1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn vật lí lớp 9

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn vật lí lớp 9 1 TRƯỜNG THCS BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn VẬT LÝ 9 Thời gian 45 phút Năm học 2022 2023 TIẾT 19 KIỂM TRA GIỮA KÌ I MỤC TIÊU + Thu thập thông tin để đánh giá xem HS có đạt được chuẩn KT, KN trong c.

Trang 1

1

Môn: VẬT LÝ 9 Thời gian: 45 phút Năm học 2022- 2023

TIẾT 19: KIỂM TRA GIỮA KÌ

I MỤC TIÊU:

+ Thu thập thông tin để đánh giá xem HS có đạt được chuẩn KT, KN trong chương 1 hay không, phân loại được các đối tượng học sinh (giỏi, khá, trung bình, yếu, kém); từ đó có kế hoạch điều chỉnh nội dung, PPDH và đề ra giải pháp thực hiện chương tiếp theo

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

+ Đề kiểm tra trắc nghiệm 40% ,tự luận 60%

III) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Biết áp dụng công thức định luật ôm để giải bài tập

Biết áp dụng công thức định luật ôm

để giải bài tập

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %

3 1,5 33,4

2

1 22,2

1

1 22,2

1

1 22,2

7 4,5

Tính công suất tiêu thụ trung bình của các dụng cụ điện trong gia đình

Tính công suất tiêu thụ trung bình của các dụng cụ điện trong gia đình

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %

1 0,5

- Len-xơ

Hiểu được định luật Jun - Len-xơ

Vận dụng được công thức định luật Jun - Len-xơ

Vận dụng được công thức định luật Jun - Len-xơ

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %

1 0,5 12,5

1 0,5 12,5

1 0,5 12,5

1 0,5 12,5

5

7 4,5

Trang 2

Câu 4: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S Dây thứ nhất có chiều dài

20cm và điện trở 5 Dây thứ hai có điện trở 10 Chiều dài dây thứ hai là:

A 40cm B.10cm C 20cm D 5 cm

Câu 5: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?

A Q = I.R.t B Q = I.R².t C Q = I².R.t D Q = I².R².t

Câu 6: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I=2,5A Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1giây là:

 D R = .

S l

Câu 8: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy

qua đoạn mạch là 0,5A Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:

A 6J B 60J C 600J D 6000J

B – TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1: (2 đ)Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ , trong đó điện

trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω, vôn kế chỉ 3 V

a/Tính RAB và số chỉ của ampe kế A

b/Tính UAB và hiệu điện thế giữa hai đầu R1

Bài 2:(4đ) Một bếp điện có ghi 220V-1000W được sử dụng ở

hiệu điện thế 220V, mỗi ngày bếp sử dụng 30 phút

a) Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày)?

b) Nếu giá điện sinh hoạt là 1750 đồng /1kWh, tính tiền điện phải trả trong 1 tháng c) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 15 giây?

d) Dùng bếp điện trên để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu Biết hiệu suất của bếp là 75%, nhiệt dung riêng của nước là

c = 4 200J/kg.K

Trang 3

1 15

UAB =IAB.RAB = 0,2.20 = 4V U1= I1.R1 = 0,2.5 = 1V

0,25 0,25 0,25

t = 840s=14 phút

0,5 0,5

Trang 4

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023

Môn: Vật lý 9 Thời gian làm bài 45 phút

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS trong chương I từ đó giúp GV phân

loại được đối tượng HS để có phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS

2 Kĩ năng: Rèn KN tính điện trở của dây dẫn, tính điện trở suất, nhiệt lượng… dựa vào các

công thức đã học Giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật.

3 Thái độ: Có thái độ trung thực, cẩn thận, kiên trì Yêu thích môn học, ham hiểu biết,

khám phá thế giới xung quanh

4 Phẩm chất, năng lực: Tự lập, tự chủ, tự học, GQVĐ, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Trắc nghiệm khách quan (40%) + Tự luận (60%)

III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

1 Hình thức: Trả lời các câu hỏi, tính toán làm bài tập

2 Công cụ: Nhận xét, cho điểm

3 Thời điểm: Sau bài giảng

IV CHUẨN BỊ

1 GV: Kế hoạch bài học Đề kiểm tra cho từng học sinh

2 HS: Ôn tập, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi

LT

Số tiết quy đổi

- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với

- Áp dụng được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm

- Vận dụng linh loạt biểu thức định luật Ôm

Trang 5

đoạn mạch nối tiếp,

đoạn mạch //

nhiều nhất ba điện trở

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy

- Áp dụng được công thức điện trở vào bài tập

năng

- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ

- Vận dụng được công thức tính

nhiệt lượng

- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ và mối quan hệ

Trang 6

ĐỀ BÀI

Phần I Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật Ôm là:

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ sau: C

N M

Khi dịch chyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?

A Sáng mạnh lên B Sáng yếu đi

C Không thay đổi C Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu

Câu 5: Số vôn và sè oát ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng cho ta biÕt:

A hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ khi nó khi hoạt động bình thường

B hiệu điện thế đặt vào thiết bị và công suất tiêu thụ của nó

C hiệu điện thế và công suất để thiết bị hoạt động

D số vôn và số oat ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

Câu 6: Công của dòng điện không tính theo công thức nào?

Câu 7: Khi mắc một bếp điện vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện

qua bếp là 4A Hỏi trong thời gian 30 phút nhiệt lượng toả ra của bếp là bao nhiêu?

Câu 8: Câu nào sau đây không phải là lợi ích khi tiết kiệm điện năng:

A Giảm chi tiêu cho gia đình

B Các dụng cụ và thiết bị điện nhanh hỏng hơn

C Giúp các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn

D Dành một phần điện năng cho sản xuất và xuất khẩu,

Phần II Tự luận (6 điểm)

Câu 9: (1điểm)

a) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

b) Cho hai điện trở R 1 = 20Ω, R 2 = 30Ω mắc nối tiếp Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

Câu 10: (1điểm) Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế bằng một dây dẫn dài thì đèn sáng bình

thường, nhưng nếu vẫn dùng dây loại đó nhưng rất ngắn thì đèn càng sáng mạnh hơn Hãy giải thích tại sao?

Câu 11: (2điểm) Một dây dẫn bằng nikêlin có tiết diện đều, có điện trở suất ρ = 0,4.10-6Ω.m Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu dây, ta đo được cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng 2A

a) Tính điện trở của dây

b) Tính tiết diện của dây biết nó có chiều dài 5,5m.

Câu 12: (2điểm) Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để

đun sôi 2,5l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20 0 C thì mất một thời gian 14phút 35giây

Đ

Rb

Trang 7

a) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K

b) Mỗi ngày đun sôi 5l nước với các điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho rằng giá mỗi KW.h là 1500đ

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

A = Q tp = P.t = 1000.30.2.875 = 52 500 000(J) = 14,6KW.h Vậy tiền điện phải trả cho việc đun nước là: T = 14,6.1500 = 21900đ

0,5 0,5

(Lưu ý: Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa)

Trang 9

Thời gian làm bài : 45 phút

Họ và tên học sinh :

Số báo danh : Lớp: ……… Điểm số:

Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng.

Câu 1 (0,4 điểm) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

2

1

R R

R R

C R1 R 2 D R1 + R 2

Câu 2 (0,4 điểm) Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là

0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là

Câu 3 (0,4 điểm) Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?

Câu 4 (0,4 điểm) Với hai dây dẫn cùng vật liệu và tiết diện ta có:

2 2 2

1

S

S R

1

R

R I

I

D I = I1 = I 2

Câu 10 (0,4 điểm) Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?

A Cường độ dòng điện B Điện trở C Công suất D Hiệu điện thế

Câu 11 (0,4 điểm) Hai điện trở R1 = 8Ω, R 2 = 2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế

U = 3,2V. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: A 1A B 1,5A C

Trang 10

2,0A D 2,5A

Câu 12 (0,4 điểm) Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chay qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

A Giảm 4 lần B Tăng 4A C Tăng 4 lần D Giảm 4A

Câu 13 (0,4 điểm) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp ta có:

1

I

I U

A I = 1,5A B I = 3A C I = 2,0A D I = 2,5A

Câu 18 (0,4 điểm) Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành bao nhiêu mạch điện có điện trở tương đương khác nhau? A 3 cách B 2 cách C 5 cách D 4 cách.

Câu 19 (0,4 điểm) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 6 Ω, R 2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

A I = 0,6A B I = 3A C I = 1A D I = 1A

Câu 20 (0,4 điểm) Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W.Khi bàn là này hoạt động bình

thường thì nó có điện trở bao nhiêu?

Câu 21 (0,4 điểm) Cho mạch điện gồm hai điện trở R 1 = 4Ω, R 2 = 8Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R 2 là 0,2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là

Câu 22 (0,4 điểm) Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều có điện trở là 12 Ω được gập đôi

thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2 Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

Câu 23 (0,4 điểm) Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R 2 = 10

Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R 1 và R 2 mắc song song là:

Câu 24 (0,4 điểm) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau Biết R1 = 8Ω; R 2 = 12Ω; R 3 = 4Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V Tính hiệu điện thế ở hai đầuđiện trở R 2 ?

Trang 11

A 8V B 36V C 24V D 12V

Câu 25 (0,4 điểm) Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R 2 = 10

Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R 1 và R 2 mắc song song là: A 25V B 40V C 10V D 30V

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT ……

TRƯỜNG THCS ………

ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÍ 9

Thời gian làm bài : 45 phút

Trang 13

ĐỀ 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN VẬT LÍ 9

Thời gian: 45 phút

I TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A Đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật

B Tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật

C Đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật

D Tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật

Câu 2 Công thức nào sau đây không phải là công thức tính công suất điện:

A P = R.I2 B P = U.I2 C P = 2

U R D P = U.I

Câu 3 Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào nếu tiết diện của nó tăng lên 4 lần:

C Tăng lên 4 lần D Giảm đi 4 lần

Câu 4 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu 5 Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?

C Công tơ điện D Đồng hồ đo điện đa năng

Câu 6 Hai điện trở R1= 10  và R2= 15 mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 1A Phát biểu nào sau đây là sai?

A Điện trở tương đương của cả mạch là 25

B Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 1A

C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 25V

D.Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10V

Câu 7.Trên bóng đèn có ghi 12V- 6W Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình

II TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 9 (1,5đ) Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu của một bóng đèn có điện trở

110 Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn khi đó

Câu 10 (2,5đ) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ

Biết R1R2 20 , R3 25  A R1 R2 R3 B

Trang 14

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Câu 11 (2đ) Một bóng đèn có ghi 220V-110W được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết

rằng mỗi ngày bóng đèn được thắp sáng trong 6 giờ Tính điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) và số tiền điện phải trả,biết 1kw.h có giá 1400đ?

10

(2,5đ)

b) Tóm tắt: Giải 0,5 R1= R2 =15

ĐS: 50()

0,5

0,5 0,5 0,5

11

(2,0đ)

U=220V t=6 h P=110W= 0,11kW

A = ?, tính số tiền điện phải trả trong 30 ngày 0,25

Giải Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong một ngày là : ADCT: A = P.t

Trang 15

ĐỀ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN VẬT LÍ 9

Thời gian: 45 phút

I TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1 Một dây đồng có: l=100m; S= 1,7.10-6 m2; =1,7.10-8 m thì điện trở của dây là:

Câu 3 Định luật Jun - len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A Nhiệt năng B Hoá năng C Cơ năng D Quang năng

Câu 4 Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?

C Công tơ điện D Đồng hồ đo điện đa năng

Câu 5 Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào nếu tiết diện của nó tăng lên 4 lần:

A Tăng lên 16 lần B Giảm đi 16 lần

C Tăng lên 4 lần D Giảm đi 4 lần

Câu 6.Trong các biểu thức sau đây đâu là biểu thức cúa định luật Jun-Len Xơ

A Điện trở tương đương của cả mạch là 25

B Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 1A

C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 25V

D.Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10V

Câu 8.Biến trở dung để điều chỉnh

A.Hiệu điện thế trong mạch B Cường độ dòng điện trong mạch C.Chiều dòng điện trong mạch D Nhiệt độ của biến trở trong mạch

II TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 9 (2,5đ) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ

Biết R1R2 20 , R3 25 

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Câu 10 (1,5đ) Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu của một bóng đèn có điện trở

110 Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn khi đó

Câu 11 (2đ) Một bóng đèn có ghi 220V-110W được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết

rằng mỗi ngày bóng đèn được thắp sáng trong 6 giờ Tính điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) và số tiền điện phải trả,biết 1kw.h có giá 1400đ?

Trang 16

ĐS: 50()

0,5

0,5 0,5 0,5

10

(1,5đ)

U= 220V R=110 I= ?

11

(2,0đ)

U=220V t=6 h P=110W= 0,11kW

A = ?, tính số tiền điện phải trả trong 30 ngày 0,25

Giải Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong một ngày là : ADCT: A = P.t

Thay số: A1 = 0,11 6= 0,66 (kW.h)

0,5 Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong một tháng là:

Số tiền điện phải trả là: T= A 1 400 =19,8 1 400 = 27 720(đ) 0,5 ĐS: a, 0,5(A) b, 19,8 (kW.h) , 27 720(đ) 0,25

Lưu ý: HS làm theo cách khác đúng vẫn được điểm tối đa

MÔN VẬT LÍ 9

Thời gian: 45 phút

I TRẮC NGHIỆM (4điểm):Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A Đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật

Trang 17

B Tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật

C Đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật

D Tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật

Câu 2 Công thức nào sau đây không phải là công thức tính công suất điện:

A P = R.I2 B P = U.I2 C P = 2

U R D P = U.I

Câu 3.Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào nếu tiết diện của nó tăng lên 4 lần:

C Tăng lên 4 lần D Giảm đi 4 lần

Câu 4 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

C©u 5: (0,5 ®iÓm) §o¹n m¹ch gåm 2 ®iÖn trë R1 song song R2, ®iÖn trë t-¬ng ®-¬ng cã gi¸ trÞ lµ:

Câu 6.Hai điện trở R1= 10  và R2= 15 mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 1A Phát biểu nào sau đây là sai?

A Điện trở tương đương của cả mạch là 25

B Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 1A

C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 25V

D.Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10V

Câu7.Trên bóng đèn có ghi 12V- 6W Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình

II TỰ LUẬN(6 điểm)

C©u 9: (3 ®iÓm) Mét biÕn trë lµm b»ng Nikªlin cã tiÕt diÖn S=1,6mm2, chiÒu dµi l=600m, ®iÖn trë suÊt =0,4.10-6m

a TÝnh ®iÖn trë lín nhÊt cña biÕn trë

2 1 td 2

1

2 1 td 2

1

2 1 td 2

1

td

R

1 R

1 D)R R

R

R R C)R R

R

R R R B) R

Ngày đăng: 10/11/2022, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w