1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tác dụng của hoa tầm xuân đối với sức khỏe docx

4 903 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 207,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của hoa tầm xuân đối với sức khỏe Theo quan niệm của y học cổ truyền, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết chỉ huyết, giải độc giảm đau, thường đư

Trang 1

Tác dụng của hoa tầm xuân đối với

sức khỏe

Theo quan niệm của y học cổ truyền, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết chỉ huyết, giải độc giảm đau, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như hoàng đản, thủy thũng, lỵ tật, tiêu khát, bĩ tích, đái dầm ở trẻ em… Tùy theo từng bộ phận của tầm xuân mà tác dụng chữa bệnh cũng có những đặc điểm khác nhau

Tầm xuân thuộc loài cây nhỏ họ quế hoa, thân cành mềm mại, có thể đan tết thành nhiều hình dạng khác nhau theo ý muốn Có thể đặt ở phòng khách, phòng sách, với vẻ cổ kính

và tao nhã sẽ làm tăng thêm vẻ xuân sắc cho căn nhà Dùng hoa tầm xuân để trang trí cho hành lang mái hiên là hợp lý nhất Mùa xuân thì thưởng hoa, mùa hè thì ngắm cành

lá Cành lá tầm xuân rủ xuống đung đưa theo gió tạo nên cảnh sắc đầy thơ mộng Theo quan niệm của y học cổ truyền, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết chỉ huyết, giải độc giảm đau, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như hoàng đản, thủy thũng, lỵ tật, tiêu khát, bĩ tích, đái dầm ở trẻ em… Tùy theo từng bộ phận của tầm xuân mà tác dụng chữa bệnh cũng có những đặc điểm khác nhau

Cảm lạnh: có các triệu chứng tức ngực, buồn nôn và nôn, có thể có nôn ra máu, môi khô miệng khát, chán ăn, mệt mỏi, dùng hoa tầm xuân 3 – 9g sắc uống hoặc hoa tầm xuân 5g, thiên hoa phấn 10g, sinh thạch cao 30g, mạch môn 15g, sắc uống hoặc hoa tầm xuân 10g

và hoa đậu ván trắng 10g, hãm với nước sôi, chế thêm một chút đường phèn, uống thay trà

Trang 2

Tầm xuân có tác dụng chữa bệnh rất tốt

Hoa tầm xuân

Chảy máu cam:

Dùng hoa tầm xuân 6g, bạch cập 15g và rễ cỏ tranh 30g, sắc uống

Bướu tuyến giáp:

Dùng hoa tầm xuân 5g, hoa hậu phác 5g, hoa chỉ xác 5g và hoa hồng 5g, sắc uống

Đái tháo đường và viêm loét niêm mạc miệng:

Dùng sương đọng trên hoa tầm xuân vào buổi sớm 30ml pha chút nước ấm uống hằng ngày

Lá tầm xuân

Có tác dụng sinh cơ và làm liền nhanh vết thương

Trang 3

Viêm loét chi dưới:

Dùng lá tầm xuân không kể liều lượng nấu nước rửa vết thương

Nhọt độc sưng nề:

Dùng lá và cành non tầm xuân rửa sạch, giã nát với một chút muối ăn rồi đắp lên chỗ tổn thương

Rễ tầm xuân

Liệt mặt:

Rễ tầm xuân 15 – 30g sắc uống

Đau răng:

Rễ tầm xuân sắc uống hoặc ngậm

Viêm khớp:

Rễ tầm xuân 15 – 30g sắc uống

Hoàng đản (vàng da):

Dùng rễ tầm xuân 15 – 24g hầm với 60g thịt lợn nạc, chế thêm một chút rượu vang, chia

ăn vài lần trong ngày

Đái dầm trẻ em, người già đi tiểu đêm:

Rễ tầm xuân 30g sắc uống hoặc hầm với thịt lợn ăn

Bỏng:

Rễ tầm xuân tươi nấu nước rửa hằng ngày hoặc bột rễ tầm xuân trộn với dầu vừng đắp (bỏng nhẹ)

Phù do viêm thận:

quả tầm xuân 3 – 6g, hồng táo 3 quả, sắc uống hoặc quả tầm xuân 20g, đại hoàng 3g, sắc chia uống 3 lần trong ngày

Tiểu tiện khó:

Trang 4

Quả tầm xuân 10g, mã đề 30g và biển súc 30g, sắc uống

Đau bụng khi hành kinh:

Dùng quả tầm xuân 120g sắc lấy nước hòa thêm một chút đường và rượu vang uống ấm

Táo bón:

Quả tầm xuân 10g, đại hoàng 3g, sắc uống

Ngày đăng: 18/03/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w