THÀNH LẬP MẠNG LƯỚI NGHIÊN CỨU LAO VÀ BỆNH PHỔI TRUNG TÂM VICTORY (VIET NAM INTEGRATED CENTER FOR TB AND LUNG DISEASE RESEARCH) CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO, LAO KHÁNG THUỐC Hà nội, 2019 BỘ Y[.]
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO, LAO KHÁNG THUỐC
Hà nội, 2019
BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA
Trang 3
trong CTCLQG
Phác đồ cá nhân (nguyên tắc xây dựng phác đồ) Phác đồ tiền siêu kháng, siêu kháng và phác đồ cá
nhân
Phác đồ kháng H: chưa đề cập Chỉ định phác đồ kháng H
Trang 4Thêm phác đồ 3HP
Guidelines on the management
of latent tuberculosis infection – WHO 2015- p 26-27, p33
Latent Tuberculosis Infection: A Guide for Primary Health Care Providers - Treatment of Latent
- PL7 chẩn đoán lao TE (chung LP+NP)
• Chẩn đoán dựa vào 1 trong
2 điều kiện (i) có bằng chứng VK, (ii) Hội chẩn BS chuyên khoa (LS, CLS bổ sung tét da, IGRA,Tiền sử Điều chỉnh PL6, thay thế PL 7
Trang 5CHẨN ĐOÁN LAO KHÁNG THUỐC
Trang 6Chẩn đoán bệnh lao kháng thuốc-Tóm tắt
4 Chẩn đoán bệnh lao kháng thuốc
Cận lâm sàng:
đoán nhanh lao đa kháng
đoán kháng R/MDR-TB: 9 nhóm
o Phân tách các nhóm tái phát,
thất bại PĐ1,2
phát, điều trị lại sau bỏ trị của
- Bổ sung kỹ thuật sinh học phân tử chẩn đoán siêu kháng (LPA với thuốc lao hàng hai)
- Bổ sung sơ đồ chẩn đoán cập nhật
Trang 7Sơ đồ chẩn đoán
Trang 8 (*) Chỉ định điều trị đa kháng, ưu tiên phác đồ ngắn hạn (9 tháng) nếu đủ tiêu chuẩn.
(**) Chỉ định điều trị theo phác đồ lao vi khuẩn nhạy cảm với thuốc (phác đồ A hoặc B theo vị trí tổn thương)
Trường hợp tái phát, thất bại PĐ lao vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nhưng có kết quả Xpert
không kháng R, cần làm KSĐ hàng 1 (để chẩn đoán kháng đơn, kháng nhiều thuốc ngoài R) Hội đồng điều trị sẽ chỉ định phác đồ phù hợp căn cứ vào kết quả KSĐ.
Sơ đồ chẩn đoán
Trang 9 (***) NB đang điều trị lao, tuy nhiên kết quả Xpert
không mắc laoHội chẩn và kiểm tra chất lượng mẫu đờm để loại trừ vi khuẩn ngoài lao Nếu hội chẩn
khẳng định không mắc lao, có thể nuôi cấy định danh
vi khuẩn ngoài lao
(****) Chủ trương MTB siêu kháng LPA (Hain test hàng 2) để chẩn đoán tiền/siêu kháng KSĐ truyền thống chỉ
để khẳng định lại kết quả Hain 2 khi cần thiết (nghi
ngờ kháng khi Hain vẫn nhạy)
(*****) Chỉ định điều trị tiền, siêu kháng (phác đồ cá
nhân)
Sơ đồ chẩn đoán
Trang 10(#) Đối với các nhóm bệnh nhân lao mới (nhóm 6 và 8- bệnh nhân mắc lao mới không có yếu tố nguy cơ mắc lao kháng đa thuốc):
Khi Xpert MTB/RIF có kháng R (TB+/RIF+) Xpert
Trang 11Chẩn đoán RR/MDR-TB
8 nhóm đối tượng
1. Người bệnh lao thất bại phác đồ điều trị lao không
kháng Rifampicin (lao nhạy cảm, kháng đơn và
nhiều thuốc)
2. Người nghi lao mới hoặc người bệnh lao mới có
tiếp xúc với người bệnh lao đa kháng.
3. Người bệnh lao không âm hóa đờm sau 2 hoặc 3
tháng điều trị phác đồ lao không kháng Rifampicin
4. Người bệnh lao tái phát phác đồ lao không
kháng Rifampicin (nhóm “4a”), lao kháng
Rifampicin (nhóm “4b”)
Trang 126 Người bệnh lao mới có HIV (+)
7 Các trường hợp khác: người nghi lao hoặc
người bệnh lao có tiền sử dùng thuốc lao trên 1 tháng (gồm cả người nghi lao tái phát/sau bỏ trị, người có tiền sử điều trị lao ở y tế tư nhưng
không rõ kết quả điều trị)
8 Người bệnh lao phổi mới (*)
Trang 13Bỏ PĐ II (PĐ tái trị, không căn cứ vào KSĐ)
Khuyến cáo của WHO: Không sử dụng phác đồ II mà cần làm KSĐ
để chỉ định phác đồ phù hợp
Lý do:
Tỷ lệ thành công hạn chế (68%) nếu chưa rõ kháng H, R (Systemmatic review: )- VN: 70-80%
Chậm trễ phát hiện kháng+ Khuyếch đại kháng thuốc, :
Systemmatic review: PĐ II trên NB kháng H kháng mắc phải cao hơn NB nhạy H
VN, tỷ lệ kháng trong số lao đã có tiền sử điều trị:
Kháng H: 44,7% (mono-res: 10,4%)
S: 42,2 %, R: 23.3%, E: 11,9 %
PĐII =PĐ I+S: ↔ + đơn lẻ (S) sau pđ thất bại (PĐI)
khuyếch đại KT trái nguyên tắc điều trị
PƯBLcủa S: ngay khi sử dụng tích lũy mất cơ hội dùng S
và thuốc h2 Aminoglicosid nếu điều trị đa kháng
KSĐ để định hướng điều trị: Xpert, LPA
Trang 14Lộ trình sử dụng Xpert MTB/RIF trong chẩn đoán lao và lao kháng thuốc
Trang 15CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM
Trang 16Chẩn đoán Lao trẻ em-Tóm tắt
6.1 Các yếu tố nguy cơ khiến trẻ dễ
mắc lao
6.2 Các phương pháp chẩn đoán (tiền
sử, lâm sàng, cận lâm sàng không nêu
IGRA)
xét nghiệm nhiễm lao (Tét da, IGRA) để chẩnđoán
6.1 Các dấu hiệu nhận biết sớm bệnh lao ởtrẻ em: Tích hợp 2 mục của tài liệu cũ (6.1 và
sung XN nhiễm lao Tét da, IGRA)
đoán vi khuẩn chỉ đề cập AFB
6.2 Chẩn đoán lao phổi: 1 trong 2 điều kiện
sử, lâm sàng, cận lâm sàng có bổ sung
XN nhiễm lao (Tét da, IGRA)
- Sơ đồ chẩn đoán lao phổi trẻ em (Phụ lục
chứng vi khuẩn)
Trang 17Chẩn đoán Lao trẻ em-Tóm tắt
Tài liệu cũ (trang 21-24) Tài liệu cập nhật (Nguồn**)
6.4 Chẩn đoán lao ngoài phổi:
1 trong 2 điều kiện
XN vi khuẩn
2/3 yếu tố triệu chứng lâm
sàng, XQ, tiền sử
- Chưa có sơ đồ chẩn đoán
riêng cho lao ngoài phổi mà
XN nhiễm lao Tét da, IGRA)
- Bỏ sơ đồ chẩn đoán lao trẻ em chung, thay bằng sơ đồ chẩn đoán lao ngoài phổi ở trẻ em
Trang 18SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TRẺ EM- PL 6
Trang 19SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LAO NGOÀI PHỔI TRẺ EM- PL 7
Trang 20ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 21thuốc hang hai có hiệu lực”
1.3 Dùng thuốc đều đặn: “…Nếu
1.1 Với bệnh lao đa kháng: phối hợp
ít nhất 5 thuốc có hiệu lực, bao gồm Pyrazinamid và 4 thuốc lao hàng hai
có hiệu lực.
1.3: Đưa thêm nhiều lựa chọn: có thể giảm liều, tiêm 3 lần/tuần hoặc ngừng sử dụng thuốc tiêm căn cứ vào mức độ nặng-nhẹ
1 4: Bổ sung phác đồ chuẩn ngắn hạn, các phác đồ cá nhân
Trang 22Chia 4 nhóm thuốc (A, B, C, D) Có
sự thay đổi về trật tự phân hạng các thuốc và bổ sung thuốc mới
Trang 23Bảng phân loại các nhóm thuốc
điều trị lao kháng thuốc (TCYTTG 2016)
A Fluoroquinolones Levofloxacin
Moxifloxacin
Gatifloxacin
Lfx Mfx Gfx B.Thuốc tiêm hàng hai Amikacin
Capreomycin Kanamycin
(Streptomycin)3
Am Cm Km
S
C Các thuốc tiêm hàng hai
chủ đạo khác
Ethionamide / Prothionamide Cycloserine/ Terizidone
Linezolid Clofazimine
Eto / Pto
Cs / Trd
Lzd Cfz
D Các thuốc bổ sung (không
Delamanid
Bdq
Dlm D3 p-aminosalicylic acid
Imipenem-cilastatin4 Meropenem
Amoxicillin-clavulanate4 (Thioacetazone)5
PAS
Ipm Mpm Amx-Clv T
Trang 24PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO NHẠY CẢM
Tài liệu cũ (trang55-56) Tài liệu cập nhật (Nguồn b)
Phác đồ IA: 2RHZE/4RHE
Chỉ định: lao mới người lớn
Phác đồ A1- Chỉ định: lao người lớn không có bằng chứng kháng thuốc.
Phác đồ IB: 2RHZE/4RH
Chỉ định: lao mới trẻ em
Phác đồ A2-Chỉ định: lao trẻ em không có bằng chứng kháng thuốc.
Trang 25PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO NHẠY CẢM
Tài liệu cũ (trang55-56) Tài liệu cập nhật (Nguồn b)
Phác đồ III A: 2RHZE/10RHE
Chỉ định: lao màng não, lao
xương khớp người lớn
Với lao màng não: Dùng S
(bổ sung) trong giai đoạn tấn
công
Phác đồ B1-Chỉ định: lao màng não, lao xương khớp và lao hạch
người lớn.
Với lao màng não: thay thế E=S
trong giai đoạn tấn công: 2RHZS/10RHE
Phác đồ III B: 2RHZE/10RH
Chỉ định: lao màng não, lao
xương khớp trẻ em
Phác đồ B2-Chỉ định: lao màng não, lao xương khớp và lao hạch
trẻ em Với lao màng não: thay thế E=S
trong giai đoạn tấn công : 2RHZS/10RH
Trang 26PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
Tài liệu cũ (trang
4-6 Km Lfx Pto Cfz Z H liều cao E / 5 Lfx Cfz Z E
Trang 27PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
Phân tách các phác đồ cá nhân thành (i) Phác đồ siêu kháng, (ii) tiền siêu kháng và (iii) phác đồ cá nhân cho một số trường hợp đặc biệt (Kèm một
số hướng dẫn cụ thể để lưu ý cho các trường hợp này)
Trang 28PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
Bổ sung phác đồ điều trị kháng đơn
và nhiều thuốc : Chưa có chủ trương sàng lọc phát hiện, tuy nhiên có thể điều trị cho người bệnh kháng H phát hiện tình cờ, phác đồ:
Trang 29SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Trang 30ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO CHO NHỮNG TRƯỜNG
thương gan nặng từ trước
Điều trị lao cho trường hợp viêm
Bổ sung một số lưu ý đối với : Phụ nữ có thai,người bị động kinh, điều chỉnh liều thuốc lao hang
thuốc, những trường hợp không nên sử dụng BDQ
Trang 31ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO CHO NHỮNG TRƯỜNG
- Tuần 1: liều 0,4 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày
- Tuần 2: liều 0,3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày
- Tuần 3: liều 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày
- Tuần 4: liều 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày
- Từ tuần thứ 5 chuyển thuốc uống với liều bắt đầu4mg và giảm 1mg sau 7 ngày trong vòng 4 tuần.Lưu ý: Theo dõi kỹ tác dụng phụ, có thể ảnh hưởngtâm thần khó phân biệt với độc tính của Cs
Trang 32THEO DÕI ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Tài liệu cũ (trang 65) Tài liệu cập nhật (Nguồn*)
6.2 Theo dõi điều trị
bệnh lao đa kháng
thuốc
Các xét nghiệm vi
khuẩn học, XQ, công
thức máu, sinh hóa
máu, thử thai, HIV, một
số XN chức năng
Thời gian biểu cho các
XN theo dõi trong phác
đồ IV (20 tháng)
Bổ sung điện tim (ECG), thêm một số
XN theo dõi chức năng thận ( điện giải, Ure, creatinine) nhằm quản lý biến cố bất lợi khi dùng thuốc và phác đồ mới
Ngoài thời gian biểu cho các XN theo dõi phác đồ chuẩn 20 tháng, bổ sung thời gian biểu cho phác đồ ngắn hạn (9-
11 tháng)
Trang 33ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Tài liệu cũ (trang 67) Tài liệu cập nhật (Nguồn§)
7.1 Đánh giá kết quả điều trị
Đánh giá kết quả điều trị:
(đang áp dụng hiện tại)
Đánh giá kết quả điều trị theo
khuyến cáo mới của WHO
7.2 Đánh giá kết quả điều trị
Trang 34PHÒNG BỆNH LAO
Tài liệu cũ (trang 79) Tài liệu cập nhật (Nguồn §§)
2.2.2 Điều trị lao tiềm
Trang 35≥50.0 kg tối đa 900 mg
Một
Trang 3636