1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

NỢ XẤU TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 237,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHETLAXAY PHIMMSAONE Học phần ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐỀ ÁN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI NỢ XẤU TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Nghệ An, tháng 1.

Trang 1

NỢ XẤU TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

KHOA: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Nghệ An, tháng 11/2022

Trang 2

NỢ XẤU TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Ths Đặng Thành

Cương Họ và tên sinh viên: Phetlaxay Phimmsaone

Mã sinh viên 19573402010069

Lớp quản lý : K60B1 - Tài chính ngân hàng

Nghệ An, tháng 11/2022

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 7

1.1 Khái niệm nợ xấu: 7

1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Hoạt động huy động vốn 7

1.2.2 Hoạt động tín dụng 8

1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 8

1.2.4 Các hoạt động khác 9

1.3 Nợ xấu của ngân hàng thương mại 10

1.3.1 Khái niệm nợ xấu 10

1.3.2 Phân loại nợ 10

1.4 Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 12

1.4.1 Khái niệm về quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM 12

1.4.2 Nội dung quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM 12

1.5 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 16

1.5.1 Nguyên nhân khách quan 16

1.5.2 Nguyên nhân chủ quan 17

1.6 Ảnh hưởng của nợ xấu đến ngân hàng thương mại 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY 21

2.1 Tình hình chung về nợ xấu của các ngân hàng thương mại từ 2019 đến nay 21

2.2 Thực trạng quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại 22

2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu đối với tín dụng bất động sản và cho vay phi sản suất 22

2.2.2 Thực trạng xử lí nợ xấu 24

2.3 Đánh giá về thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 26

2.3.1 Kết quả đạt được 26

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 30

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NỢ XẤU TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 32

3.1 Nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định 32

Trang 5

3.3 Đẩy mạnh đa dạng hóa các đồi tượng và phương thức cho vay 33 3.4 Hoàn thiện các biên pháp hỗ trợ tín dụng 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

STT Ký tự viết tắt Diễn giải

1 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

2 UCT Ủy nhiệm thu

3 UNC Ủy nhiêm chi

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống trung gian tài chính nói chung và NHTM nói riêng đóng vai trò rất quantrọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, là cầu nối cho dòng vốn được luân chuyển từ nơithừa vốn đến nơi thiếu vốn Vì vậy, hoạt động cho vay là hoạt động vô cùng quan trọng đốivới các NHTM Tuy nhiên, gắn liền với hoạt động cho vay là rủi ro nợ xấu không thể tránhkhỏi Nợ xấu ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng của ngân hàng thông qua sự suy yếu tàisản ngân hàng và sự suy giảm trong thu nhập khi các khoản nợ không thu hồi được ngàycàng lớn Tình trạng nợ xấu không được cải thiện sẽ khiến các ngân hàng thương mại bị mất

uy tín trong hoạt động kinh doanh hay trong trường hợp xấu nhất là dẫn đến phá sản Hơnnữa, nợ xấu là một trong những nguyên nhân chính gây bất lợi cho sự ổn định và tăngtrưởng vĩ mô của nền kinh tế, thậm chí có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính Đối với ViệtNam, trong năm 2020, nợ xấu có xu hướng tăng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đãtác động tiêu cực đến năng lực trả nợ của doanh nghiệp và cá nhân vay vốn Vì thế, hiệnnay, kiểm soát và xử lý nợ xấu nhằm giúp các ngân hàng dần phục hồi ổn định trở thànhmột vấn đề trọng tâm của hệ thống ngân hàng

Nghiên cứu về nợ xấu của NHTM và các yếu tố tác động đến nợ xấu của NHTM là vôcùng cần thiết đối với các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Vì thế em chọn đề tài xử lý nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam làm đề tài tiểu luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về nợ xấu trong các ngân hàng thương mại qua đó tìmhiểu về thực trạng nợ xấu trong các ngân hàng thương mại hiện nay qua đó đưa ra các giảipháp góp phần giảm nợ xấu trong trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam hiệnnay

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp quan sát, thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin

 Phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê

 Phương pháp phân tích và đánh giá

 Phương pháp logic, suy luận, và một số phương pháp khác

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ xấu của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

- Chương 2: Thực trạng nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 8

- Chương 3: Giải pháp giải quyết vấn đề nợ xấu trong các ngân hàng thương mại ViệtNan

Trang 9

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI Ở VIỆT NAM 1.1 Khái niệm nợ xấu:

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Ở Việt Nam, theo Điều 20 luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại

là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động khác liên quan

Luật này cũng định nghĩa: tổ chức tín đụng là loại hình doanh nghiệp đượcthành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật động kinhdoanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng,cung ứng các hoạt động thanh toán

Luật Ngân hàng Nhà nước đưa ra định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội

1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chứcnước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trang 10

1.2.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuêtài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Trong cáchoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dướicác hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chínhnhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức vàhoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về

tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khỏan cho khách hàng trong vàngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khỏan tiền gửi tại Ngânhàng

Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dưtiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thươngmại được mở tài khỏan tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốnơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh tóan và ngân quỹ của ngânhàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:

Trang 11

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhànước

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước chophép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liênngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước chophép

1.2.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng vàcung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thựchiện một số hoạt động khác bao gồm:

Góp vốn và mua cổ phần:

- Ngân hàng thương mại được dung vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theoquy định của pháp luật Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp vốn, mua cổphần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng lien doanh

Tham gia thị trường tiền tệ

- Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường

tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức muabán các công cụ của thị trường tiền tệ Kinh doanh ngoại hối – Ngân hàng thươngmại được pháp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoạihối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế

Ủy thác và nhận ủy thác

– Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các línhvực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý

Tư vấn tài chính

Trang 12

– Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệcho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trựcthuộc ngân hàng.

Bảo quản vật quý giá

– Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảo

quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác cólien quan theo quy định của pháp luật

1.3 Nợ xấu của ngân hàng thương mại.

1.3.1 Khái niệm nợ xấu.

Những khoản nợ có vấn đề bao gồm những khoản nợ đã quá hạn hoặc nợkhó đòi hoặc không đòi được gọi chung là nợ xấu(Theo thông tư số 05/2019/TT-NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro chovay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ)

1.3.2 Phân loại nợ

Theo thông tư số 05/2019/TT-NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy

mô nhỏ:

1 Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh toán

nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theo năm(05) nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theothời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Trang 13

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới

90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn

BẢNG XẾP HẠNG NỢ Nhóm

3 – Nợ dưới

tiêu chuẩn

( Sub

standard)

Quá hạn từ 91 - 180 ngày; Nợ gia hạn

nợ lần đầu; Miễn hoặc giảm lãi

Không có khả năng thuhồi nợ gốc và lãi khi đếnhạn Có khả năng tổn thất

4 – Nợ nghi

ngờ (Doubtful)

Quá hạn từ 181 - 360 ngày; Nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần đầu, nhưng lạitiếp tục quá hạn dưới 90 ngày; Nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai…

Không còn khả năng thuhồi, mất vốn

Trang 14

cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hainhưng lại quá hạn.

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ

ba trở lên…

Trong đó, các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 được gọi là nợ xấu

1.4 Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.4.1 Khái niệm về quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro và khả năngphát sinh nợ xấu là một biểu hiện rõ nhất của rủi to tín dụng Nợ xấu phát sinh sẽgây hậu quả không nhỏ không chỉ đến hoạt động ngân hàng mà còn tác động đến cảnền kinh tế Vì thế, chấp nhận rủi ro để có những biện pháp ngăn ngừa rủi ro và xử

lý tổn thất là việc làm cần thiết và mang lại hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngânhàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Xuất phát từ tầm qaun trọng và hậu quả mà nợ xấu có thể mang lại, việcquản lý nợ xấu luôn được các ngân hàng quan tâm và đề ra những yêu cầu cụ thể Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách về nợ xấunhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

1.4.2 Nội dung quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM

Trong hoạt động của NHTM, xây dựng được một chính sách quản trị rủi ro

từ hoạt động cho vay và thực thi tốt chính sách đó có ý nghĩa quyết định Quản lý

nợ xấu đến việc áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh một cách hiệu quả

1.4.2.1.Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu

Việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu có vai trò quan trọng trong quản lý nợ xấu.Chỉ tiêu về nợ xấu không chỉ giúp định hướng mà còn có tác động trực tiếp đếncông tác xử lý nợ xấu phát sinh

Chỉ tiêu về nợ xấu thường được xây dựng cho một thời kỳ hoặc một khoảngthời gian nhất định (thường là 1 năm) trên cơ sở nền kinh tế vĩ mô, quy mô tín dụng,

cơ cấu ngành và đặc điểm về nguồn nhân lực của ngân hàng Tùy điều kiện và mụctiê u cụ thể, chỉ tiêu về nấu xấu có thể được xây dựng theo hướng thắt chặt hoặc nớilỏng

Chỉ tiêu về nợ xấu cần đảm bảo các nội dung định lượng (tỷ lệ phần trăm sovới tổng dư nợ, doanh số nợ xấu phát sinh) và định tính (định hướng theo ngành,theo thời gian, theo địa bàn…)

1.4.2.2.Xác định nợ xấu

Việc xác định nợ xấu cần được NHTM thực hiện định kỳ và đột xuất ngay khikhách hàng hoặc khoản vay có những biểu hiện nhất định :

● Hành vi của khách hàng

Trang 15

+ Tìm cách tránh gặp ngân hàng,miễn cưỡng hoặc chậm cung cấp thông tin tàichính: Khi không thấy hoạt động kinh doanh đang gặp vấn đề, ban lãnh đạo sẽthường có xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi đang làm ăn tốt Kháchhàng có những biểu hiện này, Ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân đồng thời đánhgiá toàn bộ các khoản vay hiện tại của khách hàng, cảnh báo về khả năng dẫn đến

nợ xâu

● Khả năng quản lý

+ Bằng chứng phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trong độingũ cán bộ quản lý : Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành có thể ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu để trả

nợ, tiềm ẩn nợ xấu

+ Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ của những nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản lýcấp cao: Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ngũ cán bộ quản lý là dấu hiệucảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi hoặc có sự

vi phạm pháp luật

+Tin đồn bất lợi về doanh nghiệp : Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dù đúng haykhông đúng cũng sẽ có những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tíncủa doanh nghiệp đối với khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu

+ Đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm, chuyên môn, thiếu nhận biết về vịtrí của công ty trên thị trương hoặc về vấn đề cạnh tranh : Trong thời kỳ hội nhậpkinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạo hiểm cũng như không nhận biết được điểmmạnh, điểm yếu của mình sẽ không thể giúp doanh nghiệp phát triển mở rộng hay ítnhất là giữ vững vị thế hiện có của mình

● Hoạt động kinh doanh

+ Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng, bao gồm cả những khó khăn với

cơ quan thuế hoặc hải quan : Việc vi phạm những quy định của phát luật, ngay cảnhững lỗi đối với việc kê khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởng tớ quyền được hoạt độngkinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật, có thể phải ngừng hoạtđộng đố với những vi phạm nghiêm trọng

+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán ,mua hàng:Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận của khách hàng nóiriêng

+Tình hinh môi trường vĩ mô : Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ mô,nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng chả nợ củangười vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang cho kháchhàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh…

Để chủ động đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác độngtheo hướng bất lợi hay không

Trang 16

● Kết quả kinh doanh

+ Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng dù do tăngcường chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuậnbiên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năng thanh toán củakhách hàng

+ Tốc độ tăng trương lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành

+ Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến

+ Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm

● Tài sản cố định

+ Giá trị tài sản cố định giảm mạnh : Khách hàng thực hiện bán, thanh lý tàisản nằm ngoài kế hoạch, dấu hiệu khách hàng có thể gặp khó khăn,chuyển đổi tàisản cố định thành tài sản cố định lỏng cao hơn,thuận tiện cho việc thu hẹp hoặcngừng hoạt động

+Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh : Việc đầu tư tài sản cố địnhquá mức, năm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của khách hàng sẽảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụ kinh doanh củakhách hàng,

+ Hoạt động của tài sản bất thường : Dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuấtkinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn về vốn lưu động đểduy trì hoạt động sản xuất

● Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay

+ Cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷtrọng vốn vay

+ Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ doanh thu

+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mức lãi suấtcao

+ Thu nhập để lại có xu hướng giảm dần

+ Khả năng trả lãi kém đi

+ Yêu cầu ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kết trảnợ

● Các khoản thu và phải trả

+ Vòng các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trị các khoảnphải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng Những khoản pahirthu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ ảnh hưởng tới năng lựctài chính của khách hàng Cùng với đó, các khoản phải trả tăng đột biến cho thấykhách hàng gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãn các khoản phải trả và đây cũngchính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn đề rắc rối

+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác

+ Các khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh

Trang 17

● Hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho quá nhiều : Điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vậnhành dưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm

+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại quá nhiều

+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh

Trên cơ sở những dấu hiệu trên, ngân hàng sẽ thực hiện đánh giá kháchhàng, khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng để xác định khoản nợ đó là cáckhoản nợ xấu hay không Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựa trên mức độ ảnhhưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tài chính đến khả năng trả

nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu quy đổi theo tỷ lệ nhất địnhtương ứng với khả năng trả nợ của khách hàng Thông thường, việc đánh giá kháchàng, khả năng trả nợ cũng như xác định nợ xấu được các NHTM chuẩn hóa thành

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

1.2.2.3 Xử lý nợ xấu

Trên cơ sở chính sách nợ xấu, xác định được nợ xấu, việc xử lý nợ xấu cầnphải được lập kế hoạch và triển khai đảm bảo hiệu quả về mặt thời gian và chi phí

* Đôn đốc thu hồi nợ

Các NHTM cần tiến hành phân tích, phân loại các khoản nợ xấu để từ đó

đề ra biện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay Cần quản lý tàichính chặt chẽ với khách hàng có nợ xấu, đặc biệt là các khách hàng lớn Đối vớicác doanh nghiệp đang hoạt động thì càn tạo ra điều kiện để họ duy trì hoạt độngbình thường

* Tái cơ cấu các khoản nợ, tái cấu trúc doanh nghiệp và

Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi Saukhi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêu cầu cam kếtcủa khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau :

Thứ nhất, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Việc điều chỉnh kỳ hạn nợ thông thường đượcthực hiện thông qua việc hoãn và giảm khối lượng nợ gốc phải thanh toán của kỳhạn trả nợ, nhưng không được giảm tổng số dư nợ phải trả Nếu được sử dụng mộtcách cẩn thận, việc điều chỉnh kỳ hạn nợ là một hình thức được chấp nhận khi thựchiện tái cơ cấu lại nợ

Thứ hai, gia hạn nợ: Đây là phương án tránh áp lực trả nợ cho khách hàng để

hỗ trợ khách hàng tiếp tục kinh doanh Ngân hàng cũng có thể xem xét cấp thêm tíndụng giúp khách hàng vượt qua khó khăn đồng thời tạo khả năng thu hồi các khoản

nợ trước Đây không phải là biện pháp tốt vì nó mang tính mạo hiểm cao

Thứ ba, giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả: Giải pháp này có thể đượcxem xét áp dụng tùy thuộc vào thiện chí trả nợ vay của khách hàng và tuân thủ theocác quy định hiện hành của Nhà nước và của từng Ngân hàng Việc giảm, miễn lãi

Trang 18

đối với khách hàng coi như sự hy sinh một phần doanh thu của Ngân hàng để có thểtận thu hồi được nguồn vốn đã cho vay.

Thứ tư, chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản

nợ xấu thành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngânhàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánh giá

là có triển vọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của Ngân hàngthì Ngân hàng có thể tạo điều kiện để cổ đông đó bán cổ phiếu cho bên thứ ba để trả

nợ cho Ngân hàng

* Xử lý tài sản đảm bảo, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng không thanh toán hoặckhông có khả năng thanh toán nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý tàisản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay,khách hàng cần có tài sản đảm bảo nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại ngânhàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp xử lýtài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sanrsau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàngiao cho ngân hàng, ngân hàng có thể sự tự bán công khai tài sản; hoặc bán quatrung tâm bán đấu giá tài sản; hoặc bán cho công ty mua bán nợ

+ Quản lý,khai thác tài sản : Tùy theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thểtiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ

+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh : Trong trường hợpviệc đòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảolãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếp hoặc xủa lýtài sản bảo đảm của người bảo lãnh

* Bán các khoản nợ

Ngân hàng thường áp dụng biện pháp này khi không muốn mất thời gian hoặcbản thân ngân hàng đã có một tổ chức chuyên môn hóa trong việc xử lý nợ đó làCông ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Việc bán lại các khoản nợ xấu cho một tổchức khác sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu Tuy khoản nợ với giá trị thấphơn quyền đòi nợ hiện tại, từ đó gây ra những tổn thất nhất định đến kết quả kinhdoanh của ngân hàng

* Xử lý bằng vốn Ngân sách

Nợ xấu phát sinh từ các khoản vay theo chính sách của Chính phủ thì Chínhphủ phải đứng ra giải quyết, bù đắp tổn thất cho các NHTM Chính phủ sẽ sử dụngvốn ngân sách để mua lại toàn bộ nợ xấu thuộc diện cho vay theo chính sách củaChính phủ, sau đó xử lý dần trong một số năm Biện pháp này có hạn chế do ngânsách là có hạn, Chính phủ luôn phải cân nhắc chỉ tiêu ngân sách và không phảikhoản nợ xấu nào phát sinh cũng được xử lý trong thời gian ngắn

1.5 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

Trang 19

1.5.1 Nguyên nhân khách quan.

- Lạm phát cao, sức mua thấp, tồn kho cao -> ứ đọng vốn

- Việc cắt giảm đầu tư công đột ngột năm 2009 -> DN ngành xây dựng,VLXD, công nghiệp điêu đứng về đầu ra -> NH hạn chế cho vạy -> LS vay quá cao-> phá sản hàng loạt -> phát sinh nợ quá hạn tăng

- Chu trình kinh tế đang trong giai đoạn của suy thoái kinh tế trong khi sứcchịu đựng của nhiều doanh nghiệp có hạn và nhiều doanh nghiệp phá sản

- Những quy định pháp luật nhằm hạn chế, giải quyết tình trạng nợ xấu chưaminh bạch và chưa hợp lí Các quy định khi đi vào thực tế trở nên chưa phù hợp,không phát huy được hiệu quả trong việc giải quyết nợ xấu, dẫn đến tình trạng nợxấu không giảm được mà còn tăng thêm Có thể kể đến những hạn chế như:

 Quy định phân loại nợ xấu chưa rõ ràng, khiến cho việc giải quyết nợxấu gặp nhiều khó khăn

 Quy định về xử lí nợ thông qua việc khởi kiện ra tòa án đối với cáckhoản nợ không có tài sản đảm bảo nợ phức tạp, gây khó khăn, mất nhiều thời giancủa các ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ

 Khung pháp lí về việc mua bán nợ chưa hoàn thiện, chưa phát huyhiệu quả trong hoạt động giải quyết nợ xấu

- Người gửi tiền có tâm lí lợ tiền gửi bị mất giá nên họ muốn rút tiền ra khỏingân hàng Trong khi đó thời kì khó khăn như hiện nay người vay tiền luôn có nhucầu về vay vốn nhưng khả năng trả nợ lại có nhiều hạn chế Điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến nguồn vốn của ngân hàng cũng như những khoản cho vay của ngânhàng cũng trở nên khó đòi

- Chính sách tiền tệ thay đổi lien tục từ nới lỏng sang thắt chặt, chịu ảnhhưởng nhiều nhất là giá chứng khoán và giá bất động sản có nhiều biến động gâytác động tiêu cực gây nên tình trạng mất khả năng thanh tán của nhà đầu tư, nhà đầu

cơ làm tăng tỉ lệ nợ xấu trong lĩnh vực này và làm xấu đi nghiêm trọng bảng cân đốitài sản của ngân hàng

- Có thêm sự xuất hiện của các ngân hàng đã giành phân khúc các khu vựcdoanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước hàng đầu, ngân hàng phải lấnsâu thêm vào phân khúc hạng trung gồm những doanh nghiệp hạng hai, doanhnghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cá nhân, có độ rủi ro cao hơn nên các ngân hàngthường áp dụng lãi suất cao hơn cho các đối tượng vay này và đồng thời lại dungbất động sản hay tài sản có tính thanh khoản khác để thế chấp, trong khi bất độngsản hiện nay đóng băng dẫn đến nợ xấu tăng thêm

1.5.2 Nguyên nhân chủ quan

1.5.2.1 Đối với ngân hàng

- Nới lỏng điều kiện phê duyệt tín dụng: cạnh tranh thu hút khách hàng buộccác ngân hàng phải nới lỏng điều kiện tín dụng: tỷ lệ cho vay/ tài sản đảm bảo, tín

Ngày đăng: 10/11/2022, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w