1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phiếu bài tập cuối tuần môn toán lớp 2 sách cánh diều – tuần 10

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi chiều cửa hàng bán được nhiều hơn buổi sáng 5 bao gạo.. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?. Hoa nhặt được 26 quả, Hùng nhặt được nhiều hơn Hoa 5 quả.. Hỏi Hùng nh

Trang 1

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 2: Số?

Bài 3: Tính:

Bài 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được 39 bao gạo Buổi chiều cửa hàng bán được

nhiều hơn buổi sáng 5 bao gạo Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?

Bài 5: Lan có 17 quyển vở Hoa có 24 quyển vở Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu

quyển vở?

Trang 2

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 10

Bài 1: Các em học sinh tự đặt phép tính và tính

Bài 2:

Bài 3:

12 + 5 + 28 = 17 + 28 = 45 37 + 5 + 18 = 42 + 18 = 60

28 + 58 + 6 = 86 + 6 = 92 18 + 18 + 20 = 36 + 20 = 56

Bài 4:

Buổi chiều cửa hàng bán được số bao gạo là:

39 + 5 = 44 (bao) Đáp số: 44 bao gạo

Bài 5:

Hai bạn có tất cả số quyển vở là:

17 + 24 = 41 (quyển) Đáp số: 41 quyển vở

Trang 3

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 2: Số?

Bài 3: Tính:

Bài 4: Hoa và Hùng giúp mẹ nhặt trứng gà Hoa nhặt được 26 quả, Hùng nhặt được

nhiều hơn Hoa 5 quả Hỏi Hùng nhặt được bao nhiêu quả trứng gà?

Bài 5: Buổi sáng cửa hàng bán được 45 gói bánh, buổi chiều cửa hàng bán được ít

hơn buổi sáng 16 gói bánh Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu gói bánh?

Trang 4

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 11

Bài 1: Các em học sinh tự đặt phép tính và tính

Bài 2:

Bài 3:

84 – 59 + 36 = 25 + 36 = 61 27 + 37 – 15 = 64 – 15 = 49

28 + 38 – 37 = 66 – 37 = 29 65 – 29 + 16 = 36 + 16 = 52

Bài 4:

Hùng nhặt được số quả trứng gà là:

26 + 5 = 31 (quả) Đáp số: 31 quả trứng gà

Bài 5:

Buổi chiều cửa hàng bán được số gói bánh là:

45 – 16 = 29 (gói) Đáp số: 29 gói bánh

Trang 5

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 2: Số?

Bài 3: Tính:

Bài 4: Buổi sáng cửa hàng bán được 100 hộp bánh, buổi chiều cửa hàng bán được ít

hơn buổi sáng 7 hộp bánh Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu hộp bánh?

Bài 5: Một bến xe du lịch có 72 chiếc xe, trong đó có 38 chiếc xe đã rời bến Hỏi ở bến

còn lại bao nhiêu chiếc xe?

Trang 6

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 12

Bài 1: Các em học sinh tự đặt phép tính rồi tính

Bài 2:

Bài 3:

60 – 25 – 12 = 35 – 12 = 23 72 – 46 – 11 = 26 – 11 = 15

38 – 15 – 17 = 23 – 17 = 6 100 – 27 – 58 = 73 – 58 = 15

Bài 4:

Buổi chiều cửa hàng bán được số hộp bánh là:

100 – 7 = 93 (hộp) Đáp số: 93 hộp bánh

Bài 5:

Ở bến còn lại số chiếc xe là:

72 – 38 = 34 (chiếc) Đáp số: 34 chiếc xe

Trang 7

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 2: Tính nhẩm:

Bài 3: Tính:

Bài 4: Hoa cân nặng 25kg, Hùng nặng hơn Hoa 6kg Hỏi Hùng cân nặng bao nhiêu

ki-lô-gam?

Bài 5: Buổi sáng cửa hàng bán được 100 gói bánh, buổi chiều cửa hàng bán được ít

hơn buổi sáng 16 gói bánh Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu gói bánh?

Trang 8

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 13

Bài 1: Các em học sinh tự đặt phép tính rồi tính

Bài 2:

Bài 3:

23 kg + 15 kg + 17 kg = 38 kg + 17 kg = 55 kg

94 kg – 12 kg – 38 kg = 82 kg – 38 kg = 44 kg

48 kg + 18 kg – 24 kg = 66 kg – 24 kg = 42 kg

100 kg – 85 kg + 29 kg = 15 kg + 29 kg = 44 kg

Bài 4:

Hùng cân nặng số ki-lô-gam là:

25 + 6 = 31 (kg) Đáp số: 31 kg

Bài 5:

Buổi chiều cửa hàng bán được số gói bánh là:

100 – 16 = 84 (gói) Đáp số: 84 gói bánh

Trang 9

Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài 2: Tính:

Bài 3: Em hãy tô màu vào các hình tứ giác trong hình dưới đây:

Bài 4: Một cửa hàng, buổi sáng bán được 20 l sữa, buổi chiều cửa hàng bán được

nhiều hơn buổi sáng 14 l sữa Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa?

Trang 10

Bài 5: Trong buổi khám sức khỏe, cô giáo đo được Hùng có cân nặng 32 kg Hoa nhẹ

hơn Hùng 5 kg Hỏi Hoa nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Trang 11

Bài 2:

26 l + 35 l = 61 l 64 kg – 45 kg = 19 kg 12 l + 59 l = 71 l

55 kg + 16 kg = 71 kg 92 l – 46 l = 46 l 77 l – 49 l = 28 l

Bài 3:

Bài 4:

Buổi chiều cửa hàng bán được số lít sữa là:

Trang 12

20 + 14 = 34 (l) Đáp số: 34 l sữa

Bài 5:

Hoa cân nặng số ki-lô-gam là:

32 – 5 = 27 (kg) Đáp số: 27 kg

Trang 13

Bài 1: Viết tên các điểm và đoạn thẳng trong mỗi hình sau (theo mẫu):

Mẫu:

Hình 1:

+ Điểm A, điểm B, điểm C

+ Đoạn thẳng AB, đoạn thẳng BC và đoạn thẳng AC

Bài 2: Viết tên ba điểm thẳng hàng trong hình sau:

Trang 14

Bài 3: Viết tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây:

Trang 15

b)

Trang 16

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 15

Bài 1:

Hình 1:

+ Điểm A, điểm B, điểm C

+ Đoạn thẳng AB, đoạn thẳng BC và đoạn thẳng AC

Hình 2:

+ Điểm M, điểm N, điểm P, điểm Q

+ Đoạn thẳng MN, đoạn thẳng NP, đoạn thẳng PQ, đoạn thẳng QM

Hình 3:

+ Điểm D, điểm E, điểm G, điểm H, điểm I

+ Đoạn thẳng DE, đoạn thẳng EG, đoạn thẳng GH, đoạn thẳng HI và đoạn thẳng ID

Hình 4:

+ Điểm O, điểm L, điểm U, điểm R, điểm S, điểm T

+ Đoạn thẳng OL, đoạn thẳng LU, đoạn thẳng UR, đoạn thẳng RS, đoạn thẳng ST,

đoạn thẳng TO

Bài 2:

+ Ba điểm A, O, E thẳng hàng

+ Ba điểm I, O, D thẳng hàng

+ Ba điểm H, O, C thẳng hàng

+ Ba điểm G, O, B thẳng hàng

Bài 3:

Trang 17

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

4 + 6 + 8 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm

b) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

5 + 3 + 5 = 13 (cm) Đáp số: 13 cm

Trang 18

Phiếu bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều – Tuần 16

I Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 16

Bài 1: Tìm các hình tứ giác trong các hình dưới đây:

Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc được cho trong hình vẽ dưới đây:

Trang 19

Bài 4:

a) Hoa có 7 quyển vở Mẹ cho Hoa thêm 5 quyển vở nữa Hỏi Hoa có tất cả bao

nhiêu quyển vở?

b) Minh nhặt được 17 vỏ sò Hằng nhặt được ít hơn Minh 8 vỏ sò Hỏi Hằng nhặt

được bao nhiêu vỏ sò?

Trang 20

II Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 – Tuần 16

Bài 1:

Các hình tứ giác là: hình A, hình B và hình D

Bài 2:

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

4 + 5 + 3 + 5 = 17 (cm) Đáp số: 17 cm

Bài 3:

Bài 4:

a)

Hoa có tất cả số quyển vở là:

7 + 5 = 12 (quyển) Đáp số: 12 quyển vở

b)

Hằng nhặt được số vỏ sò là:

17 – 8 = 9 (vỏ) Đáp số: 9 vỏ sò

Ngày đăng: 10/11/2022, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w