặc thù, chế độ báocáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đốivới hợp tác xã nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành;

- Thông tư 31/2018/TT-BTC về hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từnhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản do Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành

1.2 Đặc điểm pháp lý

Luật Hợp tác xã 2012, điều 3 quy định:

“1 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung củathành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản

lý hợp tác xã

2 Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách phápnhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhautrong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xãthành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản

lý liên hiệp hợp tác xã

Trang 15

3 Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽhình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp.”

Các đặc điểm chính của HTX:

- HTX là một tổ chức kinh tế tập thể có thành viên là các cá nhân hoặc tổ

chức Tài sản, vốn và tư liệu sản xuất của HTX được hình thành chủ yếu từtài sản góp vốn của các thành viên và vốn hỗ trợ từ Nhà nước

- HTX mang tính xã hội sâu sắc: hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình

đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ

- HTX là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.

- HTX được tổ chức và hoạt động theo cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao

động, theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

- Hợp tác xã được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi của Nhà

nước

2.

Các vấn đề pháp lý về vốn

Luật pháp Việt Nam quy định các thành viên hợp tác xã phải có vốn góp tối thiểu,

là số vốn mà cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải góp vào vốn điều lệ của hợp tác

xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã, xã để trở thành thành viên, hợp tác xã thànhviên Vốn góp có thể là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ratiền đồng Việt Nam

Hiện nay, có 2 hình thức góp vốn chính:

Góp vốn bằng tài sản (Điều 17, Luật HTX 2012): vốn góp của thành viên hoặc

hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ Thờihạn góp đủ vốn không vượt quá 6 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp

Đối với HTX: Vốn góp của thành viên không quá 20% vốn điều lệ.

Đối với LH HTX: Vốn góp của hợp tác xã thành viên không quá 30% vốn điều lệ

của liên hiệp hợp tác xã

Trang 16

Góp vốn là quyền sử dụng đất (Điều 42, Luật HTX 2012): được xác định theo

nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác

xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định Khi thực hiện góp vốn bằng quyền

sử dụng đất vào hợp tác xã, thành viên hợp tác xã phải thực hiện thủ tục chuyểnquyền sở hữu cho HTX hoặc LH HTX

Tăng, giảm vốn điều lệ: Theo quy định tại Điều 43 Luật Hợp tác xã 2012,

việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ được quy định như sau:

Trường hợp tăng: Đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu Hoặc

huy động thêm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc kết nạp thànhviên, hợp tác xã thành viên mới

Trường hợp giảm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên,

hợp tác xã thành viên

Trường hợp vốn điều lệ giảm mà có thành viên, hợp tác xã thành viên có vốn gópvượt quá mức vốn góp tối đa thì phải trả lại phần vốn vượt mức vốn góp tối đa theoquy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Hợp tác xã hoặc huy động thêm vốn củathành viên, hợp tác xã thành, viên khác hoặc kết nạp thành viên, hợp tác xã thànhviên mới để bảo đảm về tỷ lệ vốn góp tối đa theo quy định của Luật hợp tác xã vàđiều lệ

Tài sản của HTX: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Luật hợp tác xã 2012 thì

tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ những nguồnsau đây:

o Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên

o Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy độngkhác

o Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã

o Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác

o Bên cạnh đó, tại Điều này còn có quy định về tài sản không chia củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:

Trang 17

o Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

o Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng,chữ theo thỏa thuận là tài sản không chia

o Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thànhviên quyết định đưa vào tài sản không chia

o Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia

Nếu trong thời gian hoạt động, HTX giải thể thì vốn và tài sản sẽ được xử lý theotrình tự quy định tại Điều 49, Luật HTX 2012

3 Các vấn đề pháp lý về quản trị DN

3.1 Quy chế tổ chức và hoạt động

Theo điều 29 Luật Hợp tác xã 2012, cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểmsoát hoặc kiểm soát viên

Đại hội thành viên Hợp tác xã:

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã.Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bấtthường Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đạihội đại biểu;

Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từngày kết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bấtthường do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đạidiện của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập theoquy định

Hội đồng quản trị Hợp tác xã:

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thànhlập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín.Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị

do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Trang 18

Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cóquyền hạn, nghĩa vụ lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị vàphân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị Chuẩn bị nội dung,chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viêntrừ trường hợp Luật Hợp tác xã 2018 hoặc điều lệ có quy định khác Chịu tráchnhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao Ký vănbản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ; Thực hiện quyềnhạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hợp tác xã 2018 và điều lệ.

Giám đốc (Tổng giám đốc) hợp tác xã:

Là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Giám đốc (Tổng giám đốc) có quyền hạn và nhiệm vụ được pháp luật quyđịnh Trường hợp Giám đốc (Tổng Giám đốc) do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thựchiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định nêu trong luật còn phải thực hiện quyền hạn

và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hộithành viên, hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát:

Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát Đối với hợptác xã có dưới 30 thành viên việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên dođiều lệ quy định;

Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạtđộng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ; Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong sốthành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín Số lượngthành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07người Nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hộiđồng quản trị

3.2 Cơ cấu bộ máy

Mô hình hợp tác xã thành lập một bộ máy vừa quản lí vừa điều hành:

Các hợp tác xã theo mô hình này thì Ban quản trị thực hiện chức năng quản

lý, điều hành mọi hoạt động của hợp tác xã Ban quản trị có chức năng và nhiệm vụ:

Trang 19

Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chủ nhiệm hợp tác xã theo đề nghị của Chủ nhiệm hợptác xã; Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của hợp tácxã; Kết nạp xã viên mới…

Ngoài ra, ban quản trị còn có thể có thêm các quyền và nhiệm vụ khác doĐiều lệ hợp tác xã qui định

Mô hình hợp tác xã thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành:

Các hợp tác xã theo mô hình này có Ban quản trị thực hiện chức năng quản

lý hợp tác xã Ban quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồngthuê Chủ nhiệm hợp tác xã theo nghị quyết của Đại hội xã viên Ban quản Chủnhiệm hợp tác xã là do bầu hoặc thuê theo quyết định của Đại hội xã viên Chủnhiệm thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành các côngviệc hàng ngày của hợp tác xã;

Các quyền và nhiệm vụ khác của Chủ nhiệm theo quy định tại khoản 3 điều

28 Luật Hợp tác xã Chủ nhiệm hợp tác xã có bộ máy giúp việc bao gồm: các Phó

chủ nhiệm, Kế toán trưởng và các chức danh khác theo quy định tại điều lệ hợp tácxã

3.3 Phân cấp và thẩm quyền, chức năng

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã (HTX)cung ứng cho thành viên thì HTX được phân thành 04 loại: HTX phục vụ sản xuất,HTX phục vụ tiêu dùng, HTX tạo việc làm và HTX hỗn hợp;

Đây là quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tưmới ban hành hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã;

Thông tư nêu rõ, căn cứ theo số lượng thành viên, HTX được phân loạithành: HTX quy mô thành viên siêu nhỏ là HTX có dưới 50 thành viên; HTX quy

mô thành viên nhỏ là HTX có từ 50 đến 300 thành viên; HTX quy mô thành viênvừa là HTX có từ trên 300 đến 1 nghìn thành viên; HTX quy mô thành viên lớn làHTX có từ trên 1 nghìn thành viên trở lên;

Trang 20

Căn cứ theo tổng nguồn vốn, HTX được phân loại thành HTX quy mô vốnsiêu nhỏ là HTX có tổng nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng; HTX quy mô vốn nhỏ là HTX

có tổng nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; HTX quy mô vốn vừa là HTX

có tổng nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng; HTX quy mô vốn lớn là HTX cótổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên;

HTX được đánh giá dựa trên 15 tiêu chí, với tổng điểm tối đa là 100 điểm vàđược chia thành 3 nhóm: Nhóm tiêu chí về tài chính, tối đa 30 điểm; Nhóm tiêu chí

về quản trị, điều hành và năng lực của hợp tác xã, tối đa 30 điểm; Nhóm tiêu chí vềthành viên, lợi ích thành viên và cộng đồng, tối đa 40 điểm;

Hằng năm, Hội đồng quản trị HTX tổ chức tự đánh giá và cho điểm HTXmình theo các tiêu chí quy định Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) kiểm tra kếtquả việc tự đánh giá theo mẫu hướng dẫn Căn cứ trên kết quả tự đánh giá đã đượcHội đồng quản trị và ban kiểm soát (kiểm soát viên) thống nhất, hợp tác xã đượcxếp loại như sau: a) Tốt: Tổng điểm đánh giá đạt từ 80 điểm đến 100 điểm; b) Khá:Tổng điểm đánh giá đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm; c) Trung bình: Tổng điểmđánh giá đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm; d) Yếu: Tổng điểm đánh giá đạt dưới 50điểm;

- Chậm nhất vào ngày 18/12 hằng năm, cơ quan đăng ký HTX cấp huyện tổnghợp, báo cáo kết quả phân loại, đánh giá HTX của năm trên địa bàn huyệngửi cơ quan đăng ký HTX cấp tỉnh Chậm nhất vào ngày 21/12 hằng năm, cơquan đăng ký HTX cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại, đánh giáHTX của năm trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, còn có các

quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 1 điều 28 Luật Hợp tác xã;

Trưởng ban quản trị được bầu trong số thành viên Ban quản trị là người đại diệntheo pháp luật của hợp tác xã Trưởng ban quản trị có các quyền và nghĩa vụ quy

định tại khoản 2 điều 28 Luật Hợp tác xã;

Trang 21

4 Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp, CSH

- Trên cơ sở quy định về xã viên hợp tác xã của Luật Hợp tác xã năm 2012 thìcác quyền và các nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã gắn bó chặt chẽ vớinhau Các thành viên hợp tác xã được hưởng nhiều quyền chính đáng dopháp luật và điều lệ hợp tác xã quy định, nhưng họ đồng thời cũng phải thựchiện những nghĩa vụ cần thiết Do đó trong mục 3 này chúng tôi sẽ nêu rõcác quy định về quyền và nghĩa vụ của xã viên hợp tác xã cụ thể:

Thứ nhất về quyền thì thành viên hợp tác xã có các quyền cơ bản được quy định

trong pháp luật hợp tác xã có quyền được liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm,dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ, phân phối thu nhập, hưởng các phúc lợi, tham dựhoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, ứng cử, đề cử thành viên, có quyềnkiến nghị, yêu cầu Ngoài các quyền trên, còn có các quyền được cung cấp thông tincần thiết liên quan đến hoạt động của liên hiệp hợp tác xã Được hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã, không những thể mà pháp luật này cũng quy định ra khỏi, trả lại, chiagiá trị tài sản, xã viên hợp tác xã có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và nhữngquyền khác theo như quy định của pháp luật hiện hành

Thứ hai về nghĩa vụ thì thành viên hợp tác xã phải thực hiện các nghĩa vụ theo như

quy định của pháp luật hợp tác xã có nghĩa vụ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ, không những thế mà còn cónghĩa vụ góp phần vốn góp đã cam kết đủ, đúng thời hạn, chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ, nghĩa vụ tài chính, bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật, Ngoài ra thì xã viên hợp tác xã cầntuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hộithành viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã và những nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ

Như vậy, có thể thấy rằng, sự ra đời của Luật Hợp tác xã năm 2012 đã thực

sử giải đáp được những thắc mắc của mọi người khi tham gia vào hợp tác xã

là xã viên hợp tác xã biết về những quyền và nghĩa vụ của mình Trên cơ sở

đó để biết về quyền lợi và mình phải thực hiện những công việc như thế nàotheo như quy định của luật này

Trang 22

Một số quyền đặc thù của xã viên:

o Các thành viên hợp tác xã được hưởng nhiều quyền chính đáng dopháp luật và điều lệ hợp tác xã quy định tại điều 14, Luật HTX 2012:

o Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ

o Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật hợp tác xã và điều lệcủa hợp tác xã

o Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã

o Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên

o Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên

o Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểmsoát viên Và ứng cử, đề cử các chức danh khác được bầu của hợp tácxã

Ngoài ra còn có các quyền:

o Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), bankiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã.Yêu cầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tậpđại hội thành viên bất thường Theo quy định của Luật hợp tác xã vàđiều lệ của hợp tác xã

o Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác

xã Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụphục vụ hoạt động của hợp tác xã

o Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của điều lệ của hợp tác xã

o Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã

o Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã

o Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật

o Quyền khác theo quy định của điều lệ

5 Tổ chức lại, giải thể, phá sản Hợp Tác xã

Tổ chức lại hợp tác xã:

Trang 23

Mục đích của việc tổ chức lại hợp tác xã là tạo ra một quy mô hợp lý nhất cho sự ổnđịnh và phát triển của hợp tác xã, bảo đảm đạt được năng suất, chất lượng và hiệuquả kinh tế cao Việc tổ chức lại hợp tác xã có thể được thực hiện theo hướng hợpnhất nhiều hợp tác xã nhỏ thành hợp tác xã lớn hơn hoặc chia tách một hợp tác xãlớn thành những hợp tác xã nhỏ hơn Đại hội xã viên là cơ quan duy nhất có quyềnquyết định việc sáp nhập hoặc chia tách hợp tác xã Điều 40 và 41 Luật Hợp tác xã

đã quy định cụ thể về thủ tục sáp nhập hoặc chia tách hợp tác xã

Giải thể hợp tác xã:

Đối với việc giải thể hợp tác xã, Luật Hợp tác xã có những quy định pháp lý về hailoại giải thể, là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc

0 Giải thể tự nguyện:

Nếu đại hội xã viên ra nghị quyết về việc tự nguyện giải thể hợp tác xã, thì hợp tác

xã phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của đại hội xã viên đến cơ quan đăng kýkinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thờiđăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giảithể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý cáchợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặckhông chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xingiải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theo quyđịnh tại Điều 36 của Luật Hợp tác xã, thanh toán các khoản chi phí cho việc giảithể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định của Điều lệhợp tác xã;

Trang 24

c) Trong thời hạn mười tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xãviên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

Thủ tục thực hiện việc giải thể bắt buộc được tiến hành như sau:

– Ủy ban nhân dân ra quyết định giải thể lập Hội đồng giải thể và chỉ định Chủ tịchHội đồng để tổ chức việc giải thể hợp tác xã

– Hội đồng giải thể hợp tác xã phải đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt độngtrong ba số liên tiếp về quyết định giải thể hợp tác xã; thông báo trình tự, thủ tục,thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng, xử lý vốn, tài sản theo quy định, trả vốngóp và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan của xã viên theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã

Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng tối đa là một trăm tám mươi ngày,

kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất;

Kể từ ngày hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đãcấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và xoá tên hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; hợp tác xã phải nộpngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân về việc giảithể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật

Phá sản hợp tác xã:

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các hợp tác xã bình đẳng trước phápluật với các loại hình doanh nghiệp khác Do đó, nếu các hợp tác xã lâm vào tìnhtrạng phá sản, việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với các hợp tác xã cũngđược thực hiện theo luật phá sản 2003 và những văn bản pháp luật có liên quan

6 Liên hiệp Hợp Tác Xã, liên minh Hợp Tác Xã

Liên hiệp Hợp Tác Xã

Theo đó liên hiệp hợp tác xã có thể hiểu là sự liên kết của các hợp tác xã nhằm mộtmục đích hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong kinh doanh

Trang 25

+ Theo phương diện pháp luật, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là một cụm từpháp lý được định nghĩa cụ thể bao gồm các điều kiện kèm theo tại Điều 3 của Luậthợp tác xã 2012, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, thuộc quyền sở hữu củanhững người tham gia, có tư cách pháp nhân với ít nhất 7 thành viên tự nguyệnthành lập và hợp tác với nhau để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên cơ sở tựchịu trách nhiệm về các kết quả kinh doanh.

+ Với ít nhất 4 hợp tác xã với mong muốn thành lập 1 tổ chức kinh tế tập thể có tưcách pháp nhân, đồng sở hữu trên cơ sở tự nguyện, tương tác hỗ trợ lẫn nhau nhằmđáp ứng nhu cầu chung thì tổ chức đó sẽ được gọi là Liên hợp tác xã

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau tronghoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thànhviên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.Đối với hợp tác xã liên hiệp:

 Là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu

 Có tư cách pháp nhân

 Do ít nhất 4 hợp tác xã thành lập trên cơ sở tự nguyện nhằm tương tác và hỗtrợ lẫn nhau trong sản xuất và kinh doanh

 Với mục đích tạo việc làm theo nhu cầu các hợp tác xã thành viên trên cơ sở

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý

Liên minh Hợp Tác Xã

Liên minh hợp tác xã là tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cáchợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyên thành lập nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình Tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể được tổchức theo ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ; được tổ chức, hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật về hội và pháp luật có liên quan

Theo quy định của Luật Hợp tác xã 2012, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã là liên minh hợp tác xã Liên minh hợp tảc xã Việt Nam được thành lập ởtrung ương; liên minh hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương Điều lệ liên minh hợp tác xã Việt Nam được Đại hội liên minh

Trang 26

hợp tác xã Việt Nam thông qua và do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ liênminh hợp tác xã cấp tỉnh được Đại hội liên minh hợp tác xã cấp tỉnh thông qua và

do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt

Với vai trò là tổ chức đại diện cho các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, liên minhhợp tác xã có nghĩa vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Hợp tác

xã năm 2012

Nhà nước cam kết sẽ có những hoạt động cụ thể, thiết thực nhằm hỗ trợ và tạo điềukiện thuận lợi để liên minh hợp tác xã thực hiện tốt các hoạt động được giao (Điều

59, Luật Hợp tác xã năm 2012) quy định

1 Liên minh hợp tác xã là tổ chức kinh tế - xã hội do các hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã tự nguyện cùng nhau thành lập Liên minh hợp tác xã được tổ chức theongành và các ngành kinh tế Liên minh hợp tác xã được thành lập ở trung ương vàtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Liên minh hợp tác xã có các chức năng sau đây:

a) Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xãthành viên;

b) Tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã;

c) Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã

do Chính phủ giao; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã theo quy định của Chínhphủ;

d) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã;

đ) Đại diện cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt động phối hợpcủa các thành viên với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

3 Quyền, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tên gọi và tài chính của liên minh hợp tác xã doĐiều lệ liên minh hợp tác xã quy định

4 Điều lệ liên minh hợp tác xã trung ương do Thủ tướng Chính phủ ra quyết địnhcông nhận; Điều lệ liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương doChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định côngnhận

Trang 27

5 Nhà nước tạo điều kiện để liên minh hợp tác xã ở trung ương và địa phương hoạtđộng theo quy định của pháp luật.

6 Chính phủ quy định cụ thể mối quan hệ công tác giữa liên minh hợp tác xã vớichính quyền các cấp

7 So sánh Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp:

Tiêu chí so sánh Hợp tác xã Doanh nghiệp

Đối tượng hướng

đến

Các thành viên hợp tác xã nhằmđáp ứng nhu cầu chung về hànghóa, dịch vụ của thành viên

Các hoạt động kinh doanhtrên thị trường và nhằm mụcđích sinh lợi

Cơ chế quản lý Quyền quyết định việc quản lý

công ty thường thuộc về cổđông, thành viên chiếm số vốnlớn hơn, hay nói cách khác,quyền lực thuộc về người gópnhiều vốn

Thành viên hợp tác xã cóquyền bình đẳng và biểuquyết ngang nhau không phụthuộc vốn góp trong việcquyết định tổ chức, quản lý

và hoạt động của hợp tác xã Phân phối lợi

nhuận

Việc phân phối lợi nhuận chủyếu dựa vào mức độ sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của thành viênhoặc theo công sức lao độngđóng góp của thành viên đối vớihợp tác xã tạo việc làm

Việc phân phối lợi nhuậnthường căn cứ trên tỷ lệ sởhữu vốn của các cổ đông,thành viên công ty

Ưu và nhược điểm của hợp tác xã và doanh nghiệp:

Hợp tác xã:

– Ưu điểm:

 Hợp tác xã có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;

Ngày đăng: 11/11/2022, 09:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w