1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Nguyên nhân của tình trạng này do đâu? Hãy nêu các chính sách, biện pháp khắc phục?

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 125,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của nguồn nhân lực, có thể nói là rất nhiều bởi nó đóng vai trò quyết định vào thành công của một tổ chức, doanh nghiệp: Con người chính là nguồn nhân lực quan trọng nhất Nguồn nhân lực góp công vào sự thành công Bộ phận nhân sự – đầu não của nguồn nhân lực Thực tế, con người chính là cơ sở của nguồn nhân lực nhưng không phải lúc nào họ cũng sẽ góp công sức vào sự thành công mà muốn có kết quả cao, muốn phát triển thì nhân lực trong tay của một tổ chức, doanh nghiệp phải là những con người có kiến thức, có đạo đức. Nguồn nhân lực Việt Nam đang trong tình trạng thừa, thiếu lao động, lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật còn chưa cao. Nhà nước cần có các chính sách cân bằng thị trường lao động. Tuy hiện nay nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Để có thể cung cấp được nguồn lực cho các doanh nghiệp thì chúng ta cần phải phân tích nguyên nhân, thực trạng của tình trạng này và tìm ra các giải pháp để khắc phục.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu

về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng,

cung chênh lệch cầu về cơ cấu.

Nguyên nhân của tình trạng này do đâu?

Hãy nêu các chính sách, biện pháp khắc phục?

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Vai trò của nguồn nhân lực, có thể nói là rất nhiều bởi nó đóng vai tròquyết định vào thành công của một tổ chức, doanh nghiệp:

Con người chính là nguồn nhân lực quan trọng nhất

Nguồn nhân lực góp công vào sự thành công

Bộ phận nhân sự – đầu não của nguồn nhân lực

Thực tế, con người chính là cơ sở của nguồn nhân lực nhưng không phảilúc nào họ cũng sẽ góp công sức vào sự thành công mà muốn có kết quả cao,muốn phát triển thì nhân lực trong tay của một tổ chức, doanh nghiệp phải lànhững con người có kiến thức, có đạo đức

Nguồn nhân lực Việt Nam đang trong tình trạng thừa, thiếu lao động, laođộng có trình độ chuyên môn kĩ thuật còn chưa cao Nhà nước cần có các chínhsách cân bằng thị trường lao động

Tuy hiện nay nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu

về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu

Để có thể cung cấp được nguồn lực cho các doanh nghiệp thì chúng ta cần phảiphân tích nguyên nhân, thực trạng của tình trạng này và tìm ra các giải pháp đểkhắc phục

Do vậy nhóm đã thực hiện nguyên cứu về đề tài “ Nguồn nhân lực xã hộiViệt Nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chấtlượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu Nguyên nhân của tình trạng này do đâu?Hãy nêu các chính sách và biện pháp để khắc phục.”

Trang 5

Chương 1 Một số vẫn đề lý luận liên quan về nguồn nhân lực xã hội 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi cá nhân bao gồm cả thể lực, trí lực

Phẩm chất tâm lý- xã hội: Ngoài yếu tố thể lực và trí lực, quá trình lao

động đòi hỏi người lao động phải được học tập, bồi dưỡng và rèn luyện hàngloạt phẩm chất như tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong laođộng công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, …

1.1.2 Nguồn nhân lực xã hội

Theo nghĩa rộng, một số quốc gia quan niệm nguồn nhân lực quốc gia làtoàn bộ những người trong và ngoài độ tuổi lao động, có khả năng lao động.Như vậy quan niệm này không loại trừ những người đã nghỉ hưu, trên độ tuổilao động

Ở Việt Nam, quy định của Tổng cục Thống kê, thì nguồn nhân lực xã hộibao gồm cả những người ngoài tuổi lao động đang làm việc trong nền kinh tếquốc dân

Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động và có nhu cầu lao động Như vậy nguồnnhân lực xã hội không bao gồm những người có khả năng lao động nhưng không

có nhu cầu làm việc

Từ các quan niệm khác nhau nói trên, dẫn đến một số sự khác nhau trongtính toán quy mô nguồn nhân lực, tuy nhiên, những chênh lệch đó không đáng

Trang 6

kể vì số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động chiếm đa số trongnguồn nhân lực.

Tóm lại, nguồn nhân lực xã hội là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động

+ Dưới góc độ kinh tế, thì việc tiêu dùng của con người là nguồn gốc củađộng lực phát triển kinh tế xã hội Con người ngày càng mong muốn được thỏamãn nhu cầu về vật chất, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống trong khi cácnguồn lực đều có hạn Vì thế, sự tiêu dùng của con người và sự đáp ứng ngàycàng tốt hơn những nhu cầu của con người chính là động lực của sự phát triểnkinh tế- xã hội Trong nền kinh tế thị trường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng làyếu tố quyết định quy mô và cơ cấu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Với tư cách là người sản xuất, con người có vai trò quyết định đối với

sự phát triển Con người với khả năng thể lực và trí tuệ của mình là yếu tố cơbản nhất, quyết định nhất của sự phát triển sản xuất và xã hội Cùng với sự pháttriển của khoa học công nghệ, của sản xuất tiên tiến sẽ dẫn đến sự hay đổi vị trícủa lao động chân tay và lao động trí tuệ, trong đó lao động trí tuệ ngày càng cóvai trò quyết định

Ngày nay, các mô hình sản xuất hiện đại lấy con người làm trung tâm làbước chuyển lên trình độ văn minh cao hơn, ở đó con người là mục đích chứkhông phải là phương tiện của sự phát triển xã hội Mô hình sản xuất lấy yếu tốcon người làm trung tâm, coi trọng và đề cao tri thức trở thành triết lý cơ bảncủa chiến lược phát triển của mọi quốc gia

Trang 7

1.2.2 Cơ sở hình thành

Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội Trong đó, dân

số là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư trú trong mộtvùng lãnh thổ (hành tinh, châu lục, khu vực, quốc gia) tại một thời điểm nhấtđịnh

Dân số luôn biến động theo thời gian và không gian Những biến động vềdân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội Trong

đó, dân số thường được xác định qua các chỉ tiêu cơ bản là: quy mô dân số và cơcấu dân số

Quy mô dân số

Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời điểmnhất định

Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nướchay của các khu vực khác nhau trên thế giới Quy mô dân số thường xuyên biếnđộng qua thời gian, nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhấtgồm: tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và số lượng di dân

Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một nước hay một vùngthành các nhóm, các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng của dân sốhọc: giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hônnhân, gia đình

1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội

Quy mô dân số và nguồn nhân lực xã hội

Quy mô dân số lớn (có thể) quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lạiTốc độ tăng trưởng dân số và tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực xã hội(có thể) không như nhau trong cùng 1 thời kỳ Ví dụ, ở Việt Nam trong thời kỳgần đây, tốc độ tăng nguồn nhân lực cao hơn tốc độ tăng dân số

Tốc độ tăng trưởng dân số sẽ ảnh hưởng tốc độ tăng trưởng nguồn nhân

Trang 8

Bảng 1.1: Tốc độ tăng dân số và nguồn nhân lực ở Việt Nam qua các thời kỳ

Thời kỳ

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm (%)

Tỷ lệ tăng nguồn nhân lực bình quân năm (%)

Cơ cấu dân số và nguồn nhân lực xã hội

Cơ cấu dân số, trong đó bao gồm cả cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính, vùngmiền, ngành nghề có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và quy mô của nguồnnhân lực xã hội

+ Cơ cấu dân số theo tuổi:

- Tuổi là một tiêu thức được sử dụng rất phổ biến trong các nghiên cứu vềdân số và xã hội

- Phân chia theo từng độ tuổi hay nhóm tuổi Sự phân chia này nhằm mụcđích dễ dàng xác định được nguồn nhân lực xã hội, những người trong độ tuổilao động và ngoài độ tuổi lao động để có những chính sách giải quyết kịp thời

- Cơ cấu dân số theo tuổi mất cân đối có ảnh hưởng đến số lượng, tốc độtăng trưởng, qui mô nguồn nhân lực xã hội, gây tình trạng thiếu nguồn lực ở một

số ngành nghề,

+ Cơ cấu dân số theo giới tính

Trang 9

– Tỷ số giới tính là tỷ số giữa dân số nam và dân số nữ trong cùng tổngthể dân số tại một thời điểm nhất định

-Tỷ số giới tính được tính cho từng độ tuổi nhóm tuổi cụ thể Để xác địnhnguồn lực cho từng ngành nghề đặc biệt, ngành nghề yêu cầu lao động là nữ( dệt may), ngành nghề yêu cầu lao động là nam

-Xảy ra tình trạng mất cân đôi theo giới tính tác động tới nguồn nhân lực

xã hội phát triển lệch, một số ngành thiếu nguồn lực, một số ngành thừa nguồnlực

+ Cơ cấu dân số theo vùng miền

-Phân chia theo thành thị và nông thôn, khu vực

-Sự phân chia này giúp đáp ứng được yêu cầu lao động của thành thị,nông thôn, thành thị yêu cầu nhiều lao động

-Tình trạng mất cân đối xảy ra gây mất cân đối nguồn lực giữa các vùngmiền, gây tình trạng thiếu, thừa nguồn lực

+ Cơ cấu dân số theo ngành nghề

- Việc phân chia các khu vực lao động là dựa vào tính chất và nội dung

sản xuất, mà không đòi hỏi phải hiểu biết cụ thể sự tham gia của từng người vàokhu vực đó, còn nói tới nghề nghiệp là nói tới từng cá nhân Như vậy, cơ cấu dân

số theo nghề nghiệp liên quan tới đặc điểm lao động cụ thể của từng người.Nghề nghiệp của mỗi người phụ thuộc trước hết vào trình độ phát triển của lựclượng sản xuất và tình hình kinh tế – xã hội của từng nước Lực lượng sản xuấtcàng phát triển, sự phân công trong xã hội càng sâu sắc thì số lượng các ngànhnghề càng tăng lên Để việc nghiên cứu được thuận tiện hơn, người ta phân ratừng nhóm nghề nghiệp mang tính chất tương đối giống nhau Ở các nước kinh

tế phát triển có nhiều nhóm ngành nghề nên cơ cấu dân số theo nghề nghiệp kháphức tạp Còn ở các nước kém phát triển, cơ cấu dân số theo nghề nghiệp cóphần đơn giản hơn Trình độ phát triển lực lượng sản xuất tác động trực tiếp tới

cơ cấu dân số theo nghề nghiệp Và thông qua cơ cấu nghề nghiệp của dân số, ta

Trang 10

-Nguồn nhân lực theo từng ngành xảy ra mất cân đối gây nên tình trạngthiếu thừa việc làm theo từng ngành nghề.

(Nguồn: https://danso.org/thuat_ngu/co-cau-dan-so-ve-mat-xa-hoi/)

Phân bố dân số và phân bố nguồn nhân lực xã hội

Phân bố dân số và nguồn nhân lực được hiểu là sự bố trí các nguồn nhânlực theo một cơ cấu số lượng và chất lượng nhất định vào các ngành, các lĩnhvực hoạt động của sản xuất xã hội và theo các khu vực lãnh thổ của một vùng,một quốc gia Sự bố trí này phù hợp với xu hướng vận động của quy luật kháchquan của Nhà nước vào việc hình thành hợp lý cơ cấu dân số, lao động theongành, lĩnh vực sản xuất xã hội và vùng lãnh thổ Do đó, phân bố dân số kéotheo phân bố nguồn nhân lực xã hội

Phân bố dân cư, lao động theo lãnh thổ là quá trình chuyển dịch từ nơi cưtrú và nơi làm việc theo không gian và thời gian thông qua di dân, hình thànhnên cơ cấu dân số, nguồn nhân lực xã hội ngày càng hợp lý theo các vùng lãnhthổ của một quốc gia Di cư và sự dịch chuyển các dòng lao động theo khônggian và tác động của nó tới phát triển kinh tế-xã hội

Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực xã hội

Chất lượng dân số quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội Trong

đó, chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thểhiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồnnhân lực xã hội Đó là các yếu tố: thể lực, trí lực, phẩm chất tâm lý- xã hội

+ Thể lực: Là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần của con người Sức

khỏe cơ thể là sự cường tráng, là năng lực lao động chân tay; sức khỏe tinh thần

là sự dẻo dai của sự hoạt động thần kinh, là khả năng vận động trí tuệ, biến tưduy thành hoạt động thực tiễn Trong mối quan hệ với phát triển kinh tế, việcđảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe làm tăng chất lượng nguồn nhânlực cả trong hiện tại lẫn tương lai Người lao động có sức khỏe tốt có thể manglại năng suất lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong khilàm việc Việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt cho trẻ em là yếu tố làm

Trang 11

tăng chất lượng dân số và làm tăng năng suất lao động trong tương lai Việcchăm sóc tốt sức khỏe dân số làm tăng nguồn nhân lực trong tương lai bằng việckéo dài tuổi lao động Nhà nước sử dụng các chính sách dân số, chính sách y tế,chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chính sách thể dục thể thao để có sứckhỏe, đảm bảo thể lực cho người dân, người lao động

+ Trí lực: Bên cạnh thể lực, thì trí lực là một yếu tố không thể thiếu của

nguồn nhân lực Để đảm bảo trí lực, Nhà nước sử dụng các chính sách giáo dục,đào tạo; tạo điều kiện cho các tầng lớp dân cư, người lao động được học tập,nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghề nghiệp; đồng thời với sự phát triểncủa khoa học công nghệ, đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn cơ bản,không ngừng học tập và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng laođộng tốt để có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới: làm việc chủ động,linh hoạt và sáng tạo, sử dụng được các công cụ, phương tiện lao động hiện đại,tiên tiến Trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên hai giácđộ: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành củangười lao động

Trình độ văn hóa: Được đánh giá qua trình độ lao động phổ thông, trong

Số năm đi học trung bình của dân số (tính từ 25 tuổi trở lên); Tỷ lệ laođộng đạt trình độ học vấn phổ thông theo cấp học

Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (RLđt)

Lđt

Trang 12

∑L

Trong đó: Lđt: số lao động qua đào tạo

∑L: tổng lao động (gồm lao động qua đào tạo và chưa qua đào tạo)

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo theo các cấp trình độ (RLđti)

L i đt

RLđti = - x 100 (%)

∑L

Trong đó: L i đt là số lao động đã qua đào tạo ở các bậc trình độ

- Tỷ lệ lao động biết ngoại ngữ và trình độ đạt được

- Tỷ lệ lao động biết tin học và trình độ đạt được

Chỉ số đánh giá tổng hợp HDI:

Chỉ số HDI được tính dựa trên chỉ ba tiêu:

- GNP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương (Iw)

- Trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp hay số năm đihọc trung bình); (Ie)

- Tuổi thọ bình quân (Ia)

Ia: Chỉ số về tuổi thọ trung bình

+ Phẩm chất tâm lý- xã hội: Ngoài yếu tố thể lực và trí lực, quá trình lao

động đòi hỏi người lao động phải được học tập, bồi dưỡng và rèn luyện hàngloạt phẩm chất như tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong laođộng công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, …

Trang 13

1.4 Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực xã hội

1.4.1 Các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực xã hội

Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đềcốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia

Trong mỗi tổ chức, nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực của tổchức, là nguồn lực trung tâm quan trọng nhất giúp cho tổ chức có thể duy trì vàthực hiện các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu đề ra[1]

Nguồn nhân lực xã hội được cấu thành bởi các yếu tố: Thể lực, trí lực vàphẩm chất nghề nghiệp

Dưới góc độ xã hội, nguồn nhân lực xã hội được thể hiện bởi số lượng laođộng, chất lượng lao động và cơ cấu lao động

Và hình thành nên số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động xã hội cần chútrọng các chính sách về dân số, chất lượng dân số, chính sách y tế, và vấn đề đàotạo nguồn nhân lực:

a Chính sách dân số:

Số lượng nguồn nhân lực là số lượng người trong độ tuổi lao động, có khảnăng lao động Vì vậy, để tăng nguồn nhân lực cần tăng dân số (vì lực lượng laođộng chiếm tỷ lệ nhất định trong dân số) Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trongdân số lý tưởng là có chính sách sinh đẻ hợp lý đảm bảo duy trì tháp dân số vôcùng

b Chính sách y tế:

Để đảm bảo chất lượng dân số tốt cũng là đảm bảo có được chất lượngnguồn nhân lực tốt cần đảm bảo chú trọng chính sách y tế nhằm đảm bảo sứckhỏe thể lực, sức khỏe, chế độ luyện tập thể dục thể thao…cho người lao động

- Bên cạnh đó cần chú ý vấn đề đào tạo để có được chất lượng nguồn nhânlực cao Cụ thể số lượng lao động đào tạo theo ngành nghề hợp lý phù hợp vớinhu cầu công việc Tập trung đào tạo chuyên môn, tay nghề cho người lao động

- Chất lượng nguồn nhân lực xã hội: Là trạng thái nhất định bên trong

Trang 14

nhân lực Trên thực tế, chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua một

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật (kỹ năng) của nguồn lao động: Là sựhiểu biết và khả năng thực hiện về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó trong

tổ chức, thể hiện ở cơ cấu lao động được đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào tạo (sơ cấp,trung cấp, cao cấp), cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhà chuyên môn, cơ cấutrình độ đào tạo Đây là cơ cấu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nguồnnhân lực của tổ chức, khả năng áp dụng trình độ khoa học kỹ thuật vào tổ chức

c Cơ cấu nguồn nhân lực: Gồm

Cơ cấu theo lĩnh vực, ngành nghề

Cơ cấu theo chuyên môn, bậc trình độ

Cơ cấu theo vùng địa lý, lãnh thổ

Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính

Cần phù hợp với nhu cầu nhân lực của nền kinh tế

Cơ cấu tuổi của nguồn lao động: Được hiểu là số lượng lao động ở các độtuổi khác nhau Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu quả, kếtquả công việc của tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến mục tiêu cuốicùng của tổ chức Do vậy tùy từng công việc cụ thể trong tổ chức, cũng như mụctiêu của cả tổ chức mà có sự tuyển chọn và sắp xếp nhân lực có độ tuổi phù hợp

để có thể đáp ứng đòi hỏi của công việc

[1] Tham khảo giáo trình “khoa học quản lý II” Trường Đại Học Kinh

Tế Quốc Dân Hà Nội (trang 379).

Trang 15

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực xã hội

Ở Việt Nam theo cách xác định của Tổng cục Thống kế, thì cách xác địnhnguồn nhân lực bao gồm những người đang làm việc và những người chưa làmviệc nhưng có nhu cầu tìm việc và sẵn sang làm việc

- Nguồn nhân lực còn được gọi với khái niệm lực lượng dân số tham giahoạt động kinh tế Nguồn nhân lực có thể được phân chia như sau:

+ Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư: Bao gồm những người trong độtuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng thái có việclàm hay không có việc làm và còn gọi là lực lượng lao động

+ Nguồn nhân lực đang làm việc: Là số lao động trong các ngành kinh tếbao gồm lao động làm công ăn lương và lao động tự làm còn gọi là lao độngtham gia hoạt động kinh tế

+ Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người trong lực lượng lao độngchưa có nhu cầu làm việc, chưa tham gia làm việc gọi là dân số không tham giahoạt động kinh tế như người nội trợ, ốm đau, tàn tật và đi học

- Chất lượng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệgiữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực Chấtlượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh

tế mà còn phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội Bởi lẽ chất lượngnguồn nhân lực cao sử tạo động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ lànguồn lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội.Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tìnhdân tộc là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Ngoài

ra, chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện ở tay nghề, tác phong nghề nghiệp,

cơ cấu chia theo các đặc trưng, thiên hướng ngành nghề

Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực xét về mặt xã hội được thể hiện quamột số hệ thống chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Chỉ tiêu thể lực: thể lực của người lao động được phản ánh qua các chỉtiêu:

Trang 16

Tiêu chuẩn phân loại theo thể chất của người lao động

Vòng ngực(cm)

Chiều cao(cm)

Cân nặng(kg)

Vòng ngực(cm)

1 160 trởlên 50 trở lên 82 trở lên 155 trở lên 45 trở lên 76 trở lên

+ Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe, các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh tử, suy dinh dưỡng, tỷ lệ biến động tự nhiên, cơcấu giới tính của quốc gia, khu vực

- Trí lực: Tri thức là yếu tố cơ bản để đánh giá trí lực của người lao động.Tsi thức bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả hay kỹ năng có được nhờgiáo dục sự trải nghiệm trong cuộc sống của con người Việc nắm vững đượcnhững tri thức cơ bản, giúp người lao động gặp được nhiều thuận lợi trong côngviệc, có khả năng cao trong phân tích, giải quyết các vấn đề Như vậy, trí lực là

sự kết tinh, chọn lọc, sự tiếp nhận có lựa chọn của tri thức và biến tri thức thànhcái riêng của mình ở mỗi người lao động Trí lực của người lao động thườngđược đánh giá theo các chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là

sự hiểu biết của người lao động với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xãhội, là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu nhưng kiến thức cơbản Trình độ văn hóa biểu hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia Trình độ vănhóa của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượngnguồn nhân lực và tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội

Trang 17

Trình độ văn hóa tạo khả năng tiếp thu và vận dụng hiệu quả những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào thực tiễn Trình độ văn hóa được cung cấp qua hệ thống giáodục chính quy, không chính quy và được đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Tỷ lệ dân số biết chữ (tính những người từ đủ 10 tuổi trở lên)

+ Số năm đi học trung bình (tính những người từ đủ 15 tuổi trở lên)

+ Tỷ lệ người đi học chia theo các cấp tiểu học trung học phổ thông, trunghọc cơ sở so với dân số trong độ tuổi đi học

+ Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng tuổi

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiếnthức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những yêu cầu của vị trí công việc đangđảm nhận trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp của nguồnlao động Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyênmôn nào đó mà người lao động được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chínhquy, cao đẳng, đại học và có khả năng chỉ đạo, quản lý công việc thuộc chuyênmôn nhất định Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động phản ánh kiến thức

và kỹ năng của lao động, phản ánh chất lượng lao động được hình thành thôngqua hệ thống giáo dục và đào tạo Trình độ chuyên môn là yếu tố quyết định khảnăng cạnh tranh của một nền kinh tế Nó cũng phản ánh khả năng làm việc củangười lao động nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường laođộng

Đo lường trình độ chuyên môn kỹ thuật với một số chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với lực lượng lao động

+ Tỷ lệ đại học, trên đại học, trung học chuyên nghiệp so với dân số

+ Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật: chi theo cấp đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật

Trong đó lực lượng lao động là bộ phận nguồn nhân lực xã hội có thể huyđộng tham gia lao động trên thực tế

Trang 18

1.5 Các chính sách nhằm cân bằng thị trường lao động

1.5.1.Chính sách dân số

Xây dựng và thực hiện chính sách dân số mới mà trọng tâm là “Dân số vàPhát triển” là một chủ trương mới và rất lớn của Đảng Thực hiện điều này thực

sự là một bước ngoặt lớn cho chính sách dân số của Việt Nam kể từ năm 1961.

Ngày 4/1/2016, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành kếtluận số 119-KL/TW về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW của BộChính trị khóa IX về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ.Trong đó, “Ban Bí thư đề nghị Bộ Chính trị trình Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XII xem xét, ban hành Nghị quyết về dân số” và “cần chuyển trọngtâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển”

Việc chuyển trọng tâm này nhằm “giải quyết toàn diện các vấn đề dân số

cả về quy mô, cơ cấu, phân bổ và nâng cao chất lượng dân số” Kết luận KL/TW chỉ rõ các nội dung gồm: Duy trì mức sinh thay thế; Giảm thiểu mất cânbằng giới tính khi sinh; Tận dụng cơ cấu dân số vàng; Thích ứng với quá trìnhgià hóa dân số; Điều chỉnh phân bố dân số hợp lý; Nâng cao chất lượng dân số

119-Như vậy, nếu trước đây, chính sách DS-KHHGĐ, chỉ tập trung vào 01 nộidung là KHHGĐ với mục tiêu giảm sinh thì nay, chính sách dân số mới vớinhiều nội dung hơn, phạm vi rộng lớn hơn nhiều Ở đây cần lưu ý, chúng tachuyển trọng tâm, chứ không phải là “từ bỏ KHHGĐ” mà KHHGĐ được thựchiện theo phương thức mới

1.5.2.Chính sách đào tạo

Chính sách đào tạo là những công cụ của nhà nước, được nhà nước banhành để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo của đất nước Chínhsách về đào tạo được Nhà nước đề ra trên quan điểm đường lối của Đảng, đây làđường lối cụ thể Chính sách đào tạo hướng vào việc phát triển con người toàndiện, ưu tiên khuyến khích xã hội học tập, nâng cao mặt bằng dân trí, bồi dưỡngnhân tài để thế hệ trẻ đủ hành trang làm chủ đất nước, xây dựng đất nước giàu

Trang 19

mạnh hơn Các chính sách này đều dựa trên cơ sở thực tiễn, dựa vào diễn biếntình hình phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể của đất nước.

Đa dạng hoá hình thức đào tạo dạy nghề như chủ trương đã đề ra, nhất là

có cơ chế ưu đãi cho các tổ chức doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề theo yêucầu của chính doanh nghiệp, thực hiện doanh nghiệp phải đào tạo lấy lao động,

và phải trả phí cho cơ sở đào tạo công nếu tuyển lao động từ các cơ sở đào tạonhà nước

Chính phủ đã xây dựng “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020” đề án này được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009/ theo đề án này công tác đào tạo nghề cho nôngdân mang tính toàn diện đảm bảo đào tạo lao động nghề có chân tay đáp ứngđược yêu cầu cho phát triển nông thôn, nông nghiệp, cung cấp lao động cho nhucầu phát triển của đất nước

Chính sách đãi ngộ nhân tài phục vụ ở nông thôn nông nghiệp nhằm thuhút người giỏi quản lý và lãnh đạo về với nông thôn, từ đó phá bỏ tính cục bốđịa phương và kích thích sự vươn của nông thôn ttrong phát hiện và đào tạonhân tài

1.5.3.Chính sách di dân, di chuyển cân bằng

Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 31/5/2018 của Chính phủ vềmột số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều áp dụng đối với các hộdân tái định cư là hộ nghèo, cụ thể như sau:

Chính sách hỗ trợ về giáo dục - đào tạo: Đối với thành viên hộ tái định cư

là hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục (trình độ giáo dụccủa người lớn; tình trạng đi học của trẻ em) được thực hiện chính sách hỗ trợ vềgiáo dục, đào tạo như đối với thành viên hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập Đốivới thành viên hộ tái định cư là hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các chỉ số dịch vụ

xã hội cơ bản khác được thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo nhưđối với thành viên hộ cận nghèo

Trang 20

Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế, thực hiện theo Nghị quyết số

40/NQ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4năm 2017

Chính sách hỗ trợ về nhà ở, rà soát việc thực hiện Quyết định số33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗtrợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020

Chính sách hỗ trợ về nước sinh hoạt, đối với hộ nghèo đa chiều là hộ táiđịnh cư thiếu hụt chỉ số về nguồn nước sinh hoạt thì được hưởng như đối tượngthụ hưởng chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù

hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn

2017 - 2020

Hỗ trợ về vệ sinh (nhà tiêu hợp vệ sinh), đối với hộ nghèo đa chiều là hộtái định cư thiếu hụt chỉ số về vệ sinh thì được hỗ trợ như đối tượng thụ hưởngchính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định tại Điều 32Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quyđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020

Chính sách hỗ trợ về thông tin, đối với hộ nghèo đa chiều là hộ tái định cưthiếu hụt chỉ số về thông tin thì được hưởng như đối tượng thụ hưởng chính sách

hỗ trợ thông tin theo quy định tại Quyết định số 467/QĐ-TTg ngày 25/4/2019của Thủ tướng Chính phủ về tích hợp các chính sách hỗ trợ về thông tin, tuyêntruyền cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo

Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác, hộ nghèo thiếu hụt đa chiều đượchưởng chính sách hỗ trợ như đối với hộ cận nghèo

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ pháp lý

và các chính sách khác đối với hộ nghèo là dân tộc thiểu số, vùng miền núi,huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn

Trang 21

Đối với chính sách hỗ trợ về phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế vànhân rộng mô hình giảm nghèo: thực hiện theo Quyết định số 1722/QĐ-TTgngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêuQuốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủtrì, phối hợp với các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Kếhoạch và Đầu tư, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Ủy ban dân tộc và các

bộ, ngành khác có liên quan rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung, banhành mới văn bản quy phạm pháp luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư và hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư dự ánthủy lợi, thủy điện, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

1.5.4.Chính sách tạo việc làm

Có nhiều chính sách tạo việc làm dành cho nhiều đối tượng như chínhsách tạo việc làm cho dân tộc thiểu số, chính sách tạo việc làm cho phụ nữ ởnông thôn, cho người mới ra tù, cho người khuyết tật…và các chính sách kháccủa Nhà nước quy định về việc hỗ trợ việc làm Nhưng sau đây em xin làm rõ vềchính sách tạo việc làm cho thanh niên vì thanh niên luôn là lực lượng dân sốquan trọng cấu thành nên lực lượng lao động chủ yếu Theo số liệu thống kê,hiện nay tỷ lệ thanh niên chiếm hơn 50% lực lượng lao động xã hội, là một tiềmnăng vô cùng to lớn cho sự phát triển đất nước kinh tế, là nhóm xã hội giữ vaitrò quan trọng trong sự phát triển của quốc gia

Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/ 2015 của Chính phủ quy định

về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Nghị định dànhriêng chương 4 nói về “Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên”

- Đối tượng hỗ trợ đào tạo nghề là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân

sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiệnchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được hỗ trợ đào tạo nghề khi đápứng các điều kiện:

Trang 22

(1) Có nhu cầu đào tạo nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoànthành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiệnchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

(2) Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghềkhác có sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thànhnghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chươngtrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội

- Các đối tượng theo quy định tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp,cao đẳng được hỗ trợ:

(1) Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của LuậtGiáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn

(2) Vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theoquy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khókhăn Các đối tượng theo quy định tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp đượccấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thờiđiểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp

- Với thanh niên lập nghiệp, Nhà nước hỗ trợ cho đối tượng là:

+Học sinh các trường trung học phổ thông

+Thanh niên đang học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghềnghiệp; +Thanh niên đã tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghềnghiệp

Nội dung hỗ trợ là định hướng nghề nghiệp; cung cấp thông tin về việclàm, nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tìm việc và làm việc; tham giachương trình thực tập làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức; cho vay ưu đãi từ Quỹquốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật

- Với thanh niên khởi sự doanh nghiệp Nhà nước thực hiện hỗ trợ chonhóm đối tượng là thanh niên có nhu cầu khởi sự doanh nghiệp và Thanh niên

đã khởi sự doanh nghiệp, với nội dung hỗ trợ là:

Trang 23

(1) Cung cấp kiến thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề

có liên quan khởi sự doanh nghiệp;

(2) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp;

(3) Cho vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của phápluật

Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” vớinhóm đối tượng thanh niên là học sinh, sinh viên đang học tại các đại học, họcviện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, học sinh đang học tạicác trường trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáodục thường xuyên trong toàn quốc; Cán bộ, giảng viên, giáo viên, người làmcông tác hỗ trợ sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học, trường caođẳng, trường trung cấp và giáo viên hướng nghiệp tại các trường trung học phổthông và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trong toànquốc

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.(Quyếtđịnh số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg) Trong đó nói rõ nhóm đối tượng là:

(1) Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sứckhỏe phù hợp với nghề cần học Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng làngười thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng,

hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dântộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác;

(2) Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền vàcông chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, côngchức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp vớiquy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020

Trang 24

Lực lượng lao động là thanh niên ngày càng có vị trí to lớn trong các hoạtđộng sản xuất, nghề nghiệp, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đấtnước Nhưng dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thực trạngviệc làm của thanh niên trong thời gian gần đây diễn biến khá phức tạp Tìnhtrạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên vẫn gia tăng, chính vì vậy đặt

ra yêu cầu Nhà nước chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò, sức mạnh củathanh niên trong thời kỳ mới Trên đây là một số chính sách mà Nhà nước banhành để hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên, đáp ứng được yêu cầu đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và phát triển vũngmạnh

1.5.5.Chính sách xuất khẩu lao động

Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động gópphần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 cho nhóm đối tượng là ngườilao động cư trú dài hạn tại 61 huyện nghèo; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt độngtheo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng,các cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu

Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009

Điều 1 Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao

động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 với những nội dungchủ yếu sau:

I MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1 Mục tiêu

Nâng cao chất lượng lao động và tăng số lượng lao động ở các huyệnnghèo tham gia xuất khẩu lao động, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập vàthực hiện giảm nghèo bền vững

2 Chỉ tiêu

- Giai đoạn 2009 – 2010: thực hiện thí điểm đưa 10 nghìn lao động thuộccác huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa khoảng

Trang 25

5.000 lao động), trong đó: khoảng 80% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộcthiểu số; khoảng 70% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 8.000 hộ nghèo(giảm 2,8% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo).

- Giai đoạn 2011 – 2015: đưa 50 nghìn lao động thuộc các huyện nghèo đilàm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa được khoảng 10.000 laođộng), trong đó: khoảng 90% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số;khoảng 80% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 45.000 hộ nghèo (giảm15,6% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo)

- Giai đoạn 2016 – 2020: tăng 15% tổng số người đi làm việc ở nướcngoài so với giai đoạn 2011 – 2015, trong đó khoảng 95% lao động thuộc hộnghèo, hộ dân tộc thiểu số, góp phần giảm khoảng 19% số hộ nghèo thuộc 61huyện nghèo

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

2.1 Thực trạng cung cầu lao động Việt Nam

2.1.1 Cung vượt cầu về số lượng lao động

2.1.1.1 Thực trạng

a, Cung lao động

Theo quy định của Bộ Luật lao động 2012, ở Việt Nam, độ tuổi lao động

từ 15-60 tuổi đối với nam và 15-55 tuổi đối với nữ Lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên của cả nước năm quý I 2019 ước tính là 55,4 triệu người, giảm 207,0nghìn người so với quý trước và tăng 331,9 nghìn người so với cùng kỳ nămtrước

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước tính là48,8 triệu người, giảm 96,4 nghìn người so với quý trước, tăng 444,2 nghìnngười so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vựcthành thị là 16,9 triệu người, chiếm 34,7%; lực lượng lao động nữ trong độ tuổilao động đạt 22,3 triệu người, chiếm 45,6% tổng số lao động trong độ tuổi của

cả nước

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I năm 2019 ước tính là 76,6%,giảm 0,6% điểm phần trăm so với quý trước, giảm 0,1 điểm phần trăm so vớicùng kỳ năm trước Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là 71,1%, thấp hơn11,3% so với lực lượng lao động nam (82,4%) Mức độ tham gia lực lượng laođộng của dân cư khu vực thành thị và nông thôn vẫn còn khác biệt đáng kể, cáchbiệt 12,5% (thành thị: 68,7%; nông thôn: 81,2%); ở các nhóm tuổi, tỷ lệ thamgia lực lượng lao động ở khu vực thành thị đều thấp hơn nông thôn, trong đóchênh lệch nhiều nhất ở nhóm 15-24 tuổi và nhóm từ 50 tuổi trở lên

Trang 27

Quý Inăm 2018

Quý IVnăm 2018

Quý Inăm2019

Quý Inăm

2019 sovớiQuý Inăm2018

Quý Inăm

2019 sovớiQuý IVnăm2018Lực lượng lao động (Nghìn

Trang 28

(Sách trắng Doanh nghiệp VN năm 2019-Bộ Kế hoạch - đầu tư công bố ngày 10-7 tại Hà Nội)

26 địa phương có số doanh nghiệp đang hoạt động tăng cao hơn bình quân

cả nước là Bình Dương, Bắc Giang, Sóc Trăng, Bắc Ninh Trong khi đó, HàGiang, Bắc Kạn, An Giang, Cà Mau thuộc 37 địa phương có số doanh nghiệpđang hoạt động tăng thấp hơn mức bình quân cả nước

Tính bình quân tại Việt Nam cứ 1.000 dân trong độ tuổi lao động thì có14,7 doanh nghiệp

Khu vực nhà nước có 2.486 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sảnxuất kinh doanh, khu vực ngoài nhà nước có 541.753 doanh nghiệp, khu vựcFDI có 16.178 doanh nghiệp

c Lao động có việc làm

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong năm 2019 ước tính là 54,3triệu người, giảm 208,3 nghìn người so với quý trước, tăng 329,2 nghìn người sovới cùng kỳ năm trước Trong đó, lao động có việc làm ở khu vực thành thịchiếm 33,01% và lao động nữ có việc làm chiếm 47,7% trong tổng số người cóviệc làm Xu hướng lao động có việc làm trong quý I năm 2019 tăng rõ ở khuvực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài nhà nước

Lao động có việc làm đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp nghề” trở lêntrong quý I năm 2019 ước tính là 12,1 triệu người, chiếm 22,2% số lao động cóviệc làm của toàn quốc, tăng 0,1 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,7điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước

Cơ cấu lao động trong các ngành đang có sự chuyển dịch từ khu vựcNông, Lâm nghiệp và Thủy sản sang khu vực Công nghiệp và Xây dựng và Dịch

vụ Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong khu vực khu vực Nông, Lâmnghiệp và Thuỷ sản ước tính là 19,2 triệu người, chiếm 35,4% (giảm 3,2% sovới cùng kỳ năm trước); khu vực Công nghiệp và xây dựng là 15,6 triệu người,chiếm 28,6% (tăng 2,0% so với cùng kỳ năm trước); khu vực Dịch vụ là 19,5triệu người, chiếm 36,0% (tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước)

Ngày đăng: 10/11/2022, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Bùi Văn Nhơn (2014), Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực xã hội, Nxb Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực xã hội
Tác giả: GS.TS Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: NxbBách Khoa Hà Nội
Năm: 2014
2. Trần Thị Thu, V. H. N. (2013). Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.3. Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công
Tác giả: Trần Thị Thu, V. H. N
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. Sách trắng Doanh nghiệp VN năm 2019-Bộ Kế hoạch - đầu tư công bố ngày 10- 7 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng Doanh nghiệp VN năm 2019
Nhà XB: Bộ Kế hoạch - đầu tư
Năm: 2019
6. Bài giảng quản lý nguồn nhân lực- ĐH Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nguồn nhân lực- ĐH Thương Mại
4. Nghị quyết, quyết định của Thủ tướng Chính phủ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w