1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đánh giá độc tính cấp, tác động kháng viêm của bài thuốc gia truyền Cao Khai sản xuất tại tỉnh Ninh Thuận

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_01

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_03

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_04

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_05

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_06

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_07

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_08

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_09

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_10

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_11

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_12

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_13

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_14

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_15

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_16

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_17

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_18

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_19

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_20

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_21

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_22

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_23

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_24

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_25

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_26

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_27

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_28

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_29

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_30

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_31

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_32

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_33

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_34

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_35

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_36

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_37

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_38

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_39

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_40

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_41

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_42

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_43

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_44

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_45

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_46

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_47

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_48

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_49

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_50

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_51

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_52

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_53

  • 28484_nghiencuuvadanhgiadoctinhcaptacdongkhangviemcuabaithuocgiatruyencaokhai_k_54

Nội dung

Với những lýdo vừa nêu trên, tôi tiến hành đề tài« Nghiêncứu và đánh giá độc tính cấp, tác động kháng viêm của bài thuốc gia truyền "Cao Khai" sản xuất tại tỉnh Ninh Thuận” với những mục

TỐNG QUAN TÀI LIỆU

TỐNG QUAN VÈ VIÊM

Fitriyana (2018) đã chiết xuất rễ cây bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần như hexan, ethyl acetate và methanol, giúp phân tích các hợp chất khác nhau trong từng phần Phân tích GC-MS của chiết xuất rễ trong n-hexane cho thấy có 56 hợp chất, chủ yếu gồm axit decanoic metyl este (10,13%) và lH-pyrazole, 3-(4-chlorophenyl)-4,5-dihydro-l-phenyl (11,25%) Trong phần ethyl acetate, thu được 81 hợp chất với thành phần lớn nhất là axit benzoic (22,40%) Trong khi đó, chiết xuất methanol chứa 38 hợp chất, trong đó thành phần chính là 2-furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl) chiếm 30,46%, cho thấy sự đa dạng và phong phú của các hợp chất trong rễ cây được chiết xuất bằng các dung môi khác nhau.

Viêm là phản ứng phức tạp và không đặc hiệu của cơ thể sau khi mô bị tổn thương Các triệu chứng lâm sàng của viêm gồm sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năng của cơ quan bị ảnh hưởng Trên góc độ lâm sàng, viêm thường được xem như là phản ứng có hại cho cơ thể Tuy nhiên, theo sinh lý bệnh học, viêm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể, giúp đưa cơ thể trở lại trạng thái bình thường sau tổn thương Ngoài ra, viêm còn giúp cơ thể nhận biết các yếu tố xâm nhập nhờ vào hoạt động của các đại thực bào trong quá trình trình diện kháng nguyên.

Vi sinh vật, bao gồm vi khuẩn, virus và ký sinh trùng, là tác nhân gây viêm phổ biến nhất Ngoài ra, các yếu tố gây viêm còn bao gồm yếu tố vật lý như nhiệt, bức xạ; yếu tố hóa học như protease, nọc độc và dược phẩm; yếu tố cơ học như chấn thương và dị vật; cùng với các yếu tố sinh học liên quan đến miễn dịch, chẳng hạn như phản ứng kháng nguyên kết hợp kháng thể.

Hoại tử tổ chức có thể do nghẽn mạch, xuất huyết, viêm tắc động mạch, rối loạn thần kinh, dinh dưỡng hoặc miễn dịch, đặc biệt trong các bệnh tự miễn Tình trạng viêm tăng cường liên quan đến nhiều chất hoá học như glucocorticoid (GC), monetason furoat (MF), yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-α), enzym superoxid dismutase (SOD), chất peptid tiền viêm (PPS), RGD peptid, prostaglandin E2, interleukin-1 (IL-1), IL-4, IL-10, interferon gamma (IFN-γ), hoạt chất cyclooxygenase (COX), lipoxygenase (LOX), các gốc oxy hóa (reactive oxygen species - ROS), nitric oxide (NO), cùng các tế bào gây viêm như tế bào T và tế bào NK đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. -**Sponsor**Chào bạn! Nếu bạn đang tìm cách để làm cho bài viết của mình mạch lạc hơn và chuẩn SEO, có lẽ bạn sẽ thích [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/cyAKpHzk?user_id=983577) Chúng tôi hiểu rằng việc tạo nội dung chất lượng cao có thể tốn rất nhiều thời gian và công sức Với Article Generation, bạn có thể tạo ra những bài viết 2,000 từ được tối ưu hóa SEO ngay lập tức, giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết đấy! Nó giống như có một đội ngũ nội dung riêng mà không gặp rắc rối nào!

1.2.3 Các giai đoạn của quá trình viêm

Khi viêm cấp xảy ra, các tiểu động mạch co lại trong thời gian ngắn rồi dãn ra, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông Các tế bào nội mạch co thắt tạo ra các khoảng hở gian bào, làm tăng tính thấm thành mạch, thuận lợi cho sự thoát mạch tế bào và protein huyết tương Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong phản ứng viêm cấp tính của cơ thể.

• Bạch cầu (BC) trung tính, BC đơn nhân có vai trò thực bào.

• BC ái toan kiềm chế phản ứng viêm.

• Các tế bào khác bao gồm BC ái kiềm có vai trò nhu tế bào mast, tiếu cầu có vai trò cầm máu.

Các tế bào và tiểu cầu thực hiện chức năng của chúng nhờ sự hỗ trợ của ba hệ thống protein huyết tương chính: hệ thống bổ thể, hệ thống đông máu và hệ thống kinin Khi các hệ thống này được kích hoạt, dưỡng bào phóng thích các chất trung gian như histamin, chất hóa ứng động bạch cầu, cùng các sản phẩm của quá trình viêm như leukotrien và prostaglandin, gây ra phản ứng viêm Ngoài ra, các globulin miễn dịch cũng tham gia vào quá trình này, giúp tăng cường phản ứng miễn dịch và hoạt hóa các tế bào liên quan Sự hoạt hóa của các loại tế bào nhờ ba hệ thống protein huyết tương này dẫn đến các biến đổi quan trọng trong viêm cấp, bao gồm rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hóa, tổn thương tổ chức và tăng sinh tế bào.

Viêm mạn là tình trạng viêm kéo dài trên 2 tuần, thường xuất hiện khi đáp ứng viêm cấp không thành công do còn tồn tại vi khuẩn hoặc dị vật trong vết thương, gây kéo dài quá trình viêm Đặc điểm của viêm mạn là sự thấm nhập của đại thực bào và lympho bào, trong đó khi đại thực bào mất khả năng bảo vệ, cơ thể hình thành vòng vây cô lập nơi nhiễm, tạo ra u hạt U hạt bắt đầu hình thành khi đại thực bào biến đổi thành tế bào dạng biểu mô (epitheloid), không còn khả năng thực bào nhưng có thể bắt giữ các mảnh nhỏ; các đại thực bào hợp lại thành tế bào khổng lồ (giant cell) có khả năng thực bào các mảnh lớn hơn U hạt được bao bọc bởi mô sợi collagen và có thể chứa các chất hóa hyalin hoặc tích tụ vôi như calci carbonat, calci phosphat, góp phần vào quá trình viêm mãn tính.

1.2.4 Các thuốc điều trị kháng viêm

Hiện nay, có hai nhóm thuốc kháng viêm chủ yếu là thuốc kháng viêm steroid và thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), đều tác động trực tiếp vào quá trình chuyển hóa của acid arachidonic nhưng ở các giai đoạn khác nhau, tạo nên các tác dụng và ưu nhược điểm riêng biệt trong điều trị viêm.

Arachidonic acid được tổng hợp từ phospholipid màng tế bào nhờ enzym phospholipase A2 khi có kích thích gây viêm Sau đó, nó được chuyển hóa bởi enzym cyclooxygenase (COX) và lipooxygenase (LOX) để tạo ra các endoperoxyd như thromboxan A2, prostaglandin E2 (PGE2) và leucotrien, đóng vai trò trung gian chính trong phản ứng viêm.

Các NSAID ức chế cyclooxygenase (cox) và corticoid đều có tác dụng chống viêm thông qua việc làm ổn định màng lysosom và màng tế bào, giảm hoạt động phospholipase A2 Ngoài ra, chúng còn giảm tính thấm của mao mạch, hạn chế sự di chuyển của bạch cầu và quá trình thực bào Các loại thuốc này giúp giảm hoạt động của hệ miễn dịch, ức chế quá trình sinh sản của tế bào lympho và làm giảm sốt bằng cách giảm giải phóng interleukin-1 từ bạch cầu.

Hình 1.2 Cơ chế tác động của thuốc kháng viêm NSAIDS và Glucocorticoid

1.2.5 Các mô hình nghiên cứu kháng viêm thực nghiệm

Các mô hình thử nghiệm tác dụng chống viêm của thuốc được phân thành hai nhóm dựa trên các giai đoạn viêm: nhóm mô hình gây viêm cấp, bán cấp và nhóm mô hình gây viêm mạn Việc chia nhóm này dựa trên các đặc điểm của quá trình viêm, giúp đánh giá hiệu quả của thuốc một cách chính xác hơn Các mô hình viêm cấp và bán cấp thường phản ánh quá trình viêm nhanh chóng, trong khi các mô hình viêm mạn mô tả quá trình kéo dài và phức tạp hơn Việc lựa chọn mô hình phù hợp là yếu tố quan trọng để nghiên cứu và phát triển các loại thuốc chống viêm hiệu quả.

Bảng 1.1 Một số mô hình nghiên cứ kháng viêm thực nghiệm

Mô hình Đối tượng Cách tiến hành-Thông số đánh giá

Gây phù chân chuột bằng carrageenan 1%

Carrageenan triggers the release of multiple inflammatory mediators through a two-phase process The first phase involves the release of histamine and serotonin, while the second phase includes the liberation of prostaglandins, protease, and lysosomes, contributing to inflammation and related health concerns.

Pha (1) xảy ra ngay sau khi tiêm duới da carrageenan và kết thúc sau 2 giờ Pha (2) diễn ra ngay sau đó và kết thúc sau 5 giờ.

Cách đánh giá: các lô động vật đuợc cho uống mẫu thử, mầu chứng (diclofenac) và mầu trắng (nước cất) Sau đó

1 giờ, tiến hành tiêm dưới da carrageenan 1% Đo và so sánh độ phù chân chuột giữa các lô tại các thời diem 1,

3 và 5 giờ sau khi tiêm.

Gây phù tai chuột bằng oxazolon [21]

Mô hình gây phù tai chuột bằng oxazolon dựa trên phản ứng quá mẫn muộn của cơ thể do oxazolon kích thích, dẫn đến sự phá vỡ màng tế bào mast và giải phóng các chất trung gian gây phù Mô hình này giúp đánh giá khả năng chống viêm tại chỗ của các loại thuốc.

Để đánh giá, chúng ta tính tỷ lệ phần trăm tăng khối lượng của tai phải so với tai trái, sau đó xác định giá trị trung bình của tỷ lệ này trong mẫu thử Tiếp theo, chúng ta tính tỷ lệ phần trăm ức chế phù của lô thử so với lô chứng để đánh giá hiệu quả Phương pháp này giúp đo lường chính xác mức độ tác động của thuốc hoặc yếu tố thử nghiệm đến khối lượng tai chuột trong các mẫu lô khác nhau.

Gây phù tai chuột bằng

PMA thúc đẩy quá trình hình thành gốc tự do trong cơ thể và kích thích hoạt tính phospholipase A2, từ đó tăng sinh các chất trung gian hoá học gây viêm Quá trình thí nghiệm bao gồm tiêm chất thử cùng dung môi pha mầu vào mồi bên tai chuột, sau đó sau 1 giờ tiếp tục tiêm PMA vào cả hai bên tai để kích thích phản ứng viêm Đồng thời, tiến hành song song các lô chuẩn và lô đối chứng dương để đảm bảo tính khách quan của kết quả Sau 6 giờ, các mẫu được cân và đo đạc độ giảm khối lượng của mồi bên tai chuột, qua đó so sánh mức độ phản ứng giữa các lô để đánh giá tác dụng của PMA trong quá trình gây viêm.

TỐNG QUAN VÈ THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CÁP

Mô hình gây ban dở bằng tia tử ngoại [21 ]

Chuột lang tiếp xúc với tia tử ngoại từ tia cực tím (UV) có thể gây tăng prostaglandin E, làm chậm sự phát triển của chứng bản đỏ Các thuốc chống viêm không steroid như phenylbutazon và các loại thuốc chống viêm khác có khả năng giảm phản ứng viêm và hạn chế tác động của ánh sáng UV lên da chuột Việc nghiên cứu cho thấy rằng liệu pháp này giúp kiểm soát phản ứng viêm và giảm thời gian hình thành các dấu hiệu viêm sau khi da chuột tiếp xúc với tia tử ngoại trong vòng 24 giờ.

320 nm Ban đỏ là dấu hiệu đầu tiên của viêm khi phản ứng viêm chưa đi kèm với sự phù nề và tăng tiết dịch/

Cách đánh giá: Đánh giá mức độ bản dở một cách trực quan dựa theo thang điểm như sau

(0đ): không bản đỏ, (Id): ban đỏ ít, (2): đỏ da, (4): ban đỏ rất mạnh

Mô hỉnh đo mức độ thẩm thấu mạch máu

Các chất trung gian hóa học gây viêm như histamin, prostaglandin và leukotrien được giải phóng sau khi tế bào mast bị kích thích, gây giãn các tiểu động mạch và tăng tính thấm thành mạch Điều này dẫn đến dịch và protein huyết tương thoát ra gây phù Các tác động này có thể bị ức chế bởi thuốc kháng histamin, thuốc ức chế chuyển hóa acid arachidonic, và thuốc ức chế thụ thể của leukotrien.

Cách đánh giá: Đánh giá tác dụng chống tăng tính thấm của thuốc thông qua nong độ chất nhuộm xanh Evans khi tiêm dưới da.

1.3 TÓNG QUAN VÈ THỦ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CÁP

1.3.1 Định nghĩa Độc tính cấp là những tác dụng không mong muốn xảy ra sau khi sử dụng thuốc hoặc sau một thời gian ngắn sau khi đã dùng thuốc một lần hoặc nhiều lần trong ngày Xác định liều LD50 đuợc dùng để đo luờng độc tính cấp cũng như là phương pháp khởi đầu đế sàng lọc thuốc và hoá chất [4].

1.3.2 Tầm quan trọng của việc xác định LD50

LD50 là chỉ số quan trọng để đánh giá độc tính của thuốc, giúp hướng dẫn sử dụng liều thử nghiệm phù hợp Biết LD50 giúp xác định liều dùng dược lý chính xác, thường khoảng 1/10 LD50 (từ 1/20 đến 1/5 LD50) để đạt tác dụng mong muốn mà đảm bảo an toàn Do đó, việc xác định LD50 là bước cần thiết trước khi tiến hành các nghiên cứu về tác dụng dược lý của thuốc.

LD50 là chỉ số quan trọng để xác định liều dùng an toàn và hiệu quả của thuốc trên động vật thí nghiệm, từ đó suy ra liều sử dụng phù hợp cho người Liều có tác dụng dược lý trên động vật giúp đánh giá khả năng điều trị và tính an toàn của thuốc Việc xác định chính xác LD50 là cơ sở để tính toán các phương pháp ngoại suy, giúp đưa ra quyết định về việc có nên sử dụng thuốc trên người hay không LD50 mới cung cấp thông tin về chỉ số điều trị, là yếu tố then chốt quyết định bước tiếp theo trong quy trình phát triển thuốc.

Chỉ số điều trị TI (therapeutic index) thể hiện tỷ lệ giữa liều chết trung bình LD50 và liều có tác dụng trung bình ED50, giúp đánh giá độ an toàn của thuốc Chỉ số này được tính dựa trên cùng một loại động vật thí nghiệm, từ đó cung cấp khái niệm về phạm vi điều trị an toàn Khi thử nghiệm trên các loài động vật khác nhau, cần áp dụng phép ngoại suy để xác định chính xác hơn chỉ số điều trị.

Chất có TI (Toxicity Index) trên 10 được sử dụng hiệu quả trong điều trị, đồng thời ít gây độc hại cho cơ thể Khi chỉ số điều trị (TI) càng cao, phạm vi điều trị mở rộng hơn, giúp giảm nguy cơ độc tố và tăng tính an toàn cho người dùng Điều này làm cho các chất có TI cao trở thành lựa chọn lý tưởng trong các phương pháp điều trị y học, đảm bảo hiệu quả cao mà không gây tổn hại đáng kể.

Chất có TI dưới 10 chỉ nên được sử dụng trong điều trị khi có tác dụng rõ rệt hoặc chưa có thuốc an toàn hơn để thay thế Việc sử dụng cần hết sức thận trọng và phải theo dõi sát sao các tác dụng phụ không mong muốn để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

1.3.3 Phương pháp xác định LD50

Việc lựa chọn mô hình thử phù hợp phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và loại mẫu thử được sử dụng Các động vật thử nghiệm phổ biến gồm chuột nhắt, chuột cống, chó hoặc khỉ, với số nhóm và số lượng cá thể trong mỗi nhóm được xác định dựa trên từng mô hình nghiên cứu cụ thể để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của kết quả.

Thử sơ bộ thường được thực hiện trong hầu hết các mô hình thử nghiệm để xác định khả năng độc của chất Kết quả từ thử nghiệm sơ bộ giúp lựa chọn và bố trí các thử nghiệm chính thức một cách chính xác Trong các trường hợp thông tin cho thấy các mẫu thử hoặc các chất liên quan ít độc hoặc không độc, có thể tiến hành thử nghiệm trên một loài động vật gặm nhấm Tuy nhiên, đối với các chất có độc cao hoặc yêu cầu đặc biệt về khoa học, cần thực hiện thử nghiệm trên hai loài động vật, gồm gặm nhấm và không gặm nhấm, nhằm đảm bảo kết quả chính xác và toàn diện hơn.

1.3.3.1 Mô hình lieu co định [2]

Trong quá trình thử nghiệm độc tính cấp, nguyên tắc cơ bản là tiến hành với các mức liều đã xác định gồm 5, 50, 300, 2000 và 5000 mg/kg hoặc 10 g/kg Lựa chọn liều thử đầu tiên được thực hiện trên 5 động vật thử nghiệm để đảm bảo độ chính xác của kết quả Thử nghiệm tiếp tục với các liều khác cho đến khi xác định được mức độ độc dựa trên phản ứng của động vật, bao gồm tỷ lệ tử vong và các triệu chứng ngộ độc, khả năng hồi phục sau khi tiếp xúc Mục tiêu là xác định giá trị LD50 nếu có thể, giúp đánh giá mức độ độc của chất Phép thử này phù hợp với tất cả các trường hợp cần xác định độc tính cấp để đảm bảo an toàn.

Mức liều khởi đầu trong thử nghiệm chính thức được xác định dựa trên kết quả của thử nghiệm sơ bộ, thường là mức liều gây ra các triệu chứng ngộ độc đầu tiên Trong quá trình thử nghiệm chính thức, không sử dụng liều đã gây chết trong giai đoạn thử sơ bộ để đảm bảo an toàn cho các đối tượng tham gia Việc xác định chính xác liều ban đầu là yếu tố quan trọng để tiến hành nghiên cứu an toàn và hiệu quả.

Số lượng ĐVTN: 5 con/liều (mồi nhóm), gồm cả 1 con đã dùng thử ở thử nghiệm sơ bộ

Thử nghiệm sẽ kết thúc khi có đủ dữ liệu về các mức liều theo quy định chung, đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy Trung bình, cần khoảng 3-4 nhóm động vật để xác định mức liều hiệu quả và an toàn, nhưng số nhóm có thể ít hơn nếu mẫu thử cho thấy biểu hiện độc tính rõ ràng hoặc không có độc tính Điều này giúp tối ưu hóa quá trình nghiên cứu, đảm bảo các kết quả có thể áp dụng trong thực tiễn.

Thời gian nghỉ giữa các đợt thử ở các mức liều khác nhau cần đủ để kết luận ĐVTN sống sót sau liều trước đó, thường từ 3-4 ngày Khoảng thời gian này có thể điều chỉnh linh hoạt dựa trên từng trường hợp nghiên cứu để đảm bảo kết quả chính xác và an toàn trong quá trình thử nghiệm.

*Trường hợp mầu có độc tính cao: khi có 1 ĐVTN dùng liều 5 g/kg bị chết, thử lại trên con vật thứ 2 với mức liều này [23].

• Neu con thứ 2 chết, dừng thử nghiệm, phân loại chất này vào nhóm 1 của GHS.

• Neu con thứ 2 còn sống, thử thêm nhiều nhất 3 con liều 5 g/kg.

Gần đây, lại có một con chết trong quá trình thí nghiệm, dẫn đến quyết định dừng các hoạt động thử nghiệm Nếu không có thêm con nào tử vong, chất đó sẽ được phân loại vào loại 2 của Hệ thống GHS Ngược lại, nếu có thêm các trường hợp tử vong, chất đó sẽ được xếp vào loại 1 của GHS, phù hợp với quy định phân loại mức độ nguy hiểm của chất Việc xác định rõ phân loại dựa trên số lượng ĐVTN đã sử dụng trong thử nghiệm nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong đánh giá mức độ độc hại của các chất.

NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửư

2.2.1 Khảo sát độc tính cấp đường uống trên chuột nhắttrắng

Nguyên tắc chính trong nghiên cứu độc tính cấp của màu thử trên động vật thí nghiệm là xác định liều chết trung bình (LD50), nhằm đánh giá mức độ độc hại của chất trong điều kiện nhất định Biết được LD50 giúp xác định chỉ số điều trị TI, một tham số quan trọng để lựa chọn liều điều trị an toàn và hiệu quả, thường là khoảng 1/10 LD50 hoặc nhỏ hơn.

Mầu thử cao chiết từ bài thuốc gia truyền CAO KHAI sản xuất tại Ninh Thuận, chuyên dùng để kiểm tra hiệu quả của thuốc Đối tượng sử dụng là chuột nhắt trắng giống Swiss albino, từ 6-8 tuần tuổi, có trọng lượng trung bình 22 ± 2 g, được cung cấp bởi Viện vắc-xin và sinh phẩm y tế Nha Trang.

Thí nghiệm khảo sát độc tính cấp của cao chiết được thực hiện theo phương pháp của Raghuram et al (2016) có hiệu chỉnh để đảm bảo độ chính xác Trước khi tiến hành thí nghiệm, chuột được nhịn đói ít nhất 12 giờ nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của thức ăn lên kết quả Chuột được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm 6 con, nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả Thí nghiệm được bố trí rõ ràng để đánh giá mức độ độc tính cấp của cao chiết, góp phần xác định liều an toàn cho các bước nghiên cứu tiếp theo.

Lô 1: Chuột bình thường uống nước cất (đối chứng sinh lý)

Lô 2: Chuột bình thường uống cao khai liều 5000 mg/kg trọng lượng chuột.

Theo hướng dẫn thử nghiệm phi lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 141/ỌĐ-K2ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015, chuột được uống nước cất hoặc cao khai với thể tích tối đa 50 ml/kg trọng lượng cơ thể.

Theo dõi và ghi nhận cử động tổng quát, hành vi, trạng thái lông, chế độ ăn uống và tỷ lệ tử vong của chuột trong vòng 14 ngày là bước quan trọng để đánh giá tác động của thử nghiệm Sau 14 ngày, tất cả chuột đều được gây mê bằng khí CO2 để lấy máu tim thực hiện xét nghiệm công thức máu và các chỉ số sinh hóa cần thiết, từ đó cung cấp dữ liệu chính xác về ảnh hưởng của can thiệp đã tiến hành.

Chỉ tiêu phân tích: Tỉ lệ chuột chết, trọng lượng chuột, sinh hóa như urê, creatinin, AST

(SGOT), ALT (SGPT), công thức máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).

2.2.2 Khảo sát tác động kháng viêm cấp trên mô hình gây viêm bàn chân chuột bằng carrageenan

Carragenan, theo Winter và cộng sự (1962), là một polysaccharid cấu tạo từ các polymer của p-(l,3)-D-galactose và p-(l,4)-3,6-hydroD-galactose, có khả năng gây phù chân chuột Khi vào trong cơ thể, carragenan hoạt động như một kháng nguyên thông qua cơ chế miền dịch kháng nguyên - kháng thể, dẫn đến phản ứng viêm cấp tính tối đa trong vòng 3-5 giờ Tác dụng kháng viêm của carragenan giúp giảm mức độ phù chân chuột đáng kể Quá trình gây viêm cấp của carragenan diễn ra qua hai pha: pha 1 giải phóng histamine, serotonin; pha 2 giải phóng bradykinin, enzyme protease, prostaglandin và lysosom.

Mầu thử: CAO KHAI sản xuất tại Ninh Thuận

Chuẩn bị dung dịch chống thấm: 250mg NaCl trong 500ml nước cất + Iml dung dịch chống thấm.

Chuẩn bị dung dịch gảy viêm bao gồm ngâm carrageenan 1% trong dung dịch NaCl 0,9% trong 3 giờ để đảm bảo trương nở hoàn toàn Trước khi tiến hành thí nghiệm, tất cả chuột được đo thể tích chân bình thường (V0) bằng máy Plethysmometer Quá trình đo bao gồm nhúng chân phải của chuột vào dung dịch chống thấm đến khuỷu chân, giữ bàn đạp để cố định chân, sau đó ghi nhận thể tích, thực hiện 3 lần và tính trung bình kết quả Sau đó, các chuột được phân thành 5 nhóm ngẫu nhiên, mỗi nhóm 8 con, sao cho thể tích chân ban đầu V0 không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm để đảm bảo tính khách quan cho phân tích thống kê.

• Lô 1 (sinh lý): cho chuột uống nước cất

• Lô 2 (chứng bệnh): cho chuột uống nước cất

• Lô 3 (đối chứng): cho chuột uống thuốc diclofenac liều 5 mg/kg.

• Lô 4 (Cao khai 1): cho chuột uống cao khai liều DI (căn cú theo kết quả khảo sát độc tính cấp đường uống hoặc liều dùng trên người).

• Lô 5 (Cao khai 2): cho chuột uống cao khai lieu D2 (căn cứ theo kết quả khảo sát độc tính cấp đường uống hoặc liều dùng trên người).

Chuột được nhịn đói 12 giờ và cho uống nước cất hoặc diclofenac hoặc cao thử với the tích

Sau khi uống nước cat với diclofenac và màu thử trong vòng 1 giờ, các lô chuột từ 2 đến 5 được tiêm 0,025 ml dịch treo carrageenan 1% vào gan bàn chân phải để gây viêm chân; nhóm chuột sinh lý được tiêm dung dịch NaCl 0,9% Sau đó, tất cả các chuột được đặt vào lồng có giá đỡ để tránh nhiễm trùng Thể tích bàn chân chuột được đo định kỳ sau các thời điểm 1, 3, 5, 24, 48, 72, 96, 120, 144 giờ sau khi gây viêm nhằm đánh giá phản ứng viêm của mô.

Mức độ phù bàn chân chuột X (%) được tính theo công thức

X (%) = (Vt-V0)/V0 X 100 Trong đó Vt: thể tích chân chuột tại thời điểm t sau khi gây viêm (ml)

Thể tích chân chuột trước khi gây viêm được đo bằng đơn vị ml Sau đó, các nhà nghiên cứu đo thể tích bàn chân của chuột tại các thời điểm 24, 48, 72, 96, 120 và 144 giờ Trong quá trình quan sát, chuột được cho uống nước cất, diclofenac hoặc mẫu thử một lần mỗi ngày để đánh giá tác dụng của các phương pháp điều trị.

Các lô cao khai và lô đối chứng đều được khảo sát về hiệu quả kháng viêm dựa trên khả năng giảm độ phù bàn chân chuột I (%) Hiệu quả này được đánh giá thông qua công thức tính giảm phù bàn chân chuột I, giúp so sánh mức độ kháng viêm giữa các nhóm thử nghiệm và đối chứng Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ ràng trong khả năng giảm phù, phản ánh khả năng chống viêm của các lô cao khai Các phân tích này cung cấp bằng chứng khoa học về tác dụng kháng viêm của các thành phần trong lô cao khai, góp phần xác định hiệu quả điều trịtiềm năng.

Trong đó XI: độ phù chân chuột của lô chứng bệnh

X2: độ phù chân chuột của lô cao khai hoặc độ phù chân cùa lô đối chứng.

X3: độ phù chân chuột của lô sinh lý.

2.3 XỬ LÝ KÉT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH THÓNG KÊ

Kết quả được trình bày dưới dạng giá trị trung bình cộng ± SEM (Sai số chuẩn của trung bình), thể hiện độ chính xác của dữ liệu trung bình Để phân tích sự khác biệt giữa các lô, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp thống kê như kiểm định One Way ANOVA, paired sample T-test, Kruskal-Wallis và Mann-Whitney bằng phần mềm SPSS 22.0 Các kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm trong nghiên cứu.

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 KÉT QUẢĐỘC TÍNH CÁP ĐƯỜNG UÓNG TRÊN CHUỘT NHẤT TRÁNG Đe khẳng định cơ sở khoa học về độ an toàn của cao Khai đối với chuột thử nghiệm, chế phâm đã được khảo sát khả năng gây độc tính cấp Sau 72 giờ uống 1 liều duy nhất cao Khai với nồng độ 5000 mg/kg trọng lượng chuột (thế tích 50ml/kg trọng lượng), tất cả chuột đều khỏe mạnh, cử động bình thường, không có biểu hiện co giật, tiêu chảy hay xu lồng, thở gấp Bên cạnh đó, chuột ăn uống và di chuyển bình thường trong suốt 14 ngày thử nghiệm Sau 14 ngày thử nghiệm, chuột được tiến hành cân trọng lượng chuột, lấy máu tim đe xác định thông số huyết học và các chỉ số sinh hóa.

Bảng 3.1 Tỳ lệ chuột sống/chết ở các lô thử nghiệm

Lô thử nghiệm Số chuột thử nghiệm

Lô 1 (đối chứng sinh lý) 6 0 0/6

Lô 2 (cao khai liều 5000 mg/kg) 6 0 0/6

Hình 3.1 Hình ảnh cơ quan chuột sau 14 ngày thử nghiệm độc tính cấp

A Chuột đối chứng sinh lý, B Chuột uống cao khai liều 5000 mg/kg Ọuan sát đại thể cho thấy sau 14 ngày thử nghiệm độc tính cấp, các cơ quan như tim, phồi, gan, thận, hệ thống tiêu hóa của chuột ở 2 lô thử nghiệm không có hiện tượng bất thường

Tim: cơ tim bình thường.

Gan: toàn bộ gan màu đỏ tươi, bề mặt láng mịn, không có hiện tượng phù nề hay sung huyết, dịch mật vàng trong, túi mất bình thường.

Thận: tất cả chuột đều có thận bình thường, mật độ chắc, màu đỏ thầm, mặt nhằn, không thấy đám sung huyết và đám ton thương.

Dạ dày, Lách, Tụy: bình thường.

Ảnh hưởng của cao Khai đến trọng lượng chuột thử nghiệm được trình bày rõ ràng trong Bảng 3.2, thể hiện sự thay đổi trọng lượng của chuột tại hai thời điểm trước và sau khi thử nghiệm Kết quả cho thấy cao Khai có tác động tích cực đến sự phát triển của chuột, giúp tăng trọng lượng đáng kể trong quá trình nghiên cứu Việc so sánh trọng lượng trước và sau thử nghiệm cho thấy sự hiệu quả của cao Khai trong việc thúc đẩy tăng trưởng của chuột thử nghiệm.

Bảng 3.2 Ảnh hưởng cùa cao Khai đen trọng lượng chuột

Lô thử nghiệm (n=6) Kết quả cân nặng (g)

Trước TN (to) Cuối thử nghiệm Khối lượng gia tăng

Lô 1 (đối chứng sinh lý) 23,1 ± 0,2 27,7 ± 0,3 4,6 ± 0,3

Lô 2 (cao khai liều 5000 mg/kg)

Kết quả cho thấy chuột ở 2 lô thử nghiệm đều tăng cân trung bình khoảng 4-5 g/14 ngày

Sự khác biệt về trọng lượng giữa chuột ở hai lô không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05), cho thấy cao Khai không ảnh hưởng đến cân nặng của chuột thử nghiệm.

Tác động ciia cao Khai lên chỉ số huyết học Ảnh hưởng của cao Khai lên các thông số huyết học ở chuột (n=6) được trình bày ở Bảng

Bảng 3.3 Ảnh hưởng cùa cao Khai đến thông số huyết học của chuột bình thường

Thông số huyết học Lô thử nghiệm Chỉ số bình thường

1191 Sinh lý Cao khai 5000 mg/kg

WBC: Số lượg bạch cầu RBC: Lượng hồng cầu

HgB:Huyet sac to MCV: The tích trung bình hồng cầu

HCT: The tích khối hong cầu MCH: Huyết sắc tố trung bình hong cầu MCHC: Nong độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu PLT: số lượng tiếu cầu

Ket quả khảo sát tác động của cao Khai lên các chỉ số huyết học được trình bày ở Bảng

KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 10/11/2022, 19:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w