Bai 4 Vi du chien luoc BV DHYHN pptx 1 Kinh nghiệm Lập kế hoạch chiến lược và quản lý dựa vào bằng chứng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Các bước XD chiến lược và công cụ Hiện ta đang ở đâu? Trong bối[.]
Trang 1Kinh nghiệm Lập kế hoạch
chiến lược và quản lý dựa vào
bằng chứng tại Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội
Các bước XD chiến lược và công cụ Hiện ta đang ở đâu?
Trong bối cảnh nào?
Ta sẽ đi đến đó bằng cách nào? Như thế nào?
Ta đang đi đâu?
Ta nên đi đến đâu?
• Phân tích tổ chức
• Phân tích môi trường
• Lựa chọn thị trường
• Lựa chọn dịch vụ
• Xác định chiến lược
và các nguyên tắc
Những gì đã đạt được, những gì cần xem xét?
• Đánh giá tính khả thi của chiến lược
3.1 Cơ sở và công cụ đề xuất
chiến lược
(Hiện ta đang ở đâu?
trong bối cảnh nào?)
Phân tích tổ chức:
Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities Threats)
Trang 2Điểm mạnh (Strengths)
• Bệnh viện trực thuộc một trường ĐH Y trọng điểm
quốc gia lâu đời nhất Việt Nam
• Học viên SĐH của Trường đông, có nhu cầu cao về
học tập nâng cao năng lực và học tập các kỹ thuật
công nghệ cao khi đang học SĐH tại Trường
• Được hỗ trợ về nhân lực từ các BM của Trường với
nhiều GS, BS đầu ngành
• Cơ sở vật chất trang thiết bị được đầu tư tương đối
đồng bộ và hiện đại
• Có tư cách pháp nhân trong đào tạo, nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ, kỹ thuật bên cạch chức
năng phục vụ bệnh nhân và cộng đồng
Điểm mạnh (Strengths) (tiếp)
• Lãnh đạo BV nhiệt tình, năng động mong muốn đổi mới,
• Bệnh viện mới thành lập è dễ đầu tư, xây dựng theo một mô hình mới,
• Cán bộ, nhân viên BV được tuyển chọn từ đầu è dễ chọn lựa được cán bộ có năng lực và tâm huyết với sự phát triển của BV
• Cơ chế quản lý CB theo cơ chế hợp đồng è
Thuận lợi cho việc tuyển chọn cán bộ tốt
Điểm yếu (Weaknesses)
• Bệnh viện chưa được trang bị đồng bộ
• Đội ngũ CB quản lý còn kiêm nhiệm nhiều, quá bận
rộn với các công việc của Trường
• Nhiều CB quản lý còn thiếu kinh nghiệm quản lý BV
• Bộ máy tổ chức, quản lý của BV chưa thống nhất
• CB các BM được cử đến làm việc tại BV chưa tha
thiết, gắn bó với BV,
• Đội ngũ CB cơ hữu của BV còn rất mỏng, hoạt động
chuyên môn còn bị lệ thuộc nhiều vào các BM,
• Cơ chế chi tiêu, quản lý tài chính phức tạp do có
nhiều nguồn nhân lực khác nhau tham gia vào BV
Cơ hội (Opportunities)
• Quá tải bệnh nhân tại các BV của Hà Nội è BV sẽ
có nguồn BN dồi dào nếu phục vụ tốt
• Các BV lớn tại Hà Nội (Bạch Mai, Việt Đức) sẵn sàng
hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và bệnh nhân
• BV được sự ủng hộ rất lớn từ BYT và Chính phủ
• HTQT rất thuận lợi với thế mạnh là BV thực hành của một trương ĐH Y đầu đàn
• Chính phủ Pháp đã cam kết sẽ đầu tư hỗ trợ Trường
và BV
• Có nhiều DA hỗ trợ (do ưu thế của cơ sở đào tạo kết hợp với phục vụ)
Trang 3Cơ hội (Opportunities) (tiếp)
• Do có chức năng ĐT và có nhiều CBYT đến thăm
quan, học tập è BV còn có vai trò như các Show
room cho các công ty khi đầu tư cho BV
• Nhu cầu CSSK chất lượng cao ngày càng tăng
• Nhiều cá nhân, đơn vị mong muốn BV cung cấp dịch
vụ CSSK trọn gói hoặc dịch vụ CSSK tại nhà
• Mạng lưới phòng khám tư nhân ngày càng phát triển
è BV dễ dàng trở thành tuyến sau cho các phòng
khám này nếu quảng cáo, tiếp thị tốt
• Cơ chế mới của BHYT cho phép nhận BN bảo hiểm
nếu bệnh nhân chấp nhận chi khoản chênh lệch
giữa giá quy định của BHYT và giá thu của BV
Thách thức (Threats)
• Phải cạnh tranh với các BV đã có thương hiệu,
• Mạng lưới phòng khám, BV tư nhân, BV cổ phần, BV quốc tế ngày càng phát triển với cơ chế năng động, thoáng hơn các BV công lập è sẽ có sự cạnh tranh lớn nếu BV không có cơ chế hợp tác
• Nhiều BV còn tồn tại các tệ nạn nhiễu sách BV, hối
lộ, đút lót, cửa quyền è có thể ảnh hưởng đến BV của Trường nếu công tác quản lý, giáo dục CB, nhân viên không tốt,
• Mô hình quản lý dạng BV như của Trường chưa rõ ràng è có nguy cơ cao nếu quản lý chi tiêu sai
• Bệnh viện không được cấp kinh phí gường bệnh
Phân tích thị trường dịch vụ CSSK
Thị trường phổ thông
Thị trường trung cấp
Thi trường cao cấp
Ø Phát hành thẻ khách hàng tiềm năng
Ø Liên kết với BV nước ngoài, nhận BN quốc tế…
v Khám, chữa bệnh theo yêu cầu (tự nguyện)
v HĐ CSSK trọn gói , cho các cơ quan và cá nhân
v Khám, điều trị tại nhà?
§ Khám, chữa bệnh cho các đối tượng đến khám thông thường
§ Khám BHYT theo tuyến
Phân tích thị trường dịch vụ Đào tạo
Thị trường phổ thông
Thị trường trung cấp
Thi trường cao cấp
Ø Đào tạo học viên quốc tế Ø Liên kết đào tạo quốc tế Ø Giảng viên nước ngoài…
v Đào tạo dịch vụ, chuyển giao công nghệ y sinh học
v Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo chuyên đề
§ Giảng ĐH và SĐH (như các BV thực hành khác)
§ Đào tạo BS Nội trú (học tập
và thường trú tại BV)
Trang 4Lựa chọn các đối tượng phục vụ nào?
Bệnh nhân nước ngoài?
Bệnh nhân có
nhu cầu khám
chữa bệnh?
SV, CBYT nước ngoài?
Các tổ chức, cá
nhân, gia đình có
nhu cầu CSSK?
SV, HV, CBYT có nhu
cầu đào tạo, chuyển
giao công nghệ?
Các nhóm đích khác?
Các tổ chức trong và ngoài nước muốn liên doanh, liên kết?
Lựa chọn dịch vụ CSSK nào? (đầu ra)
Tương lai
Hiện tại
Khám, điều trị trong BV
Khám, phục
vụ ngoại viện
Dịch vụ cao cấp
Lựa chọn dịch vụ Đào tạo nào? (đầu ra)
Tương lai
Hiện tại
Đào tạo SV
ĐH và SĐH Đào tạo dịch vụ, theo yêu cầu Đào tạo quốc tế
BV ĐHYHN là một BV đa khoa hẹp, được phát triển dựa trên các thế mạnh của Trường, nhằm:
§ hình thành một cơ sở nghiên cứu, ứng dụng, chuẩn hóa, chuyển giao KT cao cấp trong ngành y tế;
§ tạo ra một cơ sở dạy/học có chất lượng cao cho Trường ĐHYHN và các cán bộ y tế có nhu cầu;
§ cung cấp các dịch vụ chất lượng cao trong khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe (nội, ngoại viện) cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu;
§ góp phần phục vụ xã hội, cải thiện đời sống cán bộ công chức của BV và của Trường ĐHYHN
Trang 5Tầm nhìn (hướng phát triển của BV)
BV ĐHY Hà Nội mong muốn trở thành:
• một BV kiểu mới kết hợp phục vụ tốt bệnh nhân
đến khám và các đối tượng cần dịch vụ CSSK khác,
• một cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ y khoa có uy tín trong nước và quốc tế,
• một môi trường làm việc thoải mái mà mọi thành
viên có điều kiện phát triển tốt nhất tài năng của
mình,
• một địa chỉ đáng tin cậy cho các đối tượng có nhu
cầu CSSK và đào tạo y khoa
Chiến lược
1. Đoàn kết nội bộ, xây dựng một nền văn hóa tổ chức thích hợp để hình thành một thương hiệu vững bền,
2. Tăng cường sự tham gia, hỗ trợ có hiệu quả của các
BM trong Trường, bên cạnh lực lượng CB cơ hữu được tuyển chọn và đào tạo một cách chuẩn mực,
3. Tận dụng thế mạnh của một BV thuộc cơ sở đào tạo đầu ngành nhằm phát huy hiệu quả đào tạo, NCKH, phục vụ và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật;
4. Phát huy các điểm mạnh, tận dụng các cơ hội, khắc phục các điểm yếu, hạn chế các nguy cơ để phát triển hiệu quả các dịch vụ hiện có, mở rộng các dịch
vụ mới nhằm tạo một thương hiệu đặc thù cho BV
Sơ đồ tổ chức cần có
Ban Giám đốc BV
Các phòng chức năng: TC, HC, VTKT, QT, KH, TC…
Các phòng, khoa hỗ trợ: ĐD, Dược, Chống NK, DD…
Phòng khám, các Khoa lâm sàng, Cận lâm sàng
Các bộ phận đặc thù của BV: Phòng CNTT; Trung tâm
ĐT-Chăm sóc SKCĐ, Bộ phận Quảng cáo, CS khách
hàng, Bộ phận Giám sát chất lượng dịch vụ
BGĐ Bệnh viện
Ðảng ủy Trường BGH Trường
Các phòng chức năng của BV Các phòng, khoa hỗ trợ BV
Chi bộ đảng của BV
Ðoàn Thanh niên BV
Khu Cận lâm sàng:
- Chẩn đoán hình ảnh, Nội soi chẩn đoán
- Thăm dò chức năng
- Labo sinh hóa, huyết học, VSV, KST…
- Dịch vụ chẩn đoán trước sinh,
- Các dịch vụ LS và cận LS khác
Bộ phận quản lý NCKH và HTQT
Trung tâm Đào tạo và chăm sóc SK cộng đồng
Phòng Công nghệ thông tin
BM liên quan
Phòng khám đa khoa và điều trị ngoại trú Các khoa Điều trị nội trú (với 250 giường) Trung tâm Tim mạch và Nội soi can thiệp
Trung tâm tư vấn
Khoa Quốc tế, Dịch vụ CSSK quốc tế
Công đoàn BV
Trang 6Một số đề tài NCKH phục vụ cho QLBV
1. Thăm dò mức độ hài lòng và các kiến nghị của bệnh
nhân và người nhà bệnh nhân đến khám và ĐT tại BV
2. Thời gian chờ đợi trung bình của các khách hàng đến
khám, chẩn đoán tại phòng khám BV vào các thời điểm
khác nhau trong ngày và các ngày khác nhau trong tuần;
3. Nhận xét về mức độ hài lòng và mức độ động viên của
các điều dưỡng, kỹ thuật viên đang làm việc tại BV (theo
thuyết động viên của Herzberg),
4. Nhu cầu và khả năng đáp ứng về việc thăm khám bệnh
và sức khỏe buổi chiều, ngoài giờ, ngày nghỉ và tại nhà;
5. Mô hình ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành BV và
quản lý thông tin sức khỏe cho bệnh nhân, góp phần
giảm tải và tăng cường chất lượng phục vụ của BV
Một số kết quả minh họa cho tính khả thi của Chiến lược tổng thế
Một số con số
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
CB cơ hữu 89 113 228 271 365
BS cơ hữu 20 40 65 68 80
BS mời ngoài 100 150 180 205 245
Số giường 150 180 210 267 350
BN khám 50.541 89.350 112.398 164.582 220.000
BN nội trú 1.285 3.425 6.062 11.057 14.000
BN phẫu thuật 318 1.496 2.542 3.907 5.500
Tổng số XN 183.776 410.500 476.532 1.035.459 1.200.000
Chẩn đoán HA 30.712 62.570 83.194 194.958 210.000
Số Sinh viên 150 250 350 400 540
Số HN, SH KH 6 20 30 45 54
Doanh thu 37 tỷ 86 tỷ 166 tỷ 314 tỷ 460 tỷ