Hướng đến triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 của lớp 10 trong năm học 2022-2023; + Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trườ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2021 - 2022
Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định 2551/QĐ-BGDĐT ngày 04/8/2021 của Bộ GDĐT về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên;
Chỉ thị số 800 /CT-BGDĐT ngày 24/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ
và giải pháp chủ yếu năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo;
Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ
sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày
12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo;
Công văn số 3699/BGDĐT-GDTH ngày 27/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021-2022;
Căn cứ Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 06/8/2020 của UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021-2022;
Công văn số 1751/SGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021-2022;
Các văn bản hướng dẫn của ngành và điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị Trường THPT Nguyễn Hiền xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2021-2022, cụ thể như sau:
I NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Trang 2+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục linh hoạt (trực tiếp, trực tuyến, qua mạng, phát tài liệu, giao bài… Chủ động ứng phó với các tình huống diễn biến khó lường của dịch Covid-19; bảo đảm hoàn thành chương trình giáo dục năm học và đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục Hướng đến triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 của lớp 10 trong năm học 2022-2023;
+ Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục; quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục
+ Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018; đổi mới trong sinh hoạt tổ chuyên môn; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý theo hướng tăng cường phân cấp quản
lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học một cách linh hoạt, sáng tạo
Tổ chức các đợt thi đua trong năm học gắn với các ngày lễ lớn; tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ ngày nhận dịp 20/11; 26/3, hội thao GDQP-AN; Hội khỏe PĐ cấp trường, xây dựng
phong trào thi đua “Dạy tốt và học tốt” trong CBGV và học sinh
1.Thuận lợi, khó khăn
1.1 Thuận lợi:
- Hàng năm, công tác xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả cao; Ban đại diện Cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tích cực hưởng ứng các hoạt động xã hội hóa giáo dục, góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học
- Đội ngũ đoàn kết có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên
có trình độ Đại học và trên Đại học
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, thường xuyên được tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Hầu hết các giáo viên đều biết sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học
- Học sinh có ý thức, có động cơ thái độ học tập đúng đắn; ngoan ngoãn, lễ phép, hăng say học tập và rèn luyện theo các nội dung giáo dục của nhà trường
- Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường mỗi năm một nâng cao Có nhiều học sinh thi đạt giải cao trong các cuộc thi cấp tỉnh; nhiều học sinh khối 12 được tuyển thẳng hoặc thi đỗ vào các trường đại học thuộc tốp trên
Trang 3- Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp kiên cố hóa Khuôn viên được quan tâm đầu tư; sân chơi, bãi tập được xây dựng hoàn thiện
1.2 Khó khăn:
- Trường nằm trên địa bàn thuộc xã miền núi, nhưng kinh tế dịch vụ tại khu vực trường tọa lạc tương đối phát triển Bởi vậy, sự tác động bởi những mặt trái của cơ chế thị trường dễ dẫn đến những hệ lụy, ảnh hưởng tiêu cực đối với học sinh
- Do kinh phí khoán quá thấp, yêu cầu chi cho con người lớn nên kinh phí tổ chức các hoạt động dạy và học gặp khó khăn hơn so với các năm học trước
- Các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy
và học dù đã được chú ý tăng cường song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện mục tiêu đào tạo trong thời kỳ mới
- Việc xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học: Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa nhiều
- Việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá ở một bộ phận giáo viên còn chưa cao
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG NHÀ TRƯỜNG
1 Cơ cấu tổ chức:
- Chi bộ Đảng
- Ban giám hiệu
- Công đoàn
- Đoàn TNCS HCM
- 07 tổ (06 tổ chuyên môn + 01 tổ văn phòng):
+ Tổ Toán, Tin: 11
+ Tổ Lý, Hóa: 10
+ Tổ Ngữ Văn: 06
+ Tổ Sinh, Sử, GDCD, Địa: 09
+ Tổ Tiếng Anh: 06
+ Tổ TD – GDQP – AN: 05
+ Tổ Văn phòng: 09
1 Công tác phát triển quy mô trường, lớp, học sinh
Trang 4KHỐI LỚP
SỐ
2 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
+ Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ
a/ Số lượng giáo viên – CB CNV:
CHUẨN
b/ Công tác phát triển quy mô trường, lớp, học sinh
TT KHỐI
LỚP
SỐ LỚP
Trang 53 K.12 7 269 154 3 110 4 159
Tỉ lệ học sinh/ lớp bình quân 39.5; Tổ chức dạy học: Cả 3 khối học một ca sáng
III/ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1/ Phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản trong học sinh:
a/ Duy trì sĩ số: Tỉ lệ bỏ học < 1 %, Lưu ban < 1%, Lên lớp thẳng: >= 95%
b/ Chất lượng 2 mặt giáo dục:
Hạnh kiểm : Tốt +Khá >= 95%, TB+Yếu < 0.5 % Học lực: Giỏi >= 30%, Khá >= 45%, Yếu + Kém < 3%
c/ Bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu:
HSG 12 : Đạt 32 giải
Thi Olimpic đạt 42 Huy chương
Hội thi TTVH, Tài năng tiếng Anh, Học trò Xứ Quảng… : Mỗi nội dung thi phấn đấu đạt ít nhất 01 giải
* Nâng cao chất lượng giải, tăng số giải ĐĐ, Toàn đoàn VT 1-> 3 d/ Tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT tổ chức:
+ Các cuộc thi NC KHKT dành cho học sinh: phấn đấu đạt > 3 giải + Các cuộc thi soạn bài giảng E-Learning dành cho GV: Đạt > 05 giải
e/ Thi GVDG: Cấp trường: 9 GV, Cấp Tỉnh 02 GV (GDQP, CNCN) g./ Tốt nghiệp phổ thông: Phấn đấu trên mặt bằng chung của tỉnh
h/ Đỗ ĐH, CĐ: Phấn đấu đạt trên điểm chuẩn tỉnh
2/ Đăng ký các nội dung chuyên môn trong năm học 2021-2022:
2.1 Đăng ký chủ đề sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
Học kỳ I Học kỳ II
2.2 Đăng ký thao giảng, dự giờ
Học kỳ I Học kỳ II
Trang 62 NGỮ VĂN 06 06 54
2.3 Đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm, NCKHSPƯD
1 Trương Nguyễn Trường Sinh Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở Trường THPT
Nguyễn Hiền, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
2 Nguyễn Ngọc Tấn Giải pháp chọn đội tuyển và phương pháp giảng dạy
nhằm nâng cao chất lượng học sinh tài năng môn Tin Học
3 Tống Thị Xuân Ba Rèn kỹ năng viết văn NLXH cho học sinh giỏi Văn
4 Nguyễn V.Q Trường Thọ Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 11 chương
dòng điện không đổi
5 Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Thiết kế và xây dựng phiếu học tập theo định hướng
phát triển năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học Hoá hữu cơ 12
6 Nguyễn Thị Cẩm An Hệ thống các thí nghiệm phức chất được thực hiện trong
trường THPT
7 Phạm Minh Phúc Tích hợp luật an ninh mạng vào môn giáo dục công dân
nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay
8 Nguyễn Thế Sơn Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu ở Quảng
Nam trong chủ đề Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên - Địa lí lớp 12 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
9 Phạm Thị Xuyến Thiết kế hoạt động học tập theo định hướng phát triển
năng lực, hợp tác của học sinh trong dạy học Địa lí khu vực và quốc gia lớp
10 Hồ Văn Tí Đổi mới chương trình hoạt động rèn luyện kỹ năng, đạo
đức, lối sống cho ĐVTN ở trường THPT
2.4 Đăng ký tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, E-Learning
TT Họ và tên
Đăng ký thi giáo viên dạy giỏi E-learning
Cấp trường Cấp tỉnh
Trang 79 Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Hóa Học Hóa Học
2.5 Đăng ký danh hiệu thi đua
MỨC ĐĂNG KÝ
CS
CSTĐ Tỉnh T/quốc CSTĐ
2.6 Đăng ký danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở/tỉnh
Đăng ký danh hiệu chiến sĩ thi đua GHI CHÚ
2.7 Phân công giảng dạy và chủ nhiệm
Giáo viên
Môn học Phân công giảng dạy lớp
Phân công Chủ nhiệm lớp
Tin học 12/1, 12/4, 12/5,
12/6, 12/7, 10/5
Trang 8Tin học 11/3, 11/7
Tin học 10/3, 10/6
5 Trương Ng Trường Sinh Toán 12/3, 12/4, 12/5
Vẽ KT 11/1, 11/2, 11/3, 11/4,
11/5, 11/6, 11/7
Tin học 10/8
Tin học 12/2, 12/3
Tin học 10/7
11 Nguyễn Ngọc Tấn Tin học 11/1, 11/2, 11/4, 11/5, 11/6,
10/1, 10/2, 10/4
12 Trần Thị Kim Lan Vật lý 11/4, 11/6, 10/4, 10/7 11/6
CN 12/3, 12/4
14 Nguyễn Thị Kim Loan Vật lý 12/5, 10/3, 10/5, 10/8 10/8
CN 12/5, 12/7
16 Nguyễn VQ Trường Thọ Vật lý 12/1, 12/2, 12/6, 10/6
CN 12/1, 12/2, 12/6
18 Nguyễn Thị Cẩm An Hóa học 12/3, 12/4, 10/1, 10/2, 10/7, 10/8
19 Trịnh Thị Đào Hóa học 12/5, 12/6, 12/7, 11/1, 11/2,
11/4, 11/5
20 Huỳnh Thị Long Hóa học 11/3, 11/6, 11/7, 10/3, 10/4
21 Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Hóa học 12/1, 12/2, 10/5, 10/6 12/2
22 Lưu Thị Mỹ Huyền Sinh học 12/1, 12/2, 12/5, 10/1, 10/2,
10/3, 10/4, 10/5, 10/6, 10/7, 10/8
12/5
23 Trần Thúc Nhơn Sinh học 12/3, 12/4, 12/6, 12/7, 11/1,
11/2, 11/3, 11/4, 11/5, 11/6, 11/7
24 Ngô Đình Phúc CN 10/1, 10/2, 10/3, 10/4, 10/5,
10/6, 10/7, 10/8
25 Tống Thị Xuân Ba Ngữ văn 12/2, 12/3, 10/3, 10/6 12/3
26 Nguyễn Kim Chương Ngữ văn 12/4, 12/7, 11/3, 11/7
28 Trần Thị Điểm Ngữ văn 10/1, 10/2, 10/7
29 Nguyễn Thị Mỹ Linh Ngữ văn 12/1, 12/5, 10/5, 10/8 10/5
30 Võ Thị Kim Thoa Ngữ văn 11/2, 11/4, 11/5, 10/4 10/4
Trang 932 Đoàn Bùi Nguyên Lịch sử 12/3, 12/6, 10/1, 10/2, 10/3,
10/4, 10/5, 10/6, 10/7, 10/8 GDCD 12/6, 12/7, 10/3, 10/4, 10/5
33 Phạm Minh Phúc Lịch sử 12/1, 12/5, 11/1, 11/2, 11/3,
11/4, 11/5, 11/6, 11/7 GDCD 12/3, 12/4, 12/5, 10/1, 10/2
34 Phạm Duy Quỳnh Lịch sử 12/2, 12/4, 12/7
GDCD 11/1, 11/2, 11/3, 11/4,
11/5, 11/6, 11/7, 10/6, 10/7, 10/8
35 Nguyễn Thế Sơn Địa lí 12/1, 12/2, 12/3, 12/4, 12/5,
12/6, 12/7, 10/1, 10/2, 10/3
36 Phạm Thị Xuyến Địa lí 11/1, 11/2, 11/3, 11/4, 11/5,
11/6, 11/7, 10/4, 10/5, 10/6, 10/7, 10/8
38 Nguyễn Thị Hồng Duyên Anh văn 12/3, 12/5, 10/2, 10/8
39 Nguyễn Thị Ngọc Hiền Anh văn 12/6, 12/7, 11/6, 11/7
40 Nguyễn Thị Duy Hiếu Anh văn 11/2, 11/4, 10/4, 10/5, 10/6
GDQP 12/4
44 Nguyễn Hà Nhân Thể dục 11/2, 11/4, 10/1, 10/2, 10/3
GDQP 11/2, 11/4, 10/1, 10/2, 10/3
45 Nguyễn Thị Thu Phương Thể dục 12/4, 12/5, 12/6, 11/6, 11/7
GDQP 12/5, 12/6, 11/5, 11/6, 11/7
46 Phạm Văn Tài Thể dục 12/2, 12/3, 10/7, 10/8
GDQP 12/2, 10/7, 10/8
GDQP 12/7
48 Phạm Khắc Tứ Thể dục 11/1, 11/3, 11/5, 10/4, 10/5, 10/6
GDQP 11/1, 11/3, 10/4, 10/5, 10/6
2.7 Công tác kiểm tra nội bộ
DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC
CHU KỲ 5 NĂM (2019-2020 ĐẾN 2023-2024)
2 TRƯƠNG N
Trang 105 NGUYỄN THẾ ĐÀ Toán Tin 0 0 Đột xuất Ch đề HĐSPNG
10 LÊ THỊ TÚ Toán Tin HĐSPNG Ch đề Đột xuất Ch đề
13 NGUYỄN V.Q
15 NGUYỄN THỊ
20 NGUYỄN THỊ
21 TRỊNH THỊ ĐÀO Lý Hóa HĐSPNG Đột xuất Ch đề Ch đề
22 NGUYỄN THỊ
23 PHẠM MINH PHÚC Sinh Sử Địa HĐSPNG Ch đề Đột xuất Ch đề
25 PHẠM DUY QUỲNH Sinh Sử Địa Đột xuất Ch đề HĐSPNG
26 NGUYỄN THẾ SƠN Sinh Sử
27 PHẠM THỊ XUYẾN Sinh Sử
29 TRẦN THÚC NHƠN Sinh Sử
30 LƯU THỊ MỸ HUYỀN Sinh Sử Địa HĐSPNG HĐSPNG Ch đề
31 NGUYỄN THỊ THẢO Sinh Sử Địa Đột xuất Ch đề 0 0
Trang 1135 ĐINH THỊ DUNG Ngữ Văn Ch đề HĐSPNG
36 TỐNG THỊ XUÂN BA Ngữ Văn HĐSPNG Đột xuất Ch đề Ch đề
38 NGUYỄN THỊ
39 VĂN THỊ HÒA Anh Văn HĐSPNG Đột xuất Ch đề Ch đề
40 NGUYỄN THỊ
42 NGUYỄN THỊ
43 HỒ THỊ THU THỦY Anh Văn HĐSPNG Ch đề Đột xuất 0 0
48 NGUYỄN THỊ
V NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1 Xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV và tổ chức đoàn thể
Xây dựng đội ngũ nhà giáo có phẩm chất đạo đức, mẫu mực, yêu nghề, biết học hỏi, đoàn kết, giỏi về chuyên môm Kiên quyết xử lý những nhà giáo vi phạm đạo đức lối sống, thiếu gương mẫu trong công việc và trong cuộc sống làm ảnh hưởng đến tập thể và nhà trường
Bổ nhiệm Tổ trưởng, tổ phó ngay từ đầu năm học để kịp thời quản lí điều hành công tác
chuyên môn và đúng với quy trình bổ nhiệm theo tinh thần “ Dân chủ và công khai”
Xin bổ sung giáo viên bộ môn Tin học còn thiếu để đáp ứng nhiệm vụ dạy học và công nghệ thông tin của nhà trường trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay
Tạo điều kiện cán bộ, giáo viên tham gia ôn tập và theo học các lớp bồi đưỡng nâng cao
về chuyên môn nghiệp vụ, TCLCT; Bồi dưỡng CBQL GD, QLCP nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và đàm bảo việc dạy học
Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn Tổ chức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn; tổ chức đánh giá, xếp loại viên chức và chuẩn nghề nghiệp giáo viên đúng thực chất, công bằng, khách quan
Nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công Đoàn, Hội CTĐ, Hội khuyến học… trong việc tổ chức hoạt động trong nhà trường
Trang 122 Tăng cường công tác chủ nhiệm lớp; công tác y tế học đường-vệ sinh phòng chống dịch bênh
Phát huy vai trò của GCVN lớp trong việc ổn định duy trì sĩ số, nắm bắt thông tin học sinh, GVCN thường xuyên quan tâm và có các giải pháp phù hợp để giáo dục học sinh đặc biệt
là học sinh cá biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học, tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường; xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong quản lý
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong quản lý, nghiên cứu khoa học; khai thác sử dụng có hiệu quả bài giảng e-learning của sở, các phần mềm dạy học, quản lý; phần mềm chấm bài trắc nghiệm, phát huy tối đa các phương tiện đã có và phần mềm
đã sử dụng vào dạy học và quản trị nhà trường như Vnedu.vn, Website nhà trường, Mail, Zalo
Tiến hành số hoá các văn bản chỉ đạo đều hành và kế hoạch, báo cáo qua Emaill và qua
các trang thông tin điện tử nhà trường, hạn chế sử dụng văn bản giấy, in ấn
4 Công tác thi đua khen thưởng
Đổi mới công tác thi đua khen thưởng đảm bảo công khai minh bạch, bảo đảm các tiêu chí rõ ràng, cụ thể phù hợp, gắn với hiệu quả công việc được giao và thành tích đạt được trong thực hiện nhiệm vụ và phong trào thi đua, kịp thời đề xuất khen thưởng những cá nhân và tập trong các cuộc thi HSG 12, OLP 10,11, TTVH, OTE, KHKT cấp tỉnh…
5 Công tác tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học
Thực hiện đúng và kịp thời chế độ chính sách nhà giáo, người lao động và chế độc cho học sinh; thực hiện thu chi, quyết toán theo đúng luật ngân sách
Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo để tăng nguồn kinh phí đầu tư CSVC thiết bị dạy học, xin thêm quỹ đất, xây dựng nhà đa năng, cải tạo nâng cấp sân GDTC
Tăng cường quản lý và sử dụng thiết bị dạy học; giáo viên xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị trình tổ chuyên môn và BGH phê duyệt, phối hợp với nhân viên thiết bị để tổ chức thực hiện hiệu quả
Sắp xếp, tăng cường đầu tư sách thư viên, thiết bị tài liệu, đồ dùng dạy học
6 Tăng cường công tác kiểm tra
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách; công tác tài chính của kế toán, thủ quỹ
Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên, việc thực hiện quy chế chuyên môn, việc đánh giá xếp loại học sinh và CB, GV, NV nhà trường theo quy định
Phát huy vai trò của Ban thanh tra nhân dân trong trường học; thông qua hòm thư góp ý