Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự chuyển biến tích cực. Những nhân tố tạo nên những bước tiến đó là chúng ta đã dần biết cách khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên trong nước, đông thời đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp với tình hình hiện tại, tận dụng cơ hội đầu tư trong nước và ngoài nước. Trong số đó ta không thể không kể đến sự góp sức lớn lao từ nguồn nhân lực. Cùng với sự phát triển của đất nước, nguồn nhân lực cũng có những bước tiến đáng kể, Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu nhất định, nguồn nhân lực VN vẫn có những tồn tại, đó là: biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Trong bài thảo luận nhóm này, chúng tôi sẽ đi sâu và tìm hiểu kĩ xem nguyên nhân của các biểu hiện trên là do đâu và làm sao để giải quyết vấn đề này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
ĐỀ TÀI:
Nguồn nhân lực xã hội việt nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung lệch cầu về cơ cấu Nguyên nhân của tình trạng này do đâu? Hãy nêu các chính sách và biện pháp để khắc phục
Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm thực hiện:
Lớp HP:
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự chuyển biến tích cực.Những nhân tố tạo nên những bước tiến đó là chúng ta đã dần biết cách khai thác hợp lýcác nguồn tài nguyên trong nước, đông thời đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp vớitình hình hiện tại, tận dụng cơ hội đầu tư trong nước và ngoài nước Trong số đó ta khôngthể không kể đến sự góp sức lớn lao từ nguồn nhân lực Cùng với sự phát triển của đấtnước, nguồn nhân lực cũng có những bước tiến đáng kể, Tuy nhiên, bên cạnh nhữngthành tựu nhất định, nguồn nhân lực VN vẫn có những tồn tại, đó là: biểu hiện cung vượtcầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu Trongbài thảo luận nhóm này, chúng tôi sẽ đi sâu và tìm hiểu kĩ xem nguyên nhân của các biểuhiện trên là do đâu và làm sao để giải quyết vấn đề này
Trang 31.2 Vai trò và cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội 12
2.2.Thực trạng và tác động của các chính sách cân bằng thị trường lao động 41
Trang 42.2.1.Các chính sách cân bằng thị trường lao động 41
2.3.1 Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
1.1.1 Khái niệm nhân lực
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt
Trang 5một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người
có sức lao động
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng hòa các tiêu chí bao gồm thể lực, tâm lực, trí lực từ đó tạo nênnăng lực bản thân mỗi con người và được xã hội tiếp nhận vào quá trình lao động, tạo racủa cải vật chất cho sự phát triển chung của xã hội
1.1.3 Nguồn nhân lực xã hội
Theo nghĩa rộng, một số quốc gia quan niệm nguồn nhân lực quốc gia là toàn bộ nhữngngười trong và ngoài độ tuổi lao động, có khả năng lao động Như vậy quan niệm nàykhông loại trừ những người đã nghỉ hưu, trên độ tuổi lao động
Ở Việt Nam, quy định của Tổng cục Thống kê, thì nguồn nhân lực xã hội bao gồm cảnhững người ngoài tuổi lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động cókhả năng lao động và có nhu cầu lao động Như vậy nguồn nhân lực xã hội không baogồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc
Từ các quan niệm khác nhau nói trên, dẫn đến một số sự khác nhau trong tính toán quy
mô nguồn nhân lực, tuy nhiên, những chênh lệch đó không đáng kể vì số người trong độtuổi lao động có khả năng lao động chiếm đa số trong nguồn nhân lực
Tóm lại, nguồn nhân lực xã hội là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động.
1.2 Vai trò và cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội
1.2.1 Vai trò
Vai trò của nguồn nhân lực xã hội đối với phát triển kinh tế xã hội chính là vai trò của conngười trong sự phát triển Vai trò của con người đối với sự phát triển thể hiện ở 2 mặt: thứnhất, con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ và kho tàng văn hóa;thứ hai với tư cách là người lao động tạo ra tất cả các sản phẩm đó với sức lực và óc sángtạo vô hạn
- Dưới góc độ kinh tế thì việc tiêu dùng của con người là nguồn gốc của động lựcphát triển kinh tế xã hội Con người ngày càng mong muốn được thỏa mãn nhucầu về vật chất, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống trong khi các nguồn lực
Trang 6đều có hạn Vì thế sự tiêu dùng của con người và sự đáp ứng ngày càng tốt hơnnhững nhu cầu của con người chính là động lực phát triển kinh tế - xã hội trongnền kinh tế thị trường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng là yếu tố quyết định quy mô
và cơ cấu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Với tư cách là người sản xuất, con người có vai trò quyết định đối với sự pháttriển Con người với khả năng thể lực và trí tuệ của mình là yếu tố cơ bản nhất,quyết định nhất của sự phát triển sản xuất và xã hội Cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ, của sản xuất tiên tiến sẽ dẫn đến sự thay đổi vị trí của laođộng chân tay và lao động trí tuệ, trong đó lao động trí tuệ ngày càng có vai tròquyết định
Ngày nay, các mô hình sản xuất hiện đại lấy con người làm trung tâm là bước chuyển lêntrình độ văn minh cao hơn, ở đó con người là mục đích chứ không phải là phương tiệncủa sự phát triển xã hội Mô hình sản xuất lấy yếu tố con người làm trung tâm, coi trọng
và đề cao tri thức trở thành triết lí cơ bản của chiến lược phát triển của mọi quốc gia
1.2.2 Cơ sở hình thành
Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội Trong đó, dân số là số lượng
và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư trú trong một vùng lãnh thổ
Dân số luôn biến động theo thời gian và không gian Những biến động về dân số có ảnhhưởng đến cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội Trong đó, dân số thường đượcxác định qua các chỉ tiêu cơ bản là: quy mô dân số và cơ cấu dân số
- Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhấtđịnh Nó biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khuvực khác nhau trên thế giới
- Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một nước hay một vùng thành cácnhóm, các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng của dân số học: giớitính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và giađình
❖ Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực xã hội
Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội Sự tăng trưởng dân sốngày hôm nay sẽ là nguồn nhân lực trong tương lai Số lượng và chất lượng nguồnnhân lực chịu ảnh hưởng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số Quốc gia nào có
Trang 7quy mô dân số lớn thì quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại Mặc dù dân số là cơ
sở hình thành các nguồn lao động, nhưng mối quan hệ giữa dân số và các nguồn laođộng không phụ thuộc trực tiếp vào nhau trong cùng một thời gian, mà việc tăng hoặcgiảm dân số của thời kì này sẽ làm tăng hoặc giảm nguồn lao động của thời kì sau đó
❖ Quy mô dân số và nguồn nhân lực xã hội
Quy mô dân số lớn thì quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại Tốc độ tăng trưởng dân
số và tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực xã hội ( có thể) không như nhau trong cùng 1thời kỳ Tốc dộ tăng trưởng dân số sẽ ảnh hưởng tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực laođộng xã hội sau khoảng 15 năm
❖ Cơ cấu dân số và nguồn nhân lực xã hội
Cơ cấu dân số và nguồn nhân lực xã hội bao gồm cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính
có ảnh hưởng đến cơ cấu tuổi tốc độ tăng trưởng và quy mô của nguồn nhân lực xãhội Cơ cấu dân số có ảnh hưởng quyết định đến :
- Cơ cấu tuổi nguồn nhân lực xã hội và tốc độ tăng trưởng, qui mô của nguồn nhânlực xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính cũng tác động đến nguồn nhân lực xã hội
❖ Phân bố dân số và phân bố nguồn nhân lực xã hội
Được hiểu là sự bố trí các nguồn lực theo một cơ cấu số lượng và chất lượng nhất địnhvào các ngành, các lĩnh vực hoạt động của sản xuất xã hội và theo các khu vực lãnh thổcủa một vùng, một quốc gia Sự bố trí này phù hợp với xu hướng vận động của quy luậtkhách quan của Nhà nước vào việc hình thành hợp lý cơ cấu dân số, lao động theo ngành,lĩnh vực sản xuất xã hội và vùng lãnh thổ Do đó phân bố dân số kéo theo phân bố nguồnlực xã hội
Phân bố dân cư, lao động theo lãnh thổ là quá trình chuyển dịch từ nơi cư trú và nơi làmviệc theo không gian và thời gian thông qua di dân, hình thành nên cơ cấu dân số, nguồnlực xã hội ngày càng hợp lí theo các vùng lãnh thổ
❖ Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực xã hội
Chất lượng dân số quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội Trong đó, chất lượngnguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa cácyếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực xã hội Đó là các yếu tố: thểlực, trí lực, phẩm chất tâm lý- xã hội
❖ Thể lực
Trang 8Là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần của con người Sức khỏe cơ thể là sự cườngtráng, là năng lực lao động chân tay; sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của sự hoạt độngthần kinh, là khả năng vận động trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn Trong mốiquan hệ với phát triển kinh tế, việc đảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe làmtăng chất lượng nguồn nhân lực cả trong hiện tại lẫn tương lai Người lao động có sứckhỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tậptrung trong khi làm việc Việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt cho trẻ em là yếu tốlàm tăng chất lượng dân số và làm tăng năng suất lao động trong tương lai Việc chămsóc tốt sức khỏe dân số làm tăng nguồn nhân lực trong tương lai bằng việc kéo dài tuổilao động Nhà nước sử dụng các chính sách dân số, chính sách y tế, chăm sóc sức khỏecộng đồng, chính sách thể dục thể thao để có sức khỏe, đảm bảo thể lực chongười dân, người lao động.
❖ Trí lực
Bên cạnh thể lực, thì trí lực là một yếu tố không thể thiếu của nguồn nhân lực Để đảmbảo trí lực, Nhà nước sử dụng các chính sách giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện cho cáctầng lớp dân cư, người lao động được học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn,nghề nghiệp; đồng thời với sự phát triển của khoa học công nghệ, đòi hỏi người lao độngphải có trình độ học vấn cơ bản, không ngừng học tập và nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật và kỹ năng lao động tốt để có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới: làmviệc chủ động, linh hoạt và sáng tạo, sử dụng được các công cụ, phương tiện lao độnghiện đại, tiên tiến.Trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên hai giácđộ: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người laođộng
Trình độ văn hóa: Được đánh giá qua trình độ lao động phổ thông, trong đó bao gồm:
Rbc : Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 10 tuổi trở lên (%), tính theo công thức sáu:
Số người biết chữ từ 10 tuổi trở lên trong năm xác định
R bc = - x100
Tổng số dân 10 tuổi trở lên trong cùng năm
Số năm đi học trung bình của dân số (tính từ 25 tuổi trở lên); Tỷ lệ lao động đạt trình độhọc vấn phổ thông theo cấp học
Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (RLđt)
Lđt
Trang 9∑L
Trong đó: Lđt: số lao động qua đào tạo
∑L: tổng lao động (gồm lao động qua đào tạo và chưa qua đào tạo)
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo theo các cấp trình độ(RLđti)
L i đt
RLđti = - x 100 (%)
∑L
Trong đó: L i đt là số lao động đã qua đào tạo ở các bậc trình độ
-Tỷ lệ lao động biết ngoại ngữ và trình độ đạt được
- Tỷ lệ lao động biết tin học và trình độ đạt được
Chỉ số đánh giá tổng hợp HDI:
Chỉ số HDI được tính dựa trên chỉ ba tiêu:
- GNP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương (Iw)
- Trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp hay số năm đi họctrung bình); (Ie)
- Tuổi thọ bình quân (Ia)
1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội
1.3.1 Quy mô nguồn nhân lực xã hội ở Việt Nam
Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm 2020 ước tínhxấp xỉ 96,2 triệu người, trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,4 triệu người,chiếm 58,52% Khi xem xét cơ cấu lao động theo nhóm tuổi, do Việt Nam vẫn đang trong
Trang 10giai đoạn được hưởng lợi từ cơ cấu dân số, nên đa số người lao động từ 15 tuổi trở lên tạiViệt Nam nằm trong độ tuổi từ 25-49, dao động quanh mức 60%.
1.3.2 Cơ cấu của nguồn lực xã hội
Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực: Được hiểu là số lượng lao động ở các độ tuổi khác
nhau Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu quả, kết quả công việc của
tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng của tổ chức Do vậytùy từng công việc cụ thể trong tổ chức, cũng như mục tiêu của cả tổ chức mà có sự tuyểnchọn và sắp xếp nhân lực có độ tuổi phù hợp để có thể đáp ứng đòi hỏi của công việc
Cơ cấu giới tính và dân tộc: Hiện nay nữ giới đang ngày càng đóng những vai trò quan
trọng trong tổ chức, và họ nắm giữ những cương vị nhất định trong tổ chức Trong giaiđoạn hiện nay vai trò của nữ giới trong công việc càng được khẳng định và vì thế tỷ lệnhân lực nữ trong tổ chức ngày càng tăng lên Ngoài ra chính sách ưu tiên lao động là con
em các dân tộc thiểu số của đảng và nhà nước trong các tổ chức đặc biệt là các tổ chứcchính quyền, nhằm nâng cao trình độ văn hóa và khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật,nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của họ trong tổ chức
Cơ cấu theo ngành nghề/vùng miền: Đông Nam Bộ là vùng có số lượng doanh nghiệp
đăng ký mới lớn nhất chiếm 45,7%, trong đó thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng37%; Một số địa phương khác có tỷ trọng số lượng doanh nghiệp lớn là Bình Dương3,3% và Đồng Nai 3% Lao động vùng Đồng Bằng Sông Hồng chiếm 28,5%, trong đó HàNội 19,4 %, Hải Phòng 2,6%; Tây Nguyên là khu vực có số lượng thấp nhất chiếm 2,8%.Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 18,2% cả nước nhưng có Long An là tỉnh có tỷ lệdoanh nghiệp cao thứ 2 cả nước trong nhóm này; Long An là tỉnh nằm trong Vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực Đồng bằng sôngCửu Long, có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giaothông đường bộ như tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50, đây cũng là một trong những lý dotại đây thu hút được lượng lớn lao động Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc có nổilên Bắc Giang có tỷ lệ doanh nghiệp tương đối cao 3% đây cũng là một trong những tỉnhlớn của khu vực này Nhóm doanh nghiệp có số lượng lao động đăng ký từ 10 người trởxuống tham gia thành lập trong tất cả các ngành nghề Trong đó ngành Bán buôn; bán lẻ;sửa chữa ô tô xe máy; Xây dựng và Công nghiệp chế biến chế tạo là các ngành có sốlượng doanh nghiệp nhiều nhất Nhóm doanh nghiệp từ có số lao động đăng ký từ trên 10đến 200 người, các ngành Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô xe máy; Xây dựng và Côngnghiệp chế biến chế tạo vẫn tiếp tục là các ngành thu hút nhiều lao động nhất Nhóm
Trang 11Công nghiệp chế biến, chế tạo, riêng ngành này chiếm 60,7% số lượng doanh nghiệp củanhóm Nhóm doanh nghiệp có số lao động đăng ký trên 300 người cũng tập trung chủyếu tại ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo, ngành này chiếm 73,2% số lượng tổngnhóm.
1.3.3 Chất lượng nguồn lực
Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đã có sự cải thiện tương đối trong giai đoạn
2005-2020 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo đã tăng từ 12,5% vàonăm 2005 lên 14,6% vào năm 2010, và 22,9% vào năm 2020
Khi xét theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ của người lao động có xu hướng tăng
ở tất cả các bậc đào tạo gồm dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trởlên Trong đó, số lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên tăng nhiều hơn cả Nếunhư trong năm 2010, số lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên lần lượt là 1,7%
và 5,7%; thì trong năm 2020, các tỷ lệ này tương ứng là 3,6% và 10,1%
Nguồn: Tổng cục thống kê, công TTĐT Bộ Lao Động, sưu tầm
1.4 Chính sách dân số
1.4.1 Chính sách dân số :
- Mục tiêu của chiến lược dân số 2011-2020
+ Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏesinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân
số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân+ Mục tiêu cụ thể:
✔ Nâng cao sức khỏe, giảm bệnh tạt và tử vong ở trẻ em Phấn đấu vào năm
2020 giảm tỷ lệ chết sơ sinh còn dưới 7%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi dưới12%, tỷ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi 18%
✔ Nâng cao sức khỏe bà mẹ, vào năm 2020 giảm 30% tỷ lệ tử vong ở mẹ sovới năm 2010, thu hẹp đáng kể sự khác biệt về chỉ số sức khỏe của các bà
mẹ giữa các vùng miền
✔ Khống chế tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh để tỷ số này vào năm
2020 không vượt quá 115, đặc biệt tập trung vào các địa phương có tìnhtrạng mất cân bằng giới tính khi sinh trầm trọng, tiến tới đưa chỉ số này trởlại mức bình thường
✔ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu kế hoạch hóa gia đình của nhân dân, duy trì mứcsinh thấp hợp lý để con số trung bình của một cặp vợ chồng trong thời kìsinh đẻ (tổng tỷ suất sinh) ở mức 1,8; quy mô dân số không quá 98 triệungười vào năm 2020 Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có
Trang 12chất lượng, vào năm 2020 phấn đấu giảm 50% trường hợp vô sinh thứ phát
so với năm 2010
✔ Giảm mạnh phá thai, đưa tỷ số phá thai xuống 25/100 trẻ đẻ sống vào năm
2020, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn
✔ Vào năm 2020 giảm 30% tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm 20% tỷ
lệ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục so với năm 2010 Chủ động phòngngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản, ít nhất 50% sốngười trong độ tuổi 30 đến 54 được sang lọc ung thư cổ tử cung và 50% sốphụ nữ trên 40 tuổi được sang lọc ung thư vú vào năm 2020
✔ Cải thiện sức khỏe sinh sản thành niên và vị thành niên để vào năm 2020 tỷ
lệ có thai ở vị thành niên và tỷ lệ phá thai ở vị thành niên đều giảm 50% sovới 2010 và có ít nhất 75% số điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏesinh sản có dịch vụ thân thiện co vị thành niên và thanh niên
✔ Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi để ít nhất 50% sô người caotuổi được tiếp nhận chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng vào năm 2020
✔ Tăng cường lồng ghép các biến dân số vào hoạch định chính sách và lập kếhoạch phát triển kinh tế xã hội, cải thiện hệ thống thông tin quản lý về dân
số, sức khỏe sinh sản đáp ứng yêu cầu xây dựng quy hoạch và kế hoạchphát triển kinh tế-xã hội của các cấp, các ngành
Tóm tắt Quyết định 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019:
Quyết định phê duyệt chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
Điều 1 Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 với các nội dung chủ yếusau:
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1 Quan điểm chỉ đạo
Quán triệt sâu sắc và triển khai đầy đủ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tácdân số trong tình hình mới Tập trung mọi nỗ lực chuyển trọng tâm chính sách dân số từ
kế hoạch hóa gia đình sang thực hiện và đạt được các mục tiêu toàn diện cả về quy mô,
cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng dân số và được đặt trong mối quan hệ hữu cơ vớicác yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
Trang 13Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân
số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững.b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các
vùng, đối tuợng
❖ Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
có 2,1 con), quy mô dân số 104 triệu người;
❖ Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồngbằng; 50% số tỉnh đạt mức sinh thay thế;
❖ Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháptránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
❖ Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn
Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc
biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ suy giảm giống nòi
❖ Duy trì tỉ lệ tăng dân số của các dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người cao hơn mứcbình quân chung cả nước;
❖ Cơ bản ngăn chặn tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dântộc thiểu số;
❖ Bảo đảm tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dân số của các dân tộc thiểu
số dưới 10 nghìn người cao hơn mức tăng bình quân chung cả nước
Mục tiêu 3: Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ
cấu tuổi ở mức hợp lý
❖ Tỉ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
❖ Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạtkhoảng 11%, tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%
Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng dân số
❖ Tỉ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt90%;
❖ Giảm 50% số cặp tảo hôn, giảm 60% số cặp hôn nhân cận huyết thống;
❖ 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biếnnhất;
❖ 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;
❖ Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68năm;
❖ Chiều cao người Việt Nam 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm;
Trang 14❖ Chỉ số Phát triển con người (HDI) nằm trong nhóm 4 nước hàng đầu khu vựcĐông Nam Á;
Mục tiêu 5: Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh
❖ Thúc đẩy đô thị hóa, đưa tỉ lệ dân số đô thị đạt trên 45%;
❖ Tiếp tục thực hiện bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng biên giới, hải đảo, vùngđặc biệt khó khăn;
❖ Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơbản
Mục tiêu 6: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy
mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội
❖ 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư thống nhất, dùng chung trên quy mô toàn quốc;
❖ 100% ngành, lĩnh vực và địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vàoxây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội
Mục tiêu 7: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự
phát triển đất nước nhanh, bền vững
❖ Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược về giáo dục,đào tạo, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài hiện có; nghiên cứu xây dựng các chiến lược, chương trình về nhữnglĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2021 - 2030 với mục tiêu tăng tối đa số lượng việclàm, nâng cao tỉ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm;
❖ Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược, chươngtrình về chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệsinh lao động, an toàn thực phẩm ) hiện có; nghiên cứu xây dựng các chiến lược,chương trình về những lĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2021 - 2030 với mục tiêuđảm bảo mọi người lao động đều được chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt
Mục tiêu 8: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
❖ Ít nhất 50% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi;
❖ Khoảng 70% người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảmnghèo có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phươngtiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sảnxuất
❖ 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữabệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung
II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Trang 151 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
2 Đổi mới truyền thông, vận động về dân số
3 Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về dân số
4 Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
5 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số
6 Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số
7 Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo
8 Tăng cường hợp tác quốc tế
Đánh giá tác động của các biện pháp chiến lược đến cung lao động:
- Giảm bớt tình trạng thất nghiệp do thừa cung lao động
- Đảm bảo chất lượng sức khỏe của người lao động cao và có thể lực tốt, thích ứngnhanh với điều kiện công việc
- Nguồn cung lao động có chất lượng hơn
1.4.2 Chính sách đào tạo
Các biện pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020:
a Đổi mới quản lý giáo dục
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ sở triểnkhai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Đẩy mạnh cải cách hành chính,thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về giáo dục Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Song song với đó là hoàn thiện cơcấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về giáo dục tươngthích với các nước trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo phân luồng trong hệ thống,Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theo cáctiêu chuẩn chất lượng quốc gia Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địaphương trong từng giai đoạn phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng
- an ninh Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điềukiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng thực tiễn Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp
b Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nộidung và phương pháp đào tạo Cần đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáodục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông Chuẩn hóa trongđào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặcbiệt chú trọng về đạo đức Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạođộng lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Trang 16c Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
Thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướngphát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phùhợp với đặc thù mỗi địa phương Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thểchất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống,giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông Bên cạnh đó cũng cần đổimới chương trình, phương pháp dạy và học, tập trung đánh giá năng lực giáo viên,chất lượng người học theo chuẩn quốc gia
d Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, đảm bảo nguồn đầu tư cho giáo dục trên 20% trongtổng vốn ngân sách nhà nước, triển khai chính sách một cách có trọng điểm, cụ thể, rõràng Tập trung các chính sách đào tạo, phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp
e Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sở giáodục nghề nghiệp, đại học Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục
và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệptrong việc xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh,
tổ chức đào tạo và thực tập tại công nghiệp, tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp.Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sảnxuất
f Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗtrợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực Có chính sách ưu đãi đối vớinhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn Phát triểngiáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đại học, đa dạng đốitượng Tăng đầu tư cho giáo dục đặc biệt; có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên giáodục đặc biệt và học sinh khuyết tật
g Phát triển khoa học giáo dục
Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về khoa học giáo dục, phát triển mạng lưới cơ sở nghiêncứu khoa học, triển khai các chương trình nghiên cứu cấp Quốc gia
Trang 17h Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục
Tăng cường chỉ tiêu đào tạo tại nước ngoài, khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ sởgiáo dục trong và ngoài nước Tập trung thu hút đầu tư của cá nhân, tổ chức tại nướcngoài vào các chương trình giáo dục trong nước
❖ Trong tình hình hiện nay, có thể nhìn thấy rõ những nỗ lực của nhà nước, các doanhnghiệp, tổ chức cũng như các cá nhân trong việc phát triển, hoàn thiện và đổi mớigiáo dục trong những năm qua Chương trình dạy và học, hình thức đào tạo, đánh giá
có những bước tiến cải thiện rõ rêt Kết quả cho thấy, chất lượng nguồn nhân lực đầu
ra đã thay đổi theo chiều hướng tốt Các doanh nghiệp, tổ chức cũng đạt được nhiềuthành công như mong đợi và thậm chí còn vượt cả kỳ vọng nhờ vào nguồn nhân lựcchất lượng của mình sau khi trải qua quá trình cải thiện về chính sách giáo dục
1.4.3 Chính sách di dân, di chuyển lực lượng lao động
Một số văn bản về chính sách của Nhà nước
Trang 19Ngày 03/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định 38/2020/NĐ-CP quy định về khu vực và công việc người lao động khôngđược đến làm việc ở nước ngoài; giấy phép, điều kiện và thủ tục cấp, đổi giấy phép hoạtđộng dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tiền ký quỹ của doanh nghiệphoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tiền ký quỹ, quản lý và
sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập; điều
Trang 20kiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc), đithực tập kỹ năng tại Nhật Bản và đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khuvực Trung Đông; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.
3 Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Theo đó, các biểu mẫu về người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo Nghị định38/2020/NĐ-CP gồm:
● Mẫu số 01: Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài
● Mẫu số 02: Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
● Mẫu số 03: Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài
● Mẫu số 04: Văn bản đề nghị đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài
● Mẫu số 05: Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ
● Mẫu số 06: Văn bản đề nghị giới thiệu với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan(Trung Quốc)
● Mẫu số 07: Văn bản đề nghị giới thiệu doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyềncủa Nhật Bản
● Mẫu số 08: Đăng ký tham gia đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình tại Nghị định 38/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2020
Bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởngLao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thứccần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài
4 Bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Điểm 1 và 2 Phần IV của Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người laođộng trước khi đi làm việc ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 21ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ởnước ngoài;
b) Điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Mục I Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều củaLuật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng;
c) Nội dung quy định về tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề tại Mục II Thông tư liên tịch số17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc quản lý và sửdụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng
http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=222470
Đánh giá:
1 Nhờ có các chính sách trên đã giúp cho rất nhiều người dân di cư có việc làm ổnđịnh, có thu nhập để trang trải cuộc sống
2 Giữ được trật tự dân cư, đời sống nhân dân tốt hơn
- Nhà nước cần ban hành các chính sách và quy định pháp luật liên quan đếnlao động di cư Cụ thể như:
- Một là, tư vấn, giới thiệu việc làm: Người lao động được tư vấn, giới thiệuviệc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí tại Trung tâm dịch vụviệc làm tại các địa phương
- Hai là, cho lao động di cư vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm.(Mục 1 Chương II Luật Việc làm , Nghị định số 61/2015/NĐ-CP , Thông tư số45/2015/TT-BLĐTBXH , Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH ): Người lao động
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cư trú hợp pháp tại địa phương có nhu cầu vayvốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động thì được vay vốn từ Quỹ quốcgia về việc làm Mức vay tối da 50 triệu đồng/người lao động
- Ba là, thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ người lao động di cư Hoạt động
“Hỗ trợ lao động di cư từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và lao độngvùng biên” thuộc Dự án “Phát triển thị trường lao động và việc làm” trongChương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giaiđoạn 2016-2020 (Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướngChính phủ )
Trang 22- Bốn là, khảo sát tình hình lao động di cư tại các tỉnh, thành phố, vùng kinh
tế trọng điểm có đông lao động di cư đến và các địa phương có đông lao dộng di
cư đi; Khảo sát tình hình lao động di cư tại các tỉnh giáp biên giới để có các chínhsách phù hợp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của lao động di cư
- Năm là, các trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện hỗ trợ lao động di cư vềcác hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin lao động, việc làm; tư vấn nghề nghiệp,giới thiệu việc làm; tổ chức bồi dưỡng
- Di cư trong những năm qua đã và đang trở thành sự lựa chọn của người dânnhằm cải thiện kế sinh nhai và tạo cơ hội làm ăn cho mình Lao động di cư trởthành một cấu thành không thể thiếu được của quá trình phát triển qua lại giữavùng miền và lãnh thổ Di cư giúp phát triển kinh tế bởi di cư sẽ giúp phân bổ lạinguồn lực lao động từ những nơi thừa lao động sang những nơi cần lao độngg, tậphuấn các kỹ năng tìm việc, làm việc
( Theo nguồn: viec-lam/chinh-sach-viec-lam-cho-lao-dong-di-cu-55.html )
https://tapchigiaoduc.moet.gov.vn/vi/dao-tao-viec-lam/dao-tao-1.4.4 Chính sách tạo việc làm
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM
MỤC 1 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠO VIỆC LÀM
Điều 10 Tín dụng ưu đãi tạo việc làm
Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộngviệc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác
Điều 11 Quỹ quốc gia về việc làm
1 Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Các nguồn hợp pháp khác
2 Việc quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật
Điều 12 Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
1 Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
b) Người lao động
Trang 232 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc các trường hợp sau đây được vay vốn
từ Quỹ quốc gia về việc làm với mức lãi suất thấp hơn:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh sử dụng nhiều laođộng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số;
b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệtkhó khăn, người khuyết tật
Điều 13 Điều kiện vay vốn
1 Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹquốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinhdoanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;c) Có bảo đảm tiền vay
2 Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹquốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơquan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án
3 Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn vàđiều kiện bảo đảm tiền vay
Điều 14 Cho vay ưu đãi từ các nguồn tín dụng khác để hỗ trợ tạo việc làm
Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, Nhà nước sử dụng các nguồn tíndụng khác để cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các chính sách gián tiếp hỗ trợ tạo việc làm
- Nhà nước đã rà soát, sửa đổi, hoàn thiện và ban hành các chính sách nhằm hỗ trợtạo việc làm cho người lao động nói chung và các nhóm lao động đặc thù nói riêng
- Nhà nước ban hành các chính sách về hỗ trợ lao động thuộc 62 huyện nghèo đixuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủtướng Chính phủ ; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách pháttriên dịch vụ việc làm và thị trường lao động đều hướng tới việc hỗ trợ học nghề,