Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ hoặc được uỷ quyền chứng c
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
CHỨNG CHỈ RỪNG Môn: Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Đa Dạng Sinh Học
Lớp: 08-QLTN1 Thành viên nhóm 1:
Nguyễn Thị Nguyệt Ánh Nguyễn Thị Kim Chi Trần Đức Trung Nguyễn Minh Thu Nguyễn Thị Hồng Vân Phan Hoàng Anh Kiệt Phạm Nhựt Hiếu
Nguyễn Văn Nhân Phạm Thị Hồng Anh TP.HCM, Tháng 10/2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7
1.1 KHÁI NIỆM 7
1.2 TẠI SAO CẦN CHỨNG CHỈ RỪNG 7
1.3 HIỆN TRẠNG CHỨNG CHỈ RỪNG Ở VIỆT NAM 7
1.4 CHỨNG CHỈ RỪNG LÀM CẦU NỐI GIỮA SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG 8
1.5 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG 9
2.1 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN 9
2.2 QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG 9
2.2.1 Tiêu chí lựa chọn quy trình 9
2.2.2 Các bước tiến hành quy trình 10
CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ RỪNG 15
3.1 CHỨNG CHỈ RỪNG THẾ GIỚI 15
3.2 BỘ TIÊU CHUẨN FSC VIỆT NAM (P&C&I VN) 15
3.2.1 Forest Management certification (FSC-FM) 15
3.2.2 Chứng nhận Chain of Custody Certification (FSC-CoC) 21
3.2.3 Chứng nhận FSC-CW (Controlled Wood) 22
3.2.4 Yêu cầu đáp ứng chứng chỉ của FSC 23
3.3 BỘ TIÊU CHUẨN PEFC 23
3.3.1 PEFC- FM (Forest Management certification) 24
3.3.2 PEFC- CoC (Chain of Custody certification) 24
3.3.3 Các quy định cần đảm bảo của bao bì có nhãn PEFC 24
3.3.4 Cách tiếp cận của PEFC 25
3.4 SO SÁNH TIÊU CHUẨN FSC VÀ PEFC 25
3.5 HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG QUỐC GIA VFCS 26
3.5.1 Lộ trình xây dựng và vận hành VFCS 28
3.5.2 Các tiêu chuẩn đang áp dụng chứng chỉ QLBV theo VFCS/PEFC 29
3.5.3 Quy trình xây dựng tiêu chuẩn 30
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 31
Trang 34.1 LỢI ÍCH CỦA CHỨNG CHỈ RỪNG 31 4.2 HẠN CHẾ CỦA CHỨNG CHỈ RỪNG 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 So sánh sự khác nhau giữa tiêu chuẩn FSC và PEFC 26
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Quy trình chứng nhận FSC-CoC 22
Hình 3.2 Nhãn của FSC được dán trên các sản phẩm được chứng nhận 23
Hình 3.3 Logo tiêu chuẩn PEFC 24
Hình 3.4 Chứng chỉ quản lý rừng bề vững 24
Hình 3.5 Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia 27
Hình 3.6 Quá trình chứng thực hệ thống các quốc gia thành viên của PEFC 28
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Rừng là một phần của tự nhiên, vừa là nơi cung cấp sự sống cho các loài sinh vật
và là nguồn tài nguyên có thể tái tạo Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng ở cả khía cạnh xã hội và sinh thái học Tuy nhiên ngày nay, khi con người chỉ tập trung khai thác cùng với các tác động của biến đổi khí hậu đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị suy thoái cả về mặt chất lượng và sản lượng Xong mục tiêu xã hội đang hướng tới hiện nay
là phát triển bền vững thì việc đảm bảo các nguồn năng lượng, nguyên liệu cũng phải được đảm bảo cho mục đích sử dụng lâu dài Ở tình thế cấp bách đó các công cụ nhằm bảo vệ diện tích rừng còn lại và phục hồi lại các mảnh rừng đã bị tàn phá, thì nhiều biện pháp, công cụ đã được áp dụng Bên cạnh đó, chứng chỉ rừng là một trong những biện pháp được cộng đồng quốc tế Trong đó có Việt Nam ta quan tâm nhất hiện nay trong bảo vệ, duy trì và phát triển rừng bền vững
Đối với mỗi nước, nhận thức về bảo rừng khác nhau tuỳ thuộc vào đặc thù của mỗi quốc gia Tuy nhiên các nước đều hướng tới cách thức quản lý rừng bền vững trên cả ba phương diện kinh tế, môi trường và xã hội Trong đó chứng chỉ rừng là công cụ hỗ trợ không thể thiếu để đạt được mục tiêu đó Chứng chỉ rừng chính là sự xác nhận bằng văn bản cho chủ rừng đáp ứng được các tiêu chuẩn và tiêu chí quản lý rừng bền vững Vì thế tìm hiểu về chứng chỉ rừng cũng là một kiến thức quan trọng đối với chúng ta, thế hệ trẻ đặc biệt là sinh viên ngành môi trường
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆMChứng chỉ rừng Theo ISO (1991) chứng chỉ là sự cấp giấy xác nhận một sản phẩm, một quá trình hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định Chứng chỉ rừng có đối tượng chứng chỉ là chất lượng quản lý rừng Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng đều bao hàm hai nội dung cơ bản là: a) đánh giá độc lập chất lượng quản lý rừng theo một bộ tiêu chuẩn quy định; b) cấp giấy chứng chỉ có thời hạn
Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ hoặc được uỷ quyền chứng chỉ quy định Nói cách khác, chứng chỉ rừng là quá trình đánh giá quản lý rừng để xác nhận rằng chủ rừng đã đạt các yêu cầu về quản lý rừng bền vững
1.2 TẠI SAO CẦN CHỨNG CHỈ RỪNG
Với tình hình phát triển toàn cầu hiện nay, tình trạng suy giảm diện tích và chất lượng rừng đang được rất quan tâm đến, ảnh hưởng lớn đến môi trường sống và khả năng cung cấp sản phẩm lâm nghiệp cho sự phát triển bền vững và cũng như nhu cầu thiết yếu của người dân
Vấn đề cấp thiết cần được giải quyết là làm thế nào quản lý – kinh doanh rừng phải đảm bảo được vừa lợi ích kinh tế, vừa đem lại lợi ích cho các cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng, không gây ảnh hưởng, tác động xấu đến môi trường sống, tức là phải thực hiện quản lí rừng bền vững
Các tổ chức môi trường – xã hội, chính quyền chính phủ, cộng động quốc tế v.v đòi hỏi các chủ sở sản xuất kinh doanh rừng phải chứng minh rằng rừng của họ đã được quản lý bền vững (Yêu cầu về pháp lý)
Đối với người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi hỏi phải có minh chứng rằng các sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được khai thác từ khu vực rừng được quản lý bền vững, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Người sản xuất muốn chứng minh rằng các sản phẩm rừng của mình, đặc biệt là
gỗ được khai thác từ rừng được quản lý một cách bền vững
1.3 HIỆN TRẠNG CHỨNG CHỈ RỪNG Ở VIỆT NAM
Trong tổng số 14.677.215 ha rừng cả nước, tính đến tháng 8/2022, diện tích được chứng nhận quản lý bền vững là 321.351 ha, trong đó diện tích được chứng nhận theo hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia VFCS/PEFC là 103.459 ha, chiếm 32% tổng diện tích rừng được chứng nhận trên cả nước sau 3 năm khi hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia được thiết lập
Tổng diện tích rừng ở Việt nam được cấp chứng chỉ Quản lý rừng (FM): khoảng 230.000 ha cấp cho 42 đơn vị quản lý rừng, nhóm hộ (Chủ yếu chứng chỉ FSC)
Trang 9925 chứng chỉ CoC (trong đó có 919 chứng chỉ FSC và 06 chứng chỉ PEFC) (FSC,
2019 và PEFC, 2019) Tương đương,
• 3% so với mục tiêu hơn 7 triệu ha rừng cần xây dựng và thực thi phương án QLRBV khoảng 5 % tổng diện tích rừng trồng toàn quốc
• Diện tích rừng được cấp chứng chỉ FM mới chỉ chiếm hơn 20 % so với mục tiêu 1.000.000 ha rừng có chứng chỉ vào năm 2030
• Mới có khoảng 50% tổng số doanh nghiệp chế biến xuất gỗ và lâm sản xuất khẩu có chứng chỉ CoC (925 đơn vị được cấp chứng chỉ CoC)
Có 24 công ty đã xây dựng phương án quản lý rừng bền vững Trong đó, có 19 công ty lâm nghiệp xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và được cấp chứng chỉ rừng của FSC với tổng diện tích 176.880,5 ha; 05 công ty xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT gồm: 03 Công ty thuộc Tập đoàn Cao su Việt Nam và 02 Công ty Lâm nghiệp của tỉnh Quảng Bình
1.4 CHỨNG CHỈ RỪNG LÀM CẦU NỐI GIỮA SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG
Các sản phẩm từ rừng (đặc biệt là gỗ) tiêu thụ trên thị trường có thể được sản xuất
ra một cách an toàn đối với môi trường như: không làm mất rừng hay suy giảm chất lượng rừng, hoặc ngược lại, một cách không an toàn – tác động xấu đến môi trường thì trên thị trường hiện nay đang được người tiêu dùng sản phẩm từ rừng quan tâm và đòi hỏi sản phẩm mà họ mua phải có nguồn gốc từ rừng đã được quản lý bền vững và người sản xuất muốn chứng minh rừng của mình đã được quản lý bền vững và chứng chỉ rừng độc lập cung cấp thông tin tin cậy cho người tiêu dùng về những yêu cầu mà họ quan tâm Vì vậy, chứng chỉ rừng được xem là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
1.5 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG
• Quản lý rừng bền vững:
+ Hợp tác quốc tế về QLRBV
+ Xây dựng và cập nhật các tiêu chuẩn (FM&CoC)
+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn
+ Tổ chức thực hiện
• Cấp chứng chỉ rừng:
+ Quy định về cấp chứng chỉ
+ Quản bá hệ thống
+ Kiểm tra, giám sát
• Nâng cao nhận thức và năng lực:
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
+ Đào tạo, tập huấn
+ Xây dựng đội ngũ đánh giá viên
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ
RỪNG
2.1 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨNQuyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 1/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng và phê duyệt việc thành lập
và vận hành hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia
Quyết định số 83/QĐ-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2016-2020
Quyết định số 3454/QĐ-BNN-TCLN ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc thành lập
tổ biên soạn xây dựng bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và Bộ tiêu chuẩn chuỗi hành trình sản phẩm gỗ
Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về Quy định về quản lý rừng bền vững
2.2 QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG
2.2.1 Tiêu chí lựa chọn quy trình
Uy tín của quy trình đối với những mục đích cần chứng chỉ của chủ rừng Uy tín của quy trình thể hiện ở tầm hoạt động, số lượng khách hàng, diện tích và tính đa dạng địa lý và sinh thái của rừng đã chứng chỉ, xu hướng và tốc độ phát triển
Có hiểu biết và kinh nghiệm về quy trình (thông qua các chủ rừng đã được chứng chỉ khác) Nhiều khi chủ rừng khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu một quy trình nào đó Nếu trong vùng lân cận đã có những rừng do quy trình đó chứng chỉ thì việc tìm hiểu và học hỏi kinh nghiêm sẽ dễ dàng hơn rất nhiều
Tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện địa phương: Mỗi quy trình đều có bộ tiêu chuẩn của riêng mình Tuy các bộ tiêu chuẩn đều có những yêu cầu nhằm đạt mục tiêu QLRBV, nhưng nội dung và cách trình bày lại rất khác nhau, dẫn đến có những cách tiếp cận khác nhau và quá trình CCR cũng khác nhau Tiêu chuẩn phù hợp với địa phương (quốc gia)
có thể giúp tránh được những xung đột giữa tiêu chuẩn và luật pháp cũng như phong tục tập quán quốc gia
Dễ tiếp cận về mặt địa lý, ngôn ngữ, văn hoá v.v Sẽ là thuận lợi hơn nếu quy trình chứng chỉ đã có văn phòng đại diện ở địa phương, có các nhân viên người địa phương Điều này có thể giúp giảm đáng kể chi phí giao dịch, đi lại, phiên dịch v.v và các thủ tục cũng được thực hiện nhanh chóng hơn
Trang 112.2.2 Các bước tiến hành quy trình
• Gửi đơn xin chứng chỉ
Tuỳ tình hình cụ thể, chủ rừng có thể xin cấp chứng chỉ rừng cho toàn bộ đơn vị (lâm trường, công ty, trang trại lâm nghiệp v.v) hay chỉ cho một số khu rừng nhất định
mà mình cho là đã đạt tiêu chuẩn Trước hết chủ rừng cần phải gửi đơn xin chứng chỉ đến tổ chức chứng chỉ Tuỳ theo từng tổ chức chứng chỉ mà mẫu ĐXCC có thể khác nhau đôi chút, nhưng thông thường thì trong ĐXCC chủ rừng phải cung cấp những thông tin sau:
+ Loại chứng chỉ (chứng chỉ quản lý rừng riêng biệt hay theo nhóm)
+ Tên và địa chỉ, điện thoại, fax, email, website của chủ rừng
+ Tên người đầu mối (tốt nhất là thạo tiếng Anh)
+ Tên người chịu trách nhiệm chính
+ Tên khu rừng cần chứng chỉ (nếu là một nhóm chủ rừng thì ghi danh sách từng thành viên trong nhóm)
+ Loại rừng (hỗn giao nhiệt đới lá rộng, lá kim, ngập mặn v.v, hay rừng trồng)
Gửi đơn xin chứng chỉChọn tổ chức chứng chỉĐánh giá sơ bộKhắc phục tồn tại, khiếm khuyếtTham khảo ý kiến cổ đôngĐánh giá chínhThực hiện các yêu cầu sửa chữaBáo cáo và phản biện báo cáo
Cấp chứng chỉGiám sát sau chứng chỉGiải pháp chứng chỉ theo giai đoạn
Trang 12+ Sở hữu (quốc doanh, tư nhân, cộng đồng v.v), giấy chứng nhận sở hữu
+ Diện tích rừng (ha), nếu là nhiều khoảnh thì ghi diện tích từng khoảnh,
+ Các hoạt động quản lý hiện nay
+ Địa chỉ khu rừng (làng, xã, huyện, tỉnh, vùng v.v)
+ Điều kiện giao thông (cấp đường, cách tỉnh lỵ, thành phố, sân bay…km)
+ Khoảng cách từ văn phòng đến chỗ xa nhất của khu rừng, km
+ Khối lượng khai thác hàng năm (loài cây, con, sản phẩm và khối lượng mỗi tiểu khu)
+ Số người làm, kể cả hợp đồng
+ Thời gian đề nghị tiến hành đánh giá chính (ngày tháng năm)
Trên cơ sở những thông tin trên tổ chức chứng chỉ sẽ chuẩn bị và gửi cho chủ rừng
một đề xuất trong đó mô tả quá trình chứng chỉ và đưa ra giá thành Chủ rừng hoàn toàn
không phải trả công cho việc chuẩn bị đề xuất trên
• Chọn tổ chức chứng chỉ
Chủ rừng phải chọn một tổ chức chứng chỉ (TCCC), tiếng Anh gọi là certification
body, hoặc registration body đã được quy trình đó uỷ quyền Có thể tìm hiểu về các tổ
chức chứng chỉ được uỷ quyền trên trang web của quy trình đã chọn
Hiện nay trong vùng có các tổ chức chứng chỉ rừng sau đây, đều thuộc quy trình FSC, đang hoạt động
+ QALIFOR SGS, Nam Phi, tên tắt là SGS, đã từng thực hiện chứng chỉ rừng và chứng chỉ CoC ở Trung Quốc, Indonessia, Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam + SMARTWOOD, Rainforest Alliance, tên viết tắt là SW, đã chứng chỉ rừng ở
Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản
+ Scientific Certification Systems, tên viết tắt SCS, đã chứng chỉ rừng ở Nhật Bản,
Malaysia
+ Woodmark, Soil Association, tên viết tắt là SA, đã chứng chỉ rừng ở Nhật Bản Tiêu chí để chọn sơ bộ các tổ chức chứng chỉ bao gồm:
+ Uy tín quốc tế, phạm vi hoat động, danh tiếng v.v
+ Kinh nghiệm chuyên môn, xác định theo tài liệu giới thiệu và các nguồn thông tin khác hoặc hỏi các chuyên gia
+ Đã có văn phòng đại diện ở Việt Nam hay trong vùng lân cận
• Đánh giá sơ bộ
Sau khi đã chọn được tổ chức chứng chỉ, hai bên sẽ ký hợp đồng thực hiện chứng
chỉ Đánh giá quản lý rừng để cấp chứng chỉ được bắt đầu bằng việc thực hiện đánh giá
Trang 13sơ bộ, thường gọi là chuyến thăm đầu của vài ba người của TCCC Mục đích của đánh
+ Chủ rừng tìm hiểu thêm về quá trình đánh giá cấp chứng chỉ
+ TCCC lập chương trình kế hoạch cho đánh giá chính
+ TCCC tìm hiểu về việc thực hiện tiêu chuẩn QLRBV và thông báo cho chủ rừng
về những tồn tại, khiếm khuyết cần được sửa chữa
Phần lớn thời gian đánh giá sơ bộ là làm việc tại văn phòng Trong buổi gặp gỡ đầu tiên này nhóm chuyên gia đánh giá sẽ hỏi nhiều câu hỏi và xem các tài liệu, sổ sách, bảng biểu do chủ rừng cung cấp Trong đánh giá sơ bộ vấn đề hết sức quan trọng là chủ rừng phải trả lời trung thực, cung cấp thông tin chính xác thì bên đánh giá mới xác định được những tồn tại, khiếm khuyết trong quản lý rừng để chủ rừng sửa chữa trước khi bước vào đánh giá chính thức Kinh nghiệm cho thấy nhiều chủ rừng chỉ muốn nói nhiều
về ưu điểm, che dấu bớt nhược điểm, và điều này dẫn đến tình trạng là đánh giá sơ bộ không đạt được mục đích
Thực tế cho thấy, nếu những khiếm khuyết bị dấu diếm thì phần lớn sẽ bị phát hiện trong quá trình đánh giá chính, làm cho quá trình chứng chỉ thêm phức tạp hoặc có thể
bị đánh trượt Cũng có những quy trình CCR không đề ra đánh giá sơ bộ, và có vẻ như tiết kiệm được thời gian và tiền Nhưng thực tế cho thấy vai trò của đánh giá sơ bộ rất quan trọng để giúp tìm ra những tồn tại khiếm khuyết để chủ rừng sửa chữa trước khi đánh giá chính, bởi vì nếu tất cả bị phát hiện trong đánh giá chính thì có nhiều nguy cơ
bị đánh trượt
• Khắc phục tồn tại, khiếm khuyết
Trong quá trình đánh giá sơ bộ nhóm đánh giá có thể phát hiện những tồn tại, khiếm khuyết trong các khâu quản lý rừng Sau đánh giá sơ bộ chủ rừng cần tiến hành khắc phục những tồn tại khiếm khuyết đã phát hiện càng nhanh càng tốt để có thể tiếp tục các bước tiếp theo của quá trình CCR Để việc khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết được thuận lợi thì có thể phân chúng thành 3 nhóm: kinh tế, xã hội và môi trường, mỗi nhóm
do một cán bộ chuyên môn được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm Thời gian khắc phục tồn tại khiếm khuyết có thể dài hay ngắn tuỳ thuộc vào khối lượng công việc cần thực hiện và khả năng đáp ứng các nhu cầu về kinh phí, vật tư và nhân lực của chủ rừng
• Tham khảo ý kiến cổ đông
Các quy trình CCR đều yêu cầu tổ chức chứng chỉ phải tiến hành tham khảo ý kiến của các cổ đông bằng nhiều hình thức khác nhau như phỏng vấn trực tiếp, họp hỏi đáp, trao đổi qua thư v.v Các cổ đông bao gồm mọi thành phần như người dân sống gần
Trang 14rừng, chính quyền và các cộng đồng địa phương, các đoàn thể xã hội và các tổ chức chính phủ và phi chính phủ đang hoạt động ở địa phương Mục đích của việc tham khảo
ý kiến là để tổ chức chứng chỉ rừng nắm được ý kiến, nhận xét của các bên liên quan về các hoạt động sản xuất kinh doanh rừng của chủ rừng
• Đánh giá chính
Đánh giá chính là khâu then chốt nhất của quá trình đánh giá cấp CCR Mục đích của đánh giá chính là để chứng minh bằng các bằng chứng khách quan và chính xác là chủ rừng đã hoặc chưa đạt tiêu chuẩn CCR
Đánh giá chính cần được bắt đầu ngay sau khi chủ rừng thông báo với tổ chức chứng chỉ là đã hoàn thành giai đoạn khắc phục những tồn tại khiếm khuyết Thời gian thực hiện đánh giá chính dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào diện tích và chủng loại rừng chứng chỉ và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ rừng
Quá trình đánh giá chính bao gồm 4 hoạt động: họp mở đầu, kiểm tra khảo sát, xác định yêu cầu sửa chữa, và họp kết thúc
• Thực hiện các yêu cầu sửa chữa
Những yêu cầu sửa chữa lớn thì việc sửa chữa phải được thực hiện xong trước khi
có thể cấp giấy chứng chỉ Khi đã thực hiện xong các yêu cầu sửa chữa lớn thì chủ rừng thông báo cho tổ chức chứng chỉ biết để họ cử một hoặc một vài thành viên đoàn đánh giá đến kiểm tra
• Báo cáo và phản biện báo cáo
Báo cáo phải trình bày đầy đủ kết quả kiểm tra đánh giá quản lý rừng, cả điểm mạnh điểm yếu so với tiêu chuẩn, lịch trình làm việc, những nơi đến thăm, những người
đã gặp trao đổi và phỏng vấn, những phát hiện về lỗi không tuân thủ và những yêu cầu sửa chữa đã nêu, v.v
Báo cáo sau đó được gửi cho hai hoặc ba chuyên gia độc lập do tổ chức chứng chỉ chọn để phản biện
• Cấp chứng chỉ
Sau đánh giá chính, nếu đoàn đánh giá không phát hiện những lỗi không tuân thủ lớn (không có yêu cầu sửa chữa lớn) và chuyên gia phản biện không có thắc mắc gì thì hội đồng chứng chỉ sẽ quyết định ngay việc cấp chứng chỉ Nhưng nếu có các yêu cầu sửa chữa lớn thì việc xét cấp chứng chỉ chỉ bắt đầu sau khi nhận được thông báo là các yêu cầu sửa chữa ấy đã được chủ rừng thực hiện đầy đủ và chuyên gia đánh giá xác nhận Giấy chứng chỉ thường có giá trị năm năm kèm theo điều kiện là tổ chức chứng chỉ đến kiểm tra hàng năm để đảm bảo là chủ rừng vẫn thực hiện tốt các yêu cầu của tiêu chuẩn
Trang 15• Giám sát sau chứng chỉ
Nhằm đảm bảo là rừng vẫn được quản lý tốt theo tiêu chuẩn sau khi được chứng chỉ, tổ chức chứng chỉ hàng năm thường cử chuyên gia đến kiểm tra Tuỳ tình hình cụ thể mà mỗi đợt kiểm tra có thể dài ngắn từ một buổi đến vài ngày Đoàn kiểm tra thường cũng gồm một hoặc một số thành viên của đoàn đánh giá chính Các nội dung kiểm tra cũng giống như trong đánh giá chính trước đó, nhưng tập trung chủ yếu vào việc tiếp tục thực hiện những yêu cầu sửa chữa cũng như những vi phạm mới phát sinh nếu có Nếu đoàn phát hiện có những vi phạm mới thì sẽ đưa ra những yều cầu sửa chữa tương ứng
• Giải pháp chứng chỉ theo giai đoạn
Giải pháp CCR theo giai đoạn được thiết kế nhằm giải quyết vấn đề, đồng thời nhằm thúc đẩy CCR ở các nước đang phát triển Thực chất của giải pháp này là chia việc thực hiện tiêu chuẩn CCR thành nhiều giai đoạn thay vì phải làm mọi việc đồng thời để đạt chứng chỉ ngay
Trang 16CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ RỪNG
3.1 CHỨNG CHỈ RỪNG THẾ GIỚIHiện nay trên thế giới có một số quy trình cấp chứng chỉ rừng đang hoạt động như Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) –Thành lập tháng 10/1993; Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC) của Châu Âu thành lập năm 1999; Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI) của Bắc Mỹ - thành lập năm 1994; Hội tiêu chuẩn Canada (CSA) –được thành lập năm 1919 với tư cách là một tổ chức tiêu chuẩn hóa phi lợi nhuận, phi chính phủ; Quy trình chứng chỉ quốc gia CertforChile của Chile – thành lập 1999; Viện nhãn sinh thái Indonesia (LEI) – được thành lập năm 1994; Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC) – bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2001; Hệ thống rừng trang trại Hoa Kỳ - bắt đầu từ năm 1941 Trong đó, hai quy trình đang hoạt động ở cấp toàn cầu là FSC và PEFC, các quy trình khác chỉ hoạt động ở cấp vùng hoặc quốc gia
FSC đã cấp quyền cho 10 cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ rừng:
1 SGS-Chương trình QUALIOR – Anh
2 Hiệp hội Đất-Chương trình Woodmark – Anh
3 BM TRADA Certification – Anh
4 Hệ thống chứng chỉ khoa học – Chương trình bảo tồn – Hoa Kỳ
5 Liên minh về rừng nhiệt đới – Chương trình Smartwood – Hoa Kỳ
6 SKAL – Hà Lan
7 Silva Forest Foundation – Canada
8 GFA Terra System – Đức
9 South African Bureau for Standards (SABS) – Nam Phi
10 Instiude for Martokologic (LMO) – Thuỵ Sỹ
Tổ chức cấp PEFC là: SIS CERTIFICATION – India
3.2 BỘ TIÊU CHUẨN FSC VIỆT NAM (P&C&I VN)
Là tổ chức phi chính phủ Forest Stewardship CouncilTM (Hội Đồng Quản Lý Rừng), được thành lập năm 1993 tập hợp các tổ chức phi chính phủ về môi trường, buôn bán gỗ, các nhà lâm nghiệp, người dân bản địa và các Tổ chức chứng nhận đại diện cho
25 quốc gia Trong tiêu chuẩn FSC gồm có các loại chứng nhận sau:
3.2.1 Forest Management certification (FSC-FM)
Chứng nhận về quản lý rừng, dành cho các đơn vị trồng rừng và khai thác rừng Chứng nhận khu rừng/ đơn vị quản lý rừng xác định đã tuân thủ theo 10 nguyên tắc FSC phù hợp các nguyên tắc về phát triển bền vững
• Tiêu chuẩn 1: Tuân theo pháp luật Việt Nam và P&C&I Việt Nam
Trang 17Hoạt động quản lý rừng phải tôn trọng pháp luật hiện hành của nước sở tại áp dụng tại từng nước sở tại và các hiệp ước, thoả thuận quốc tế mà nước sở tại ký kết tham gia,
và tuân thủ mọi nguyên tắc và tiêu chí của tổ chức FSC đề ra
+ Chủ rừng tuân theo pháp luật hiện hành của nhà nước và địa phương
+ Nộp đầy đủ các khoản phí, thuế, tiền thuê đất và các khoản phải nộp hợp pháp
+ Chủ rừng tuân thủ tất cả những điều khoản của các thoả thuận quốc tế mà nhà nước đã ký kết như Công ước về buôn bán các loài quý hiếm (CITES), Công ước về lao động (ILO), Thoả thuận quốc tế về thương mại gỗ nhiệt đới (ITTA), và Công ước về đa
dạng sinh học
+ Những mâu thuẫn giữa luật pháp, quy chế, hướng dẫn v.v và bộ tiêu chuẩn của FSC sẽ được các tổ chức cấp chứng chỉ và các bên liên quan hoặc bị tác động xem xét cho từng trường hợp vì mục đích chứng chỉ
+ Diện tích rừng được bảo vệ tốt chống khai thác không hợp pháp, lấn chiếm và những hoạt động trái phép khác
+ Chủ rừng cam kết thực hiện lâu dài P&C&I Việt Nam
• Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất
Quyền và trách nhiệm sử dụng lâu dài đất và tài nguyên rừng được xác lập rõ ràng, tài liệu hoá và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Có bằng chứng rõ ràng về quyền sử dụng lâu dài đối với đất (nghĩa là tên thửa đất, những quyền theo phong tục, hoặc các hợp đồng thuê đất)
+ Những cộng đồng địa phương, với những quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hoặc theo phong tục, sẽ duy trì việc quản lý các hoạt động lâm nghiệp, ở mức độ cần thiết, để bảo vệ những quyền lợi hoặc tài nguyên của mình, trừ khi họ uỷ quyền cho những tổ chức khác một cách tự nguyện
+ Áp dụng những cơ chế thích hợp để giải quyết những mâu thuẫn về quyền sở hữu
và sử dụng Mọi tình huống nảy sinh và các mâu thuẫn lớn sẽ được xem xét cẩn thận trong quá trình đánh giá để cấp chứng chỉ Những mâu thuẫn lớn liên quan đến lợi ích của nhiều người thông thường được xem là không đạt yêu cầu cấp chứng chỉ
• Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại
Quyền hợp pháp và theo phong tục của nhân dân sở tại về quản lý, sử dụng rừng
và đất của họ được công nhận và tôn trọng
+ Người dân sở tại sẽ thực hiện quản lý rừng trên những diện tích đất của họ trừ khi
họ tự nguyện uỷ quyền cho những người hay tổ chức khác
+ Việc sản xuất kinh doanh rừng không tác động xấu hoặc làm giảm, trực tiếp, gián tiếp, đến quyền sử dụng đất và sở hữu tài nguyên của người dân sở tại