XÂY DỰNG ĐƠN VỊ KIẾN THỨC THEO MA TRẬN ĐỂ THI KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án) MA.
Trang 1Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT Nội dung kiến thức/Kĩ năng
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian
(phút
)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phú t)
B2 Phương pháp Sử
dụng bản đồ trong họctập địa lí và đời sống
B3 Một số ứng dụng
của GPS và bản đồ sốtrong đời sống
3 C Trái Đất
C.1 Trái Đất Thuyết
kiến tạo mảng
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của TráiĐất
Trang 2Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
đồ Kĩ năng tính toán
1 (a*, b*)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
Trang 3Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
* Nhận biết
- Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
B1 Một số phương pháp
biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ
* Nhận biết
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của Trái Đất
* Nhận biết
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của
vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng;
Trang 4Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núilửa
- Sử dụng hình vẽ, lược đồ để phân tích được các hệ quảchuyển động của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch
quyển với vỏ Trái Đất
- Trình bày khái niệm nội lực, ngoại lực; nguyên nhân của
chúng; tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 5Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
6 F Kĩ năng
Vẽ biểu đồ, làm việc vớibảng số liệu, biểu đồ Kĩnăng tính toán
- Vẽ và nhận xét biểu đồ
- Nhận xét được bảng số liệu
- Tính giờ
1 (a*, b*)
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
Ma trận, đặc tả bộ 2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
(Chân trời sáng tạo)
Trang 6Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
MÔN: ĐỊA LÍ 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
TT Nội dung kiến thức/Kĩ năng
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
Số CH
Thời gian
(phú t)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian
(phút
)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phú t)
1 A Bản đồ
A.1 Một số phương
pháp biểu hiện các đối tượng Địa Lí trên bản đồ.
A.2 Phương pháp sử
dụng bản đồ trong học tập Địa Lý và trong đời sống.
A.3 Một số ứng dụng
của GPS và bản đồ số trong đời sống.
B.2 Hệ quả địa lý các
chuyển động của Trái
bố nhiệt độ không khí
Trang 7Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
trên Trái Đất C.4 Khí áp và gió
4 D Kĩ năng
D Kĩ năng sử dụng
bản đồ, Atlat; làm việcvới bảng số liệu và biểu đồ
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệđiểm được quy định trong ma trận
- (b* ) Giáo viên có thể ra 01 câu hỏi cho đề kiểm tra ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc C 3 hoặc C 4 hoặc D.
- (1**) Giáo viên có thể ra 01 câu hỏi cho đề kiểm tra ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: B.1 hoặc B.2 hoặc C 1 hoặc C 2 hoặc C.3 hoặc C.4.
- Mỗi câu hỏi tự luận gồm 02 ý (a,b)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
Trang 8Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận dụng Vận
A.2 Phương
pháp sử dụng bản đồ trong học tập Địa Lý
và trong đời sống
A.3 Một số ứng
dụng của GPS
và bản đồ số trong đời sống
- Trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để
tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí
Nhận biết:
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của
vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng để giải thích sự hình thành các vùng núi trẻ, các vànhđai động đất, núi lửa
Trang 9Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận dụng Vận
- Trình bày khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 10Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận dụng Vận
cao
C.4 Khí áp và gió
- Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khốikhí
- Hiểu được sự di chuyển của các khối khí, frông
- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí
và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí
Trang 11Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
kiến thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận dụng Vận
cao
quyển
4 D Kĩ năng D Kĩ năng sử
dụng bản đồ, Atlat; làm việc với bảng số liệu
và biểu đồ
- Sử dụng được bản đồ, Atlat để trình bày, giải thích các hiệntượng tự nhiên
- Vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ, phân tích số liệu thống kê về
địa lí tự nhiên
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệđiểm được quy định trong ma trận
- (b* ) Giáo viên có thể ra 01 câu hỏi cho đề kiểm tra ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc C 3 hoặc C.4 hoặc D.
- (1**) Giáo viên có thể ra 01 câu hỏi cho đề kiểm tra ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: B.1 hoặc B.2 hoặc C 1 hoặc C 2 hoặc C.3 hoặc C.4.
- Mỗi câu hỏi tự luận gồm 02 ý (a,b)
Trang 12
Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT Nội dung kiến thức/Kĩ năng
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian
(phút
)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phú t)
B2 Phương pháp Sử
dụng bản đồ trong họctập địa lí và đời sống
B3 Một số ứng dụng
của GPS và bản đồ sốtrong đời sống
3 C Trái Đất
C.1 Trái Đất Thuyết
kiến tạo mảng
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của TráiĐất
Trang 13Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
đồ Kĩ năng tính toán
1 (a*, b*)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
Trang 14Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
* Nhận biết
- Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
B1 Một số phương pháp
biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ
* Nhận biết
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của Trái Đất
* Nhận biết
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của
vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng;
Trang 15Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núilửa
- Sử dụng hình vẽ, lược đồ để phân tích được các hệ quảchuyển động của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch
quyển với vỏ Trái Đất
- Trình bày khái niệm nội lực, ngoại lực; nguyên nhân của
chúng; tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 16Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
6 F Kĩ năng
Vẽ biểu đồ, làm việc vớibảng số liệu, biểu đồ Kĩnăng tính toán
- Vẽ và nhận xét biểu đồ
- Nhận xét được bảng số liệu
- Tính giờ
1 (a*, b*)
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
thức/Kĩ năng
tổng điểm
Trang 17Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Đơn vị kiến thức
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian
(phút
)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phú t)
B2 Phương pháp Sử
dụng bản đồ trong họctập địa lí và đời sống
B3 Một số ứng dụng
của GPS và bản đồ sốtrong đời sống
3 C Trái Đất
C.1 Trái Đất Thuyết
kiến tạo mảng
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của TráiĐất
đồ Kĩ năng tính toán
1
Trang 18Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
Trang 19Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 (BỘ SÁCH CTST) - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
* Nhận biết
- Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
B1 Một số phương pháp
biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ
* Nhận biết
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ
C2 Hệ quả địa lí các
chuyển động của Trái Đất
* Nhận biết
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của
vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng;
Trang 20Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núilửa
- Sử dụng hình vẽ, lược đồ để phân tích được các hệ quảchuyển động của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch
quyển với vỏ Trái Đất
- Trình bày khái niệm nội lực, ngoại lực; nguyên nhân của
chúng; tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 21Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
năng Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
6 F Kĩ năng
Vẽ biểu đồ, làm việc vớibảng số liệu, biểu đồ Kĩnăng tính toán
- Vẽ và nhận xét biểu đồ
- Nhận xét được bảng số liệu
- Tính giờ
1 (a*, b*)
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với
tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- (a*) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc F.
- (b* ) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng thuộc đơn vị kiến thức: D.1 hoặc D.2 hoặc F.
- (1**) Giáo viên có thể ra câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thuộc thuộc đơn vị kiến thức: C.1 hoặc C.2 hoặc D.1 hoặc D.2.
Ngày soạn: … /… /…
TIẾT 15: ÔN TẬP GIỮA KỲ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 22Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Ôn tập, Hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức của các chương đã học:
- Bài mở đầu
- Chương I: Sử dụng bản đồ
- Chương II: Trái Đất
- Chương III: Thạch quyển
- Chương IV: Khí quyển (Hết bài 8)
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tự lực: giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình: tự tin, điều chỉnh được cảm xúc của mình, bình tĩnh trong việc thảo luận, hoàn thành nhiệm
vụ học tập
+ Tự định hướng nghề nghiệp: thấy được vị trí, giá trị của bản thân trong việc thực hiện các nhiệm vụ của nhóm/lớp
+ Tự học, tự hoàn thiện: từ kết quả học tập trong bài học, xác định được nhiệm vụ học tập của bản thân; biết xây dựng và hoàn thành kế hoạch ôntập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cặp/nhóm và các nội dung ôn tập
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn: nhận biết và hiểu được suy nghĩ, thái độ của các bạn khi thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ ôn tập
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: trình bày, đề xuất được suy nghĩ của bản thân và các bạn khác, lựa chọn được hình thức làm việc cặp/nhóm phù hợp với các nhiệm vụ được giao
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của cặp/nhóm; sẵn sàng nhận các nhiệm vụ mà giáo viên và nhóm giao
+ Tổ chức và thuyết phục người khác: Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của các thành viên và của cả nhóm; khiêm tốn tiếp thu ý kiến
và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các bạn khác
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Đánh giá được mức độ đạt được của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân cũng như các thành viên khác trong nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, Atlat, bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ…
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập khi hoạt động cá nhân/cặp/nhóm và khi báo cáo, thảo luận về kết quả học tập, ôn tập
Trang 23Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được ý kiến, ý tưởng mới; có giải pháp để nghiên cứu thực hiện ý tưởng mới một cách hiệu quả các nhiệm vụ ôn tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Biết thu thập và làm rõ thông tin liên quan đến nội dung ôn tập; đề xuất và lựa chọn được các giải pháp ôn tập hiệu quả trong cặp/nhóm
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Biết thực hiện và đánh giá các giải pháp thực hiện nhiệm vụ học tập; suy ngẫm về cách thức
và tiến trình thực hiện các nhiệm vụ được giao
+ Tư duy độc lập: Biết đặt các câu hỏi thảo luận có giá trị; không dễ dàng chấp nhận các thông tin một chiều; không có thành kiến với người khác khi thảo luận, xem xét các vấn đề học tập
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được đặc điểm, sự phân bố của các thành phần tự nhiên, kinh tế xã hội thế giới cũng như các châu lục
> Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ, phân tích bảng số liệu, biểu đồ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về môn Địa lí
với định hướng nghề nghiệp, sử dụng bản đồ, Trái Đất, Thạch quyển
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ tự nhiên, bảo vệ Trái Đất; Yêu đất nước thông qua việc cố
gắng học tập và rèn luyện
- Nhân ái:
+ Yêu quý mọi người: Có mối quan hệ hài hòa với người khác
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức và suy nghĩ của các cá nhân
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có
ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Trung thực trong việc ôn tập và kiểm tra đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân Sẵn sàng chịu trách
nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 24Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học
3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu
1 Cấu trúc đề: Thời gian làm bài: 45 phút.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm = 28 câu
- Phần tự luận: 3,0 điểm = 2 câu
2 Cấu trúc đề kiểm tra
2.1 Trắc nghiệm:
1 - Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
Trang 25Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
4 - Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
5 - Nhận xét được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên bản đồ
6 - Giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên bản đồ.
7 - Vẽ và nhận xét biểu đồ.- Nhận xét được bảng số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra giữa kì Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những
nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
a) Mục đích: HS hệ thống lại kiến thức đã được học
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn:
3 Nội dung ôn tập:
a Kiến thức:
Ôn tập, Hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức của các chương đã học:
- Bài mở đầu
- Chương I: Sử dụng bản đồ
- Chương II: Trái Đất
- Chương III: Thạch quyển
- Chương IV: Khí quyển (Hết bài 8)
b Kỹ năng: Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu
trúc đề kiểm tra
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Trang 26Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm cơ bản nhất của môn Địa lí là
Câu 2: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
Câu 3: Trên bản đồ kí hiệu chữ thường thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?
Câu 4: GPS được hình thành đầu tiên bởi quốc gia nào sau đây?
Câu 5: Đá macma được hình thành
A từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 6: Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
Câu 7: Trong khi bán cầu Bắc đang là mùa đông thì ở bán cầu Nam là
Câu 8: Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
Câu 9: Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A nhiệt độ, nước, sinh vật B sinh vật, nhiệt độ, đất.
C đất, nhiệt độ, địa hình D địa hình, nước, khí hậu.
Câu 10: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
Trang 27Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs vận dụng kiếm thức, kỹ năng và năng lực đã học tập, rèn luyện được để trả lời các câu hỏi gắn với điều kiện thực tiễn của các khu vực và trên thế giới
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Lập bảng khái quát hóa kiến thức, kĩ năng đã học từ bài 1đến hết bài 7
(HS tự hoàn thành, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo để làm đề cương ôn tập)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS hoàn thành bảng hệ thống kiến thức, kĩ năng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và thực hiện yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức kĩ năng có liên quan.
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Trang 28Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
Ngày soạn: … /… /…
TIẾT 16: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp
- Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống
- Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống
- Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng
- Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất
- Thạch quyển, nội lực
+ Tự lực: Tự lực trong việc làm bài kiểm tra và hoàn thành các yêu cầu của đề kiểm tra
+ Tự khẳng định mình thông qua kết quả làm bài kiểm tra
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình: tự tin, điều chỉnh được cảm xúc của mình, bình tĩnh trong việc suy nghĩ và làm bài kiểm tra.+ Tự học, tự hoàn thiện: từ kết quả làm bài kiểm tra, xác định rõ hơn các nhiệm vụ học tập của bản thân; biết xây dựng và hoàn thành kế hoạch học tập tiếp theo cho hiệu quả hơn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: hoàn thành các nhiệm vụ học tập (các nội dung yêu cầu của đề
kiểm tra)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ các thông tin SGK mà học sinh đã được học, bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ…
+ Tư duy độc lập: Biết đặt các câu hỏi cũng như phân tích cách trả lời các câu hỏi; không dễ dàng chấp nhận các thông tin một chiều từ các câu hỏi trong đề kiểm tra (nhất là các câu ở mức độ VD và VDC)
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Xác định được sự hình thành và phát triển của Trái Đất, những chuyển động của Trái Đất, lớp vỏ Trái Đất, Thạch quyển, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo…
Trang 29Đề mẫu kiểm tra giữa HK 1 môn Địa Lí 10 chân trời sáng tạo (trọn bộ MT, ĐT, tiết ôn tập,các đề, đáp án)
> Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ, phân tích bảng số liệu, biểu đồ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để trả lời các câu hỏi cụ thể được nêu trong đề kiểm tra.
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước thông qua việc cố gắng học tập và rèn luyện.
- Nhân ái:
+ Yêu quý mọi người: Có mối quan hệ hài hòa với người khác
+ Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức và suy nghĩ của các cá nhân
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có
ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Trung thực trong việc ôn tập và kiểm tra đánh giá Phê phán các hành vi vi phạm nội quy, quy định kiểm tra đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân Sẵn sàng chịu trách
nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp
2 Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra