Lưu ý, Phiếu xác nhận khối lượng hàng hóa VGM - có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2016, điều 2 theo Công ước SOLAS về an toàn đường biển áp dụng cho các bên giao hàng trong trường hợ
Trang 2PHỤ LỤC 1 INCOTERMS®2020 SONG NGỮ ANH VIỆT
IX DIFFERENCES BETWEEN
INCOTERMS® 2010 AND 2020
58 The most important initiative behind the
Incoterms® 2020 rules has been to focus on
how the presentation could be enhanced to
steer users towards the right Incoterms®
rule for their sale contract Thus:
a) a greater emphasis in this Introduction on
making the right choice;
b) a clearer explanation of the demarcation
and connection between the sale contract
and its ancillary contracts;
c) upgraded Guidance Notes presented now
as Explanatory Notes to each Incoterms®
rule; and
d) a re-ordering within the Incoterms® rules
giving delivery and risk more prominence
All these changes, though cosmetic in
appearance, are in reality substantial
attempts on the part of ICC to assist the
international trading community towards
smoother export/import transactions
59 Apart from these general changes, there
IX SỰ KHÁC NHAU GIỮA INCORTERM INCOTERMS 2010 VÀ 2020
58 Một trong những điểm nổi bật nhất
Những Điểm Qquy tắc nổi bật, quan trọng nhất của Incorterm Incoterms 2020 đó là tậptrung vào cách trình bày để người dùng có thể dễ dàng hiểu đúng được các quy tắc của Incorterm Incoterms và nhằm áp dụng cho hợp đồng của họ Như vậy:
a) nhấn mạnh hơn vào phần giới thiệu để cácbên tham gia có thể dễ dàng đưa ra sự lựa chọn đúng đắn
b) giải thích rõ ràng hơn về việc việc phân định và kết nối giữa hợp đồng bán hàng và hợp đồng kèm theo phụ
c) phần ghi chú hướng dẫn được trình bày dưới dạng ghi chú giải thích cho từng quy tắc Incorterm Incoterms; và
d) việc đặt hàng lại trong phạm vi của quy tắc Incorterm Incoterms có rủi ro về giao hàng cao hơn
Tất cả những thay đổi trên, dù chỉ mang tínhhình thức, trên thực tế đó là những nỗ lực
Trang 3are more substantive changes in the
Incoterms® 2020 rules when compared with
Incoterms® 2010 Before looking at those
changes, mention must be made of a
particular development in trade practice
which occurred since 2010 and which ICC
has decided should not lead to a change in
the Incoterms® 2020 rules, namely Verifed
Gross Mass (VGM)
60 Note on Verifed Gross Mass (VGM) -
Since 1 July 2016, Regulation 2 under the
International Convention for the Safety of
Life at Sea (SOLAS) imposed on shippers in
the case of the shipment of containers the
obligation either to weigh the packed
container using calibrated and certifed
equipment, or to weigh the contents of the
container and add the weight of the
container when empty In either case, the
VGM is to be recorded with the carrier A
failure to comply bears the sanction under
the SOLAS Convention that the container
“should not be loaded onto a ship”: see
paragraph 4.2, MSC1/Circ.1475, 9 June
2014
These weighing operations obviously incur
expense and failure may lead to delay in
loading As this happened after 2010, it is
unsurprising that there was some pressure in
the consultations leading to Incoterms®
2020 for a clear indication to be given as to
đáng kể của Phòng thương mại quốc tế(ICC)
để giúp thương mại quốc tế với các giao dịch xuất/nhập khẩu thuận lợi hơn
59 Ngoài những thay đổi chung, Incorterm
Incoterms 2020 còn có những thay đổi đáng
kể so với Incorterm Incoterms 2010 Trước khi xem xét những thay đổi đó, trên thực tế cần phải chú ý đến sự thay đổi nhất định củalĩnh vực thương mại trên thực tế diễn ra từ năm 2010 và Phòng thương mại Quốc tế(ICC) đã đưa ra quyết định, cụ thể là Phiếuxác nhận khối lượng hàng hóa (VGM) sẽ không dẫn tới thay đổi trong Incorterm Incoterms 2020
60 Lưu ý, Phiếu xác nhận khối lượng hàng
hóa (VGM) - có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng
7 năm 2016, điều 2 theo Công ước SOLAS
về an toàn đường biển áp dụng cho các bên giao hàng trong trường hợp vận chuyển hàng bằng container có nghĩa vụ xác định khối lượng container đã chứa hàng bằng các thiết bị hiệu chỉnh và được chứng nhận, hoặc xác định khối lượng hàng hóa chứa trong container và khối lượng container rỗng Trong bất kì trường hợp nào, Nngười chủ hàng đều có trách nhiệm cung cấp VGMđến hãng tàu Trong trường VGM vượt quá quy định thì container không được xếp lên tàu, việc không tuân thủ sẽ bị xử phạt theo công ước SOLAS, xem mục 4.2,
MSC1/Circ.1475, ngày 9 tháng 6 năm 2014
Trang 4who, as between seller and buyer, should
bear such obligations
61 It was felt by the Drafting Group that
obligations and costs relating to VGM were
too specific and complex to warrant explicit
mention in the Incoterms® 2020 rules
62 Returning to the changes made by ICC
to the Incoterms® 2010 rules in the
Incoterms® 2020 rules, these are:
[a] Bills of lading with an on-board notation
and the FCA Incoterms® rule
[b] Costs, where they are listed
[c] Different levels of insurance cover in
CIF and CIP
[d] Arranging for carriage with seller’s or
buyer’s own means of transport in FCA,
DAP, DPU and DDP
[e] Change in the three-letter initials for
DAT to DPU
[f] Inclusion of security-related
requirements within carriage obligations and
costs
[g] Explanatory Notes for Users
[a] Bills of lading with an on-board
notation and the FCA Incoterms® rule
63 Where goods are sold FCA for carriage
Việc khai báo khối lượng hàng hóa sẽ phát sinh chi phí và việc giao hàng lên tàu có thể
bị chậm trễ Vì điều này xảy ra sau năm
2010, nên không có gì ngạc nhiên khi nhữngbuổi tham vấn để đưa ra Incorterm
Incoterms 2020 đã xác định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người bán và người mua
61 Các nhà Nhóm soạn thảo thấy rằng các
quy tắc Incorterm Incoterms 2020 khó có thể đảm bảo đã đề cập rất rõ ràng, chi tiết đến về nghĩa vụ và chi phí của liên quan đến VGM vì nó quá cụ thể và phức tạp
62 Những thay đổi mà ICC đã đưa ra trong
các quy tắc Incorterm Incoterms 2020 so với Incorterm Incoterms 2010, cụ thể:[a] Vấn đề ghi chú với cụm từ “đã xếp giao hàng lên tàu” trên vận đơn đường biển trongđiều kiện FCA
[b] Chi phí, được liệt kê theo danh sách[c] Các mức bảo hiểm khác nhau trong CIF
và CIP[d] Sắp xếp vận chuyển với bằng phương Phương tiện vận tải của người bán hoặc phương Phương tiện vận chuyển tải riêng của người mua trong FCA, DAP, DPU và DDP
[e] Thay đổi tên viết tắt gồm ba chữ cái đầu
Trang 5by sea, sellers or buyers (or more likely their
banks where a letter of credit is in place)
might want a bill of lading with an on-board
notation
64 However, delivery under the FCA rule is
completed before the loading of the goods
on board the vessel It is by no means
certain that the seller can obtain an on-board
bill of lading from the carrier That carrier is
likely, under its contract of carriage, to be
bound and entitled to issue an on-board bill
of lading only once the goods are actually
on board
65 To cater for this situation, FCA A6/B6
of Incoterms® 2020 now provides for an
additional option The buyer and the seller
can agree that the buyer will instruct its
carrier to issue an on-board bill of lading to
the seller after the loading of the goods, the
seller then being obliged to tender that bill
of lading to the buyer, typically through the
banks ICC recognises that, despite this
somewhat unhappy union between an on-
board bill of lading and FCA delivery, this
caters for a demonstrated need in the
marketplace Finally, it should be
emphasised that even where this optional
mechanism is adopted, the seller is under no
obligation to the buyer as to the terms of the
contract of carriage
66 Does it remain true to say that where
từ DAT thành DPU[f] Bao gồm Các các yêu cầu liên quan đến
an ninh trong các nghĩa vụ và chi phí vận chuyển
[g] Ghi chú giải thích cho người dùng
[a] Vấn đề ghi chú với từ “đã giao hàng lên tàu” trên vận đơn đường biển trong điều kiện FCA
63 Trường hợp hàng hóa đã được bán giao
cho bên vận chuyển bằng đường biển ngườichuyên chở để vận chuyển bằng đường biển,người bán hoặc người mua (hoặc nhiều khả năng là ngân hàng của họ nơi có thư chứng
từ tín dụng) có thể muốn một nhận vận đơn với ghi chú phê chú đã xếp chất hàng lên xuống tàu
64 Tuy nhiên, việc giao hàng dưới điều kiện
quy tắc FCA phải được hoàn thành trước khixếpgiao hàng hóa lên tàu Không có gì chắcchắn rằng người bán có thể nhận được vận đơn đã xếp hàng lên tàuvận đơn trên tàu từ hãng Hãng vận tải đó có khả năng theo hợp đồng vận chuyển của mình, bị ràng buộc và
có quyền phát hành vận đơn đã xếp hàng lên tàuvận đơn trên tàu chỉ khi hàng hóa thực sự trên tàu
65 Để phục vụ cho tình huống này, điều
khoản A6/B6 của quy tắc FCA trong FCA A6/B6 của Incoterms® 2020 hiện cung cấp
Trang 6containerised goods are delivered by seller
to buyer by handing over to a carrier before
loading onto a ship, the seller is well advised
to sell on FCA terms rather than on FOB
terms? The answer to that question is Yes
Where Incoterms® 2020 have made a
difference, however, is that where such a
seller still wants or needs a bill of lading
with an on-board notation, the new
additional option in the FCA term A6/B6
makes provision for such a document
[b] Costs, where they are listed
67 In the new ordering of the articles within
the Incoterms® 2020 rules, costs now
appear at A9/B9 of each Incoterms® rule
Apart from that re-location, however, there
is another change that will become obvious
to users early on The various costs which
fall to be allocated by various articles within
the Incoterms® rules have traditionally
appeared in different parts of each
Incoterms® rule Thus, for example, costs
related to the obtaining of a delivery
document in FOB 2010 were mentioned in
A8, the article under the heading “Delivery
Document”, but not in A6, the article under
the heading “Allocation of Costs”
68 In the Incoterms® 2020 rules, however,
the equivalent of A6/B6, namely A9/B9,
thêm một sự lựa chọn tùy chọn bổ sung Người mua và người bán có thể chấp thuận rằng người mua sẽ chỉ thị hướng dẫn người vận chuyển cấp vận đơn đã xếp hàng lên tàu phát hành vận đơn trên tàu cho người bán sau khi bốc hàng, người bán sau đó có nghĩa
vụ xuất trình đấu thầu vận đơn đó cho ngườimua, thông thường qua các ngân hàng Phòng Thương mại Quốc tếPhòng thương mại quốc tế ICC nhận ra rằng, mặc dù có sựkết hợp không mấy vui vẻ giữa vận đơn đã xếp hàng lên tàuvận đơn trên tàu và giao hàng theo quy tắc FCA, điều này phục vụ cho một nhu cầu đã được chứng minh trên thị trường Cuối cùng, cần nhấn mạnh rằng ngay cả khi cơ chế tùy chọn này được thông qua, người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về các điều khoản của hợp đồng vận chuyển
66 Liệu rằng có đúng khi nói rằng nơi hàng
hóa đóng trong các container được người bán giao cho người mua bằng cách giao cho người vận chuyển trước khi xếp giao hàng lên tàu, thì người bán có nên bán theo điều khoản FCA thay vì theo điều khoản FOB không? Câu trả lời cho câu hỏi đó là CÓ Tuy nhiên, Incoterms® 2020 đã tạo ra sự khác biệt, đó là khi người bán vẫn muốn hoặc cần vận đơn với ghi chú đã xếp hàng lên tàu với phê chú đã đã giao hàng lên tàu,thì một tùy chọn bổ sung mới trong điều khoản A6/B6 của quy tắc FCA sẽ FCA A6 /
Trang 7now lists all the costsallocated by each
particular Incoterms® rule A9/B9 in the
Incoterms® 2020 rules are consequently
longer than A6/B6 in the Incoterms® 2010
rules
69 The purpose is to provide users with a
one-stop list of costs, so that the seller or
buyer can now find in one place all the costs
for which it would be responsible under that
particular Incoterms® rule Items of cost are
also mentioned in their home article: thus,
for example, the costs involved in obtaining
documents in FOB still also appear at A6/B6
as well as at A9/B9 The thinking here was
that users interested in discovering the
specific allocation of documentary costs
might be more inclined to go to the specific
article dealing with delivery documents
rather than to the general article listing all
the costs
B6 cung cấp một tài liệu như vậy.điều khoảncho tài liệu đó
[b] Chi phí được liệt kê theo danh sách
67 Theo thứ tự mới của các điều khoản
trong các quy tắc của Incoterms® 2020, chi phí bây giờ sẽ hiện xuất hiện ở A9/B9 của từng quy tắc Incoterms® Tuy nhiên, ngoài
sự thay đổi vị trí điều đó, có những một thay đổi khác sẽ sớm trở nên rõ ràng đối với người sử dụng dùng Các chi phí khác nhau được phân bổ đa dạng trong các điều khoản khác nhau trong Incoterms® thường xuất hiện ở các phần khác nhau của mỗi quy tắc Incoterms® Ví dụ, các chi phí liên quan đếnviệc có được một tài liệu chứng từ giao hàngtrong FOB 2010 đã được đề cập trong A8, điều khoản với tiêu đề “ Chứng từ giao hàng Tài liệu Giao hàng tận nơi”, chứ khôngphải trong A6, điều khoản với tiêu đề “Phân
bổ chi phí”
68 Tuy nhiên, trong các quy tắc Incoterms®
2020, tương đương với A6/B6 cũ, cụ thể hiện tại là A9/B9, hiện tại sẽ liệt kê tất cả các chi phí được phân bổ theo từng quy tắc Incoterms® cụ thể Do đó, A9/B9 trong các quy tắc Incoterms® 2020 dài hơn so với A6/B6 trong các quy tắc Incoterms® 2010
69 Mục đích là cung cấp cho người sử dụng
dùng một lần danh sách chi phí tổng hợp, đểngười bán hoặc người mua giờ đây hiện có
Trang 8thể tìm thấy tất cả các chi phí mà họ sẽ chịu trách nhiệm theo quy tắc Incoterms® cụ thể
ở một nơi Các khoản mục chi phí cũng được đề cập trong điều khoản chính ở trang chủ: ví dụ, chi phí liên quan đến việc lấy thuthập tài liệu trong FOB vẫn xuất hiện ở A6/B6 cũng như tại A9/B9 Suy nghĩ Mục tiêu ở đây là người dùng cảm thấy hứng thú quan tâm đến trong việc tìm thấy chứng từ
về chi phí được phân bổ cụ thể chi phí tài liệu có thể có xu hướng dẫn tới đi đến điều khoản cụ thể liên quan đến chứng từ giao hàng hơn là điều khoản chung liệt kê tất cả các chi phí
6 DPU - DELIVERY AT PLACE UNLOADED- GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN ĐÃ DỠ HÀNG
1 Delivery and risk
“Delivered at Place Unloaded” means that
the seller delivers the goods and transfers
risk to the buyer when the goods, once
unloaded from the arriving means of
transport, are placed at the disposal of the
buyer at a named place of destination or at
the agreed point within that place, if any
such point is agreed
The seller bears all risks involved in
bringing the goods to and unloading them at
the named place of destination In this
1 Giao hàng và rủi ro
“Giao hàng đã dỡ tại nơi đến tại nơi đến đã
dỡ hàng” nghĩa là người bán giao hàng, và chuyển rủi ro sang người mua khi hàng hoá
đã dỡ khỏi phương tiện vận tải đến, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại mộtnơi đến chỉ định, hoặc một địa điểm đã thoả thuận ở nơi đến hay bất kỳ điểm nào đã được thỏa thuận.một địa điểm tương tự như vậy
Người bán sẽ chịu mọi rủi ro bao gồm cả vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá tại nơi đến
Trang 9Incoterms® rule, therefore, the delivery and
arrival at destination are the same DPU is
the only Incoterms® rule that requires the
seller to unload goods at destination The
seller should therefore ensure that it is in a
position to organise unloading at the named
place Should the parties intend the seller
not to bear the risk and cost of unloading,
the DPU rule should be avoided and DAP
should be used instead
2 Mode of transport
This rule may be used irrespective of the
mode of transport selected and may also be
used where more than one mode of transport
is employed
3 Identifying the place or point of
delivery/destination precisely
The parties are well advised to specify the
destination place or point as clearly as
possible and this for several reasons First,
risk of loss of or damage to the goods
transfers to the buyer at that point of
delivery/destination— and it is best for the
seller and the buyer to be clear about the
point at which that critical transfer happens
Secondly, the costs before that place or
point of delivery/destination are for the
account of the seller and the costs after that
place or point are for the account of the
buyer Thirdly, the seller must contract or
được chỉ định Do đó, trong quy tắc này của Incoterm, nơi việc giao hàng và nơi đến điểm đến được coi là giống nhau DPU là quy tắc duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàngtại điểm đến Vì vậy, người bán hàng nên chắc chắn rằng vị trí tổ chức dỡ hàng là địa điểm đã được chỉ định thoả thuận Nếu các bên có ý định rằng người bán không phải chịu rủi ro và chi phí dỡ hàng hoá, nên tránhquy tắc DPU và thay thế bằng DAP
2 Phương thức vận chuyển
Quy tắc này có thể sử dụng trong bất kỳ kì hình thức vận chuyển nào và có thể sử dụng khi có nhiều hơn một phương thức vận chuyển được áp dụng
3 Xác định chính xác địa chỉ hoặc điểm giao hàng/điểm đến
Các bên được khuyến cáo nên xác định nơi đến địa điểm hoặc điểm đến càng rõ càng tốt
vì một vài lý do Đầu tiên, rủi ro mất hoặc
hư hỏng hàng hóa hoá chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng/điểm đến - vàcách tốt nhất là người bán và người mua rõ ràng về điểm mà tại đó sự chuyển giao quantrọng này xảy ra Thứ hai, các chi phí phát sinh trước địa điểm hoặc điểm giao
hàng/điểm đến do người bán chịu và các chiphí phát sinh sau địa điểm/điểm đó do ngườimua chịu Thứ ba, người bán phải ký hợp đồng hoặc sắp xếp vận chuyển hàng hoá tới
Trang 10arrange for the carriage of the goods to the
agreed place or point of delivery/destination
If it fails to do so, the seller is in breach of
its obligations under this rule and will be
liable to the buyer for any ensuing loss The
seller would, for example, be responsible for
any additional costs levied by the carrier to
the buyer for any additional on- carriage
4 ‘or procuring the goods so delivered’
The reference to “procure” here caters for
multiple sales down a chain (string sales),
particularly common in the commodity
trades
5 Export/import clearance
DPU requires the seller to clear the goods
for export, where applicable However, the
seller has no obligation to clear the goods
for import or for post-delivery transit
through third countries, to pay any import
duty or to carry out any import customs
formalities As a result, if the buyer fails to
organise import clearance, the goods will be
held up at a port or inland terminal in the
destination country Who bears the risk of
any loss that might occur while the goods
are thus held up at the port of entry in the
destination country? The answer is the
buyer: delivery will not have occurred yet,
B3(a) ensuring that the risk of loss of or
damage to the goods is with the buyer until
địa điểm hoặc điểm giao hàng/điểm đến đã thoả thuận Nếu không thể hoàn thành, người bán sẽ vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy tắc này và sẽ phải chịu trách nhiệmvới trước người mua về bất kì tổn thất nào xảy ra sau đó Ví dụ, với bất kỳ chi phí phát sinh thêm nào trong quá trình vận chuyển
mà bên vận chuyển thu đối với người mua thì người bán sẽ chịu trách nhiệm người bán
sẽ phải chịu trách nhiệm cho những loại chi phí bổ sung mà người vận chuyển trả cho người mua về bất kì loại vận chuyển bổ sung nào
4 Hoặc mua sắm hàng hoá được giao Cụm từ “Mua sắm” Các tài liệu tham khảo
về “mua hàng” trong quy tắc này phục vụ cho việc bán hàng theo chuỗi, đặc biệt phổ biến trong các giao dịch ngành nghề hàng hoá
5 Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu Xuất/Nhập hàng thông quan
DPU yêu cầu người bán thông quan phải làm rõ hàng hoá để xuất khẩu, nếu có cần
áp dụng Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan làm rõ hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hóa quá cảnh sau khi nhập khẩu vào nước thứ ba, không cần trả bất kỳ khoản kì thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất
kì thủ tục hải quan nhập khẩu nào Vì vậy,