1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiểu Luận Tốt Nghiệp Tổng Quan về Honda Civic 2.0 và hệ thống PHANH Có bản vẽ CAD kèm theo liên hệ zalo để lấy

57 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Lời nói đầu

  • Chương I: Tổng quan về Honda Civic 2.0 và hệ thống phanh

    • 1.1. Giới thiệu xe Honda Civic 2.0

      • 1.1.1. Tổng thể về xe ôtô Honda Civic

      • 1.1.2. Giới thiệu tổng thể xe Honda Civic 2.0

      • 1.1.3. Đặc tính kỹ thuật của xe

      • 1.1.4. Sơ đồ bố trí chung của hệ thống phanh trên xe

    • 1.2. Chức năng của hệ thống phanh trên xe ô tô

    • 1.3. Yêu cầu

    • 1.4. Phân loại hệ thống phanh

      • 1.4.1 Theo công dụng

      • 1.4.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh

      • 1.4.3 Theo dẫn động phanh

      • 1.4.4 Theo khả năng điều chỉnh mô men phanh ở cơ cấu phanh

      • 1.4.5 Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh

      • 1.4.6 Đặc điểm của các loại hệ thống phanh thường dùng trên ô tô

        • 1.4.6.1 Hệ thống phanh dẫn động cơ khí

        • 1.4.6.2 Hệ thống phanh dẫn động thủy lực

        • 1.4.6.3 Hệ thống phanh dẫn động khí nén

        • 1.4.6.4 Hệ thống phanh dẫn động thủy khí kết hợp

        • 1.4.6.5 Hệ thống phanh với bộ diều hòa lực phanh

        • 1.4.6.6 Bộ điều chỉnh lực phanh với bộ chống bó cứng bánh xe ABS

        • 1.4.6.7. Kết cấu chung hệ thống phanh trên ô tô

  • CHƯƠNG 2: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỤM CHI TIẾT, CHI TIẾT CHÍNH TRONG HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC 2.0

    • 2.1 Sơ đồ nguyên lý và đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh ABS

      • 2.1.1. Đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh ABS

      • 2.1.2. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh

        • 2.1.2.1. Sơ đồ

        • 2.1.2.2. Nguyên lý làm việc

      • 2.1.3. Cụm điều khiển thủy lực

        • 2.1.3.1. Nguyên lý làm việc

      • 2.1.4. Bộ điều khiển ABS

        • 2.1.4.1. Sơ đồ

        • 2.1.4.2. Nguyên lý làm việc

      • 2.1.5. Hệ thống EBD (Electronical Brake force Distribution)

        • 2.1.5.2. Nguyên lý làm việc

    • 2.2. Cơ cấu phanh trên xe Honda Civic 2.0

      • 2.2.1. Cấu tạo

      • 2.2.2. Nguyên lý làm việc

    • 2.2.3. Xilanh phanh chính

      • 2.2.3.1 Cấu tạo

      • 2.2.3.2. Nguyên lý làm việc

    • 2.2.4. Bầu trợ lực phanh

      • 2.2.4.1. Khái quát

      • 2.2.4.2. Cấu tạo

      • 2.2.4.3. Nguyên lý làm việc

    • 2.2.5. Cảm biến tốc độ bánh xe

      • 2.2.5.1. Cấu tạo

        • 2.2.5.2. Nguyên lý hoạt động

    • 2.2.6. Đồng hồ táp lô

    • 2.2.7 Công tắt đèn phanh

      • CHƯƠNG 3 - KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE HONDA CIVIC 2.0

    • 3.1 Những lưu ý khi sử dụng hệ thống phanh

    • 3.2 Kiểm tra tổng hợp hệ thống phanh xe Honda Cicvic

      • 3.2.1 Kiểm tra tổng hợp xe

      • 3.2.2 Một số triệu chứng thường gặp

    • 3.3 Kiểm tra hệ thống ABS

      • 3.3.1 Kiểm tra bằng hệ thống chẩn đoán

        • 3.3.1.1 Giới thiệu máy chẩn đoán

        • 3.3.1.2. Kết nối máy chẩn đoán với hệ thống

      • 3.3.2 Chức năng kiểm tra ban đầu

      • 3.3.3 Chức năng chẩn đoán

        • 4.3.3.1. Kiểm tra cụm điều khiển thủy lực

        • Nối máy chuẩn đoán

        • Kiểm tra hoạt động của mô tơ bộ chấp hành

        • Kiểm tra hoạt động của bánh trước bên trái

        • 4.3.3.2. Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

      • 3.3.4 Phân tích các nội dung cơ bản

        • 3.3.4.1 Kiểm tra mức dầu phanh

        • 3.3.4.2. Kiểm tra má phanh trước

      • 3.3.4 Xả khí hệ thống phanh

    • 3.4 Sửa chữa hư hỏng một số chi tiết bộ phận chính

      • 3.4.1 Tháo lắp càng phanh (Calip)

      • 3.4.2. Sửa chữa Calip

      • 3.4.3 Sửa chữa đĩa phanh

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Mục Lục Lời nói đầu 2 Chương I Tổng quan về Honda Civic 2 0 và hệ thống phanh 3 1 1 Giới thiệu xe Honda Civic 2 0 3 1 1 1 Tổng thể về xe ôtô Honda Civic 3 1 1 2 Giới thiệu tổng thể xe Honda Civic 2 0.

Tổng quan về Honda Civic 2.0 và hệ thống phanh

Giới thiệu xe Honda Civic 2.0

1.1.1 Tổng thể về xe ôtô Honda Civic

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể xe ô tô Honda Civic

1.1.2 Giới thiệu tổng thể xe Honda Civic 2.0

Xe ô tô Civic là loại xe đầu tiên, loại sedan hạng trung của hãng Honda được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam Civic thế hệ thứ 8 với nhiều tính năng vượt trội và được trang bị nhiều thiết bị an toàn, đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao của Euro-NCAP (chương trình đánh giá độ an toàn của xe mới tại Châu Âu) Các hệ thống an toàn bao gồm cấu tạo thân xe tương thích khi va chạm có khả năng tự bảo vệ cao và cải thiện mức tương thích với xe khác Hệ thống an toàn thụ động với hai túi khí, trong số các hệ thống phanh hiện đại trên xe phải kể đến hệ thống phanh được tích hợp các hệ thống như: hệ thống chống bó cứng bánh xe ABS

(Anti-lock Brake System); hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Hình 1.2 Mẫu xe HONDA CIVIC 2.0 ra mắt năm 2007

1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của xe

TT Thông số Đơn vị Giá trị

2 Chiều dài toàn bộ mm 4540

3 Chiều rộng toàn bộ mm 1750

4 Chiều cao toàn bộ mm 1450

5 Chiều dài cơ sở mm 2700

6 Khoảng sáng gầm xe mm 165

7 Trọng lượng bản thân KG 1320

8 Phấn bố trên trục 1 KG 730

9 Phân bố trên trục 2 KG 590

10 Số người cho phép (kể cả lái xe)

11 Trọng lượng toàn bộ KG 1695 Động cơ

12 Loại 4 kỳ, 4 xilanh thẳng hàng

13 Thể tích làm việc cm 3 1998

14 Công suất lớn nhất/Tốc độ quay kw/vòng/phút 114/6000

15 Mômen lớn nhất/Tốc độ quay N.m/vòng/phút 188/4500

16 Tốc độ không tải nhỏ nhất Vòng/phút 800

17 Vị trí lắp động cơ Đặt trước

24 Tỷ số truyền số lùi 2,000

25 Hệ thống treo trước: Macpherson với bộ thăng bằng, lò xo

26 Hệ thống treo sau: tay đòn kép/lò xo

27 Phanh trước Đĩa tản nhiệt

34 Đèn đồng hồ, đèn báo LED

35 Loại Thanh răng, bánh răng pi nhông trợ lực điện

36 Vô lăng Đường kính 267mm 3 chấu phủ sơn màu bạc Điều hoà không khí

37 Máy nén 77,1ml Loại cuộn

38 Ly hợp máy nén Đĩa đơn loại khô

1.1.4 Sơ đồ bố trí chung của hệ thống phanh trên xe

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí chung HTP trên xe Honda Civic

1-Đèn báo hệ thống phanh; 2-Đường ống phanh; 3-Phanh sau; 4-Bàn đạp; 5-Bầu trợ lực phanh; 6-Xilanh phanh chính; 7-Phanh tay; 8-Bộ chấp hành và

ECU điều khiển trượt; 9-Phanh trước

Chức năng của hệ thống phanh trên xe ô tô

Hệ thống phanh dùng để làm giảm tốc độ của ô tô cho đến một tốc độ nào đó hoặc đến khi dừng hẳn, ngoài ra còn để giữ cho ô tô đứng được trên đường có độ dốc nhất định.

Hệ thống phanh đảm bảo cho xe ô tô chạy an toàn ở tốc độ cao, nâng cao năng suất vận chuyển.

Yêu cầu

Hệ thống phanh là bộ phận then chốt của ô tô đảm nhận chức năng an toàn chủ động, vì vậy nó phải đáp ứng những yêu cầu thiết yếu như độ tin cậy cao, phản ứng nhanh và đồng bộ giữa các bộ phanh, khả năng hoạt động ổn định trong mọi điều kiện thời tiết và khả năng chịu nhiệt tốt để duy trì hiệu suất phanh ở mọi tốc độ Bên cạnh đó, hệ thống phanh cần dễ bảo dưỡng, có tuổi thọ cao và dễ kiểm tra để người lái có thể nhận biết sớm hư hỏng, từ đó tăng tính an toàn cho người dùng và giảm thiểu rủi ro khi lái xe.

+ Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe trong mọi trường hợp + Hoạt động êm dịu để đảm bảo sự ổn định của xe ô tô khi phanh

+ Điều khiển nhẹ nhàng để giảm cường độ lao động của người lái

+ Có độ nhạy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm

Phân bố mô-men phanh trên các bánh xe phải tuân theo nguyên tắc tận dụng toàn bộ trọng lượng bám khi phanh ở mọi cường độ Việc tối ưu hóa phân bổ này giúp xe duy trì cân bằng và ổn định, tăng khả năng kiểm soát quỹ đạo phanh ở cả phanh nhẹ lẫn phanh gấp Để đạt được điều này, hệ thống phanh và các thành phần liên quan cần được căn chỉnh phù hợp với tải trọng thực tế và điều kiện mặt đường, nhằm đảm bảo lốp xe luôn có lực bám tối đa khi phanh.

+ Cơ cấu phanh không có hiện tượng tự xiết

+ Cơ cấu phanh phải có khả năng thoát nhiệt tốt

+ Có hệ số ma sát cao và ổn định

+ Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và lực phanh sinh ra ở cơ cấu phanh

+ Hệ thống phải có độ tin cậy, độ bền tuổi thọ cao

+ Bố trí hợp lý để dễ dàng điều chỉnh chăm sóc và bảo dưỡng

Phân loại hệ thống phanh

Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau:

- Hệ thống phanh chính (phanh chân)

- Hệ thống phanh dừng (phanh tay)

- Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ)

1.4.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh

Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau:

- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;

- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.

Theo dẫn động phanh hệ thống phanh được chia ra:

- Hệ thống phanh dẫn động cơ khí;

- Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực;

- Hệ thống phanh dẫn động khí nén;

- Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén - thuỷ lực;

- Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá.

1.4.4 Theo khả năng điều chỉnh mô men phanh ở cơ cấu phanh

Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ điều hoà lực phanh

1.4.5 Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh

Theo khả khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống phanh ABS

1.4.6 Đặc điểm của các loại hệ thống phanh thường dùng trên ô tô

1.4.6.1 Hệ thống phanh dẫn động cơ khí

Hệ thống phanh đơn giản là loại phanh thường được dùng trên ô tô có vận tốc nhỏ và trên các xe tải công suất thấp đời cũ, có thiết kế gọn nhẹ và chi phí bảo dưỡng thấp Vì đặc điểm này, nó phù hợp với những phương tiện tải trọng vừa phải và điều kiện vận hành không yêu cầu phanh ở tốc độ cao Tuy nhiên, hiệu suất phanh có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mài mòn và tải trọng thực tế, nên việc kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng đúng chu kỳ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

1.4.6.2 Hệ thống phanh dẫn động thủy lực a, Cấu tạo chung của hệ thống phanh thủy lực

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực

1 Bàn đạp phanh; 2 Cán đẩy; 3 Piston chính; 5 Van cao cáp; 6 Đường ống; 7 Xylanh con; 8 Pitton con, 9: Guốc phanh, 10 Chốt, 11 : Tang trống, 12: Lò xo b,Ưu nhược điểm

+ Dễ bố trí nhờ kết cấu nhỏ gọn

+ Phanh đồng thời các bánh xe với lực phân bố lực phanh theo yêu cầu + Độ nhạy cao (do dầu phanh không bị nén)

+ Tỉ số truyền của dẫn động dầu không lớn nên khong thể tăng lực diều khiển trên cơ cấu phanh

+ Mất mát do đường ống dẫn dầu và rò rỉ bên trong phần tử nên giảm hiệu xuất khi phanh

+ Dễ biến đổi tính chất khi nhiệt độ môi trường thay đổi c, Phân loại hệ thống phanh thủy lực

Hệ thống phanh thủy lực một dòng: từ xilanh chính chỉ có một đường dầu duy nhất dẫn tới tất cả xilanh công tác của bánh xe Nhược điểm của loại này là độ an toàn không cao vì nếu các đường ống dẫn dầu của xilanh bị rò rỉ thì tất cả sẽ bị mất áp và bánh xe bị mất phanh.

Hệ thống phanh thủy lực hai dòng có đường dầu từ xilanh chính được phân chia thành hai nhánh độc lập dẫn đến các bánh xe Để có hai nhánh dầu riêng biệt, người ta sử dụng một xilanh chính kết hợp với bộ chia dòng hoặc một xilanh kép (xilanh chính hai piston) nhằm phân bổ lực phanh tới hai nhánh.

Nhờ có 2 dòng độc lập nên hệ thống phanh 2 dòng đảm bảo an toàn khi phanh và tránh sự tai nạn do đường ống bị rò rỉ d,Bố trí

Do những ưu điểm trên mà người ta bố trí hệ thống phanh thủy lực trên các xe oto du lịch và các xe tải loại nhỏ

1.4.6.3 Hệ thống phanh dẫn động khí nén a, Cấu tạo chung hệ thống phanh khí nén

Hình 1.5 Hệ thống phanh khí nén

1 Máy nén áp suất; 2 Bộ điều chỉnh áp suất; 3 Đồng hồ áp; 4,5 Bình nén khí; 6 Bàn đạp phanh; 7 Bầu phanh; 8 Ống mềm; 9 Xylanh con;

10 Guốc phanh; 11 Tang trống b, Ưu nhược điểm

+ Giảm lực điều khiển trên bàn đạp phanh

+ Ít trục trắc kỹ thuật, tuổi thọ lớn

+ Tổn thất áp xuất trên đường ống ít,có khả năng truyền tải năng lượng đi xa

+ Dễ dàng cơ khi hóa trong điều khiển, dễ dàng cung cấp cho các hệ thống khác sử dụng khí nén

+Bảo dưỡng sửa chữa ,tổ chức kỹ thuật đơn giản thuận tiện

+ Ít ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường

+ Điều khiển trên bàn đạp lại không thể giảm nhỏ do tỉ số truyền của hệ thống dẫn động có giới hạn

+ Thời gian đáp ứng chậm

+ Dòng thoát ra gây tiếng ồn

+ Số lượng chi tiết khá nhiều,kích thước chung lớn

+ Giá thành cao c, Phân loại hệ thống phanh khí nén

Phanh dẫn động khí nén có 2 dòng cơ bản là phanh dẫn động khí nén 1 dòng và phanh dẫn dộng khí nén 2 dòng d, Bố trí

Nhờ có ưu điểm của phanh dẫn động khí nén có thể truyền đc năng lượng đi xa ,giảm lực điều khiển bàn đạp, tổn thất trên đường ống ít…nên phanh khí nén đc sử dụng trên các phanh oto tải trung bình hay các xe tải lớn và xe rơ mooc

1.4.6.4 Hệ thống phanh dẫn động thủy khí kết hợp a, Cấu tạo chung của hệ thống phanh thủy khí kết hợp

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống phanh thủy khí

1 Máy nén khí; 2.Van áp suất; 3 Đồng hồ đo áp suất; 4 Bình khí nén

5 Bình chứa dầu; 6 Bàn đạp phanh; 7 Bầu phanh; 8, Ống mềm; 9.

Xylanh con; 10 Guốc phanh; 11 Tang trống b, Ưu điểm

 Là sự kết hợp ưu điểm của phanh thủy lực và phanh khí nén

 Lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ

 Có thể sử dụng cơ cấu phanh nhiều loại khác nhau c, Nhược điểm

 Hệ thống phanh thủy khí chưa dc sử dụng rộng rãi do phần truyền động thủy lực còn chịu nhiều ảnh hưởng của tác động môi trường,nhiệt độ

 Kết cấu phức tạp nhiều chi tiết d,Bố trí

Nhờ sự kết hợp ưu điểm của hệ thống phanh thủy lực và khí nén, hệ thống phanh thủy khí mang lại độ an toàn cao khi phanh và thuận lợi cho quá trình bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống phanh thủy khí tận dụng lực phanh ổn định của thủy lực và độ nhạy của khí nén, giúp giảm thiểu rủi ro mất kiểm soát và tăng độ tin cậy khi vận hành xe Vì vậy, hệ thống này được ứng dụng trên các loại xe tải vừa và lớn để đáp ứng yêu cầu vận chuyển an toàn Trong bảo dưỡng và sửa chữa, việc kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng hệ thống phanh thủy khí giúp kéo dài tuổi thọ, giảm chi phí vận hành và nâng cao hiệu suất làm việc cho xe tải.

1.4.6.5 Hệ thống phanh với bộ diều hòa lực phanh a, Cấu tạo chung hệ thống phanh có bộ diều hòa lực phanh

Hình 1.7 Cấu tạo chung hệ thống phanh có bộ diều hòa lực phanh b, Nhiệm vụ của hệ thống phanh với bộ diều hòa lực phanh

Khi áp suất dầu phanh ở các bánh trước và bánh sau bằng nhau, lực phanh tại cơ cấu phanh không được phân bổ theo đúng tỉ lệ với sự thay đổi tải trọng trên từng cầu Để áp suất dẫn động tới các bánh xe cầu sau giảm theo tỉ lệ với sự giảm tải trọng trên cầu sau, trên đường dầu cấp cho các bánh xe cầu sau được bố trí một cơ cấu điều chỉnh gọi là bộ điều hòa lực phanh Bộ điều hòa lực phanh có tác dụng điều chỉnh áp suất dầu trước sau sao cho phù hợp với tải trọng của xe, từ đó tối ưu hóa lực phanh và đảm bảo an toàn khi tải trọng thay đổi.

1.4.6.6 Bộ điều chỉnh lực phanh với bộ chống bó cứng bánh xe ABS a, Cấu tạo chung hệ thống phanh ABS

Hình 1.8 Hệ thống phanh ABS

Hình 1.9 Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh ABS Chú thích : 1, 3, 8, 10- Van điện từ 3 vị trí; 2- Xy lanh bánh xe trước bên trái; 4- Xy lanh bánh xe sau bên phải; 5- Bầu tích năng; 6- Mô tơ bơm; 7- Xy lanh bánh xe sau bên trái;9- Xylanh bánh xe trước bên phải; 11- Van phân phối; 12-

Nhiệm vụ của bộ phận chấp hành ABS là cấp và ngắt áp suất dầu từ xilanh phanh chính đến từng xilanh phanh ở mỗi bánh xe theo tín hiệu điều khiển từ ABS ECU, nhằm điều khiển tốc độ quay của bánh xe và ngăn bánh xe bị khóa khi phanh gấp Công dụng của hệ thống phanh ABS là duy trì sự bám đường và ổn định lái, giảm nguy cơ trượt hoặc mất kiểm soát khi phanh, không cho xe bị bó cứng bánh xe, từ đó rút ngắn quãng đường phanh và tăng an toàn cho người lái.

 Chống lại việc bánh xe bị khóa cứng hoặc bị trượt trong quá trình phanh

 Điều chỉnh áp suất thủy lực tác dụng lên bánh xe

 Giữ ổn định hướng chuyển động của xe khi phanh trên đuồng vòng hay đường có trạng thái khác nhau

 Tạo điều kiện rút ngắn quảng đường phanh đặc biệt khi sử dụng ở đường tốt , vận tốc cao

1.4.6.7 Kết cấu chung hệ thống phanh trên ô tô

Hình 1.10 Hệ thống phanh trên ô tô

1 Bàn đạp phanh; 2 Trợ lực phanh; 3 Xylanh phanh chính; 4 Van điều hòa lực phanh; 5 Đĩa phanh; 6 Phanh tang trống

Hệ thống phanh trên ô tô được chia làm 2 thành phần chính :

Cơ cấu phanh được bố trí trên các bánh xe nhằm tạo ra mô-men hãm trên bánh xe khi phanh, giúp kiểm soát tốc độ và dừng xe an toàn Hệ thống phanh gồm hai loại chính là cơ cấu phanh guốc và cơ cấu phanh đĩa, mỗi loại có đặc điểm và ứng dụng riêng tùy vào điều kiện vận hành Cơ cấu phanh guốc hoạt động bằng cách ép guốc phanh vào thành trống phanh để sinh lực hãm, trong khi cơ cấu phanh đĩa dùng má phanh ép lên đĩa phanh để tạo ra mô-men hãm mạnh và cho phản hồi nhanh hơn Việc nắm được sự khác biệt giữa phanh guốc và phanh đĩa giúp chọn hệ thống phanh phù hợp cho xe và tối ưu an toàn khi lái.

Phanh guốc có cấu tạo gồm một mâm phanh được bắt cố định trên dầm cầu và liên kết với hai guốc phanh bằng chốt cố định; ở chốt cố định lắp bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh, giúp má phanh tiếp xúc đồng đều với bề mặt trống khi phanh Đầu trên của guốc phanh có lắp lò xo để kéo và ép cam hoặc pittông xilanh, tạo lực ép cần thiết cho hoạt động phanh và quay trở về vị trí ban đầu khi nhả phanh Trên hai guốc phanh có các chi tiết bổ sung nhằm ổn định chuyển động và cân bằng giữa hai má phanh, đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả phanh.

8 các tấm ma sát.Có 4 loại cơ cấu:

1 Chụp cao su chắn bụi; 2 Xylanh; 3 Mâm phanh; 4 Lò xo; 5.Đòn trục cam; 6 Guốc phanh; 7 Má phanh

 Phanh đĩa gồm 1 đĩa phanh đươc lắp với may ơ bánh xe và đươc quay cùng bánh xe, một giá đỡ trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe, hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và dẫn động bởi các pittong,của xi lanh bánh xe.Có hai loại cơ cấu phanh đĩa là cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ di động và cơ cấu phanh điã có giá đỡ cố định.

1: Càng phanh đĩa 2:Má phanh đĩa 3:Roto phanh 4: pittong,5 Dầu

 Ưu điển của phanh đĩa so với phanh tang trống:

+ Làm mát tốt đĩa quay và bộ phanh được lắp đặt thông thoáng nên thoát nhiệt nhanh.

+Tiếp nhận trục tiếp đủ áp suất phanh :Lực ma sát của phanh đĩa tỷ lệ thuận với áp suất thủy lực từ xi lanh chính.Trong khi ở phanh tang trống do đặt tính tự tăng thêm áp lực phanh nên các má phanh tác động không đồng đều.

+Hiệu suất phanh vẫn tốt trong tình trạng bị ướt:Nhờ cấu tạo của địa phanh nên khi có nước lực li tâm làm bắn nước ra khỏi đĩa phanh nên hiệu lực phanh vẫn tốt khi chạy dưới mưa.

+ Bảo trì đơn giản : Do kết cấu ít chi tiết tác động nên công tác bảo trì sữa chữa đơn giản hơn so với phanh tang trống.

Dẫn động phanh truyền lực từ bàn đạp phanh tới cơ cấu phanh để điều khiển hệ thống phanh Tùy theo dạng dẫn động—cơ khí, thủy lực hoặc khí nén và sự kết hợp giữa chúng—hệ thống phanh có nhiều thành phần khác nhau được thiết kế để tối ưu hóa lực phanh, độ nhạy và an toàn vận hành.

 Nguyên lý làm việc hệ thống phanh :

Khi người lái đạp bàn đạp phanh, lực từ chân qua bàn đạp phanh được truyền tới trợ lực phanh, đẩy xi lanh phanh chính hoạt động và qua van điều hòa phân bố lực phanh giữa trước và sau, tới cơ cấu phanh ở bánh xe Lực này sau đó được truyền đến xi lanh phanh bánh xe, đẩy pittông chuyển động, ép hai guốc phanh có má phanh áp sát tang trống hoặc ép má phanh vào đĩa phanh để thực hiện quá trình phanh xe Khi người lái bỏ tác dụng lên bàn đạp phanh, lò xo hồi phanh kéo các phần tử trở về vị trí ban đầu và quá trình phanh kết thúc.

KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỤM CHI TIẾT,

PHANH TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC 2.0

2.1 Sơ đồ nguyên lý và đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh ABS

2.1.1 Đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh ABS

- Cơ cấu phanh trước: là kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh thông gió giúp làm mát tốt trong quá trình hoạt động

- Cơ cấu phanh sau: kiểu phanh đĩa có càng phanh di động, đĩa phanh là đĩa đặc

- Phanh dừng kiểu phanh đĩa tích hợp trên 2 bánh sau, điều khiển và dẫn động bằng cơ khí

- Trợ lực phanh sử dụng bầu trợ lực kiểu chân không có kết cấu nhỏ ngọn hỗ trợ phanh đạt hiệu quả trợ lực cao.

- 4 cảm biến tốc độ bánh xe có tác dụng đo tốc độ bánh xe của mỗi bánh

- Trang bị ABS(viết tắt cuae Anti-lock Brake System) dùng một máy tính để xác định tình trạng quay của 4 bánh xe trong khi phanh qua các cảm biến lắp ở bánh xe và có thể tự động điều khiển đạp và nhả phanh.

Hệ thống ABS (anti-lock braking system) điều khiển áp suất dầu tác dụng lên xilanh phanh ở từng bánh xe để ngăn bánh bị bó cứng (trượt lết) khi phanh trên đường trơn hoặc phanh gấp, từ đó giảm nguy cơ mất lái và tai nạn Nhờ cơ chế này, ABS duy trì tính ổn định dẫn hướng và khả năng kiểm soát xe trong quá trình phanh, giúp xe dừng an toàn và duy trì hướng lái ngay cả khi điều kiện đường xá khó khăn.

Bộ điều khiển ABS và trợ lực thuỷ lực điều khiển sự hoạt động của hệ thống phanh ABS và trợ lực thuỷ lực dựa trên tín hiệu nhận được từ cảm biến tốc độ bánh xe, cảm biến giảm tốc và các công tắc áp suất, từ đó quyết định khi nào kích hoạt ABS và cách điều chỉnh lực phanh nhằm tối ưu hóa độ ổn định xe và hiệu quả phanh trong mọi điều kiện.

- Bộ chấp hành của ABS-ECU trên xe Civic sử dụng loại van điện 2 vị trí với số lượng là 8 van (4 van giữ áp và 4 van giảm áp)

- Trang bị hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Sự tích hợp của các hệ thống trên đã tạo ra một hệ thống phanh tối ưu nâng cao tính năng an toàn chủ động của xe.

2.1.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí hệ thống phanh dạng tổng quát

Trong hệ thống phanh hiện đại, bàn đạp phanh là điểm người lái tác động, công tắc bàn đạp phanh báo tín hiệu cho hệ thống và trợ lực phanh tăng cường lực phanh để người lái kiểm soát tốt hơn Khi bàn đạp được đạp, xilanh phanh chính tạo áp suất thủy lực đẩy pittông phanh trong càng phanh, ép má phanh lên đĩa phanh và làm giảm vận tốc xe Đĩa phanh quay cùng bánh xe và pittông phanh trong càng phanh chịu lực ép từ má phanh lên đĩa phanh, tạo ma sát để dừng xe Cảm biến tốc độ theo dõi vòng quay bánh xe và gửi dữ liệu cho bộ chấp hành ABS và ECU điều khiển trượt, từ đó ABS can thiệp bằng cách điều chỉnh áp suất thủy lực qua bộ chấp hành ABS để ngăn ngại khóa bánh, đồng thời ECU điều khiển trượt xử lý tín hiệu để phân bổ lực phanh và duy trì sự ổn định trên mọi điều kiện mặt đường.

11-Giắc chẩn đoán DLC; 12-Đèn báo trên bảng táp lô; 13- Đướng ống dầu; 14-

Má phanh; 15- Vòng răng truyền tín hiệu

- Khi đạp phanh dầu áp suất cao trong xilanh phanh chính (4) được khuếch đại bởi trợ lực sẽ được truyền đến các xilanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh.

- Nếu có 1 trong các bánh xe có dấu hiệu tốc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắp bó cứng) tín hiệu này được ECU (10) xử lý và ECU điều khiển cum thủy lực phanh (9) làm việc để giảm áp suất dầu trong xilanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng.

- ABS đảm bảo được tính ổn định phương hướng và tính năng điều khiển trong quá trình phanh ngoặc

- Nếu có hư hỏng trong hệ thống ABS thì đèn báo ABS trên bảng táp lô

(12) sáng lên và công việc kiểm tra phải được tiến hành thông qua giắc (11) bằng máy chẩn đoán.

Trong quá trình điều khiển ABS, những bánh xe liên quan được kiểm soát bởi tổng cộng có 4 van giữ áp và 4 van giảm áp

2.1.3 Cụm điều khiển thủy lực

Van giữ áp Van giữ áp

Van giảm áp Van giảm áp

Van giữ áp Van giữ áp

Van giảm áp Van giảm áp

Hình 2.2 Sơ đồ cụm điều khiển

1 Bàn đạp phanh; 2- Bầu trợ lực phanh; 3- Bình dầu phanh; 4- Xylanh chính; 5-

* Quá trình phanh bình thường

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống ABS khi phanh bình thường

1- Bầu trợ lục; 2- Đường ống dầu; 3- Van điện một chiều số 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cấu phanh; 8-Cảm biến tốc độ; 9-Bánh răng tạo xung; 10-Van điên một chiều 1; 11-Bơm dầu ;12-Van điện một chiều 2; 13- Bình tích năng; 14-Ăc quy; 15-ECU điều khiển trượt.

Trong quá trình phanh bình thường, hệ thống ABS không hoạt động và ABS-ECU không cấp nguồn cho cuộn dây của các van cũng như mô tơ bơm không hoạt động Do đó van giữ áp được mở, van giảm áp đóng và các van trở về vị trí như hình vẽ.

Khi đạp phanh, dầu từ xilanh phanh chính sẽ qua van giữ áp đi vào xilanh phanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh bình thường

Khi nhả phanh thì dầu từ xilanh phanh bánh xe sẽ về qua van giữ áp để trở về xilanh phanh chính.

 Khi thực hiện chế độ phanh gấp (hệ thống ABS sẽ hoạt động)

Nếu có bất kỳ một bánh xe nào xuất hiện tình trạng sắp bó cứng thì ABS- ECU sẽ gửi tín hiệu điều khiển áp suất dầu phanh tác dụng lên xilanh bánh xe đó theo hướng giảm áp để tránh tình trạng bó cứng xảy ra.

Thông thường quá trình điều khiển áp suất dầu phanh qua 3 giai đoạn là: a Giai đoạn giảm áp

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống ABS(Giai Đoạn Giảm Áp Suất)

1- Bầu trợ lục; 2- Đường ống dầu; 3- Van điện một chiều số 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cấu phanh; 8-Cảm biến tốc độ; 9-Bánh răng tạo xung; 10-Van điên một chiều 1;

11-Bơm dầu ;12-Van điện một chiều 2; 13- Bình tích năng; 14-Ăc quy; 15-ECU điều khiển trượt.

Khi cảm biến tốc độ bánh xe cảnh báo nguy cơ bị bó cứng, ABS-ECU sẽ cấp điện 5V cho các cuộn dây van điện, sinh ra lực từ mạnh vượt lên lực đàn hồi của lò xo van Kết quả là van giữ áp đóng lại và van giảm áp mở, khiến dầu phanh từ xylanh bánh xe trở về bình dầu Cùng lúc đó, mô tơ bơm tiếp tục hoạt động theo tín hiệu từ ECU, giúp dầu phanh được chuyển vào bình chứa và được bơm hút trở về xilanh chính, duy trì kiểm soát lực phanh trong quá trình ABS làm việc.

Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống ABS ( Giai Đoạn Giữ Áp Suất )

1- Bầu trợ lục; 2- Đường ống dầu; 3- Van điện một chiều số 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cấu phanh; 8-Cảm biến tốc độ; 9-Bánh răng tạo xung; 10-Van điên một chiều 1; 11-Bơm dầu ;12-Van điện một chiều 2; 13-

Bình tích năng; 14-Ăc quy; 15-ECU điều khiển trượt.

Khi áp suất trong xi-lanh bánh xe tăng hoặc giảm, cảm biến tốc độ bánh xe gửi tín hiệu về ABS-ECU Nếu tốc độ bánh xe đạt tốc độ mong muốn, ABS-ECU cấp nguồn 5V đến van điện giữ áp để tiếp tục đóng và cắt dòng điện của van giảm áp; khi đó lò xo hồi vị sẽ đóng van lại, tức là cả van giữ áp và van giảm áp đều đóng, khiến áp suất dầu trong xi-lanh bánh xe được giữ ổn định Giai đoạn tăng áp

Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống ABS ( Giai Đoạn Tăng Áp Suất )

1- Bầu trợ lục; 2- Đường ống dầu; 3- Van điện một chiều số 3; 4- cuộn dây; 5- van giữ áp; 6-van giảm áp; 7-Cơ cấu phanh; 8-Cảm biến tốc độ; 9-Bánh răng tạo xung; 10-Van điên một chiều 1; 11-Bơm dầu ;12-Van điện một chiều 2; 13-

Bình tích năng; 14-Ăc quy; 15-ECU điều khiển trượt.

Khi áp suất trong xilanh của một bánh xe giảm, tốc độ quay của bánh xe đó tăng lên so với các bánh còn lại, khiến cảm biến tốc độ bánh xe gửi tín hiệu về ABS-ECU ABS-ECU sau đó ngắt điện tới van giữ áp, khiến cả van giữ áp và van giảm áp ở trạng thái 0V; nhờ lực hồi vị của lò xo, van giữ áp mở và van giảm áp đóng, dầu từ xilanh phanh chính được đẩy qua van giữ áp vào xilanh phanh bánh xe Cùng lúc đó, mô tơ bơm vẫn hoạt động theo tín hiệu điều khiển của ABS-ECU để cấp dầu từ bình chứa bổ sung vào xilanh bánh xe qua van giữ áp, làm tăng áp suất của xilanh bánh xe.

Phía sau bên phải Phía sau bên trái Phía truớc bên phải

Ngoài Trong Ngoài Trong Ngoài Trong

Màu xanh lá cây Màu xanh nhạt Màu xám Màu vàng Màu hồng Màu xanh lá cây Màu đỏ

Rơle môtơ bơm Rơle an toàn

Màu xanh lá cây Màu xanh nhạt

Màu xanh lá cây Màu xanh nhạt Màu đỏ Màu trắng

Công tắc mức dÇu phanh

! Đèn báo ABS ABS Đèn báo hệ thèng phanh

Hộp cầu chì rơ le dứơi bảng đồng hồ Hộp cầu chì rơ le dứơi nắp capô

Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống điện-điện tử điều khiển của ABS

Lược đồ điều khiển tốc

KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG

3.1 Những lưu ý khi sử dụng hệ thống phanh

Quá trình điều khiển chính xác và tinh vi của bộ điều khiển ABS giúp hệ thống phanh có trang bị ABS hoạt động với hiệu quả cao và đặc biệt là không để lại vết lết trên đường nhờ bánh xe luôn được kiểm soát chống bó cứng Vì vậy trong quá trình kiểm tra hệ thống phanh cần sử dụng các thiết bị chuyên dụng đặc biệt để đánh giá đúng mức độ hoạt động của bộ điều khiển ABS và đảm bảo hệ thống phanh an toàn, tin cậy.

Nhờ hệ thống điều khiển tự động áp suất phanh lên các bánh xe và sự hỗ trợ của ABS, xe có thể phanh ở lực tối đa khi cần dừng bất kể đường tốt hay đường xấu Khi phanh dừng xe, người lái không cần nhấp nhả bàn đạp phanh như trên xe không được trang bị ABS mà chỉ cần đạp mạnh một lần Hệ thống ABS ngăn khóa bánh và duy trì quỹ đạo lái, giúp tăng khả năng kiểm soát và an toàn khi phanh gấp ở mọi điều kiện đường sá Do đó, sự kết hợp giữa điều khiển áp suất phanh tự động và ABS mang lại hiệu quả phanh ổn định và tin cậy hơn.

Trong thực tế, khi phanh ABS hoạt động, hệ thống phanh trải qua các chu kỳ tăng áp, giữ áp và giảm áp nhằm điều chỉnh áp suất má phanh Các chu kỳ này tạo ra lực tác động ngược lên bàn đạp phanh và gây cảm giác rung ở chân phanh cho người lái Chính đặc điểm này cho thấy phanh ABS đang can thiệp để ngăn khóa bánh, giúp xe duy trì kiểm soát và an toàn khi phanh gấp.

Trong quá trình kiểm tra ban đầu ở trạng thái làm việc bình thường, tiếng động phát ra từ bộ chấp hành được cho là bình thường Đèn báo ABS trên táp-lô sẽ sáng trong 3 giây rồi tắt, còn nếu có sự cố thì đèn báo ABS sẽ bật sáng liên tục Khi người lái thấy đèn ABS sáng liên tục, cần đưa xe ngay đến các xưởng sửa chữa để kiểm tra và khắc phục sự cố ABS.

Trong quá trình sử dụng nếu thấy chuông báo phanh kêu báo hiệu nguy hiểm của hệ thống phanh thì lái xe phải đưa xe vào xưởng sửa chữa.

3.2 Kiểm tra tổng hợp hệ thống phanh xe Honda Cicvic 3.2.1 Kiểm tra tổng hợp xe

- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp (đối với phanh tay) và tay kéo (đối với phanh dừng) có đúng tiêu chuẩn không.

- Kiểm tra các chốt hãm, chốt chẻ đã đầy đủ chưa.

- Kiểm tra áp lực dầu có phanh không và đủ áp suất không 6-7 [kg/cm 2 ]

Trong hệ thống phanh có đầy đủ dầu phanh, hãy đạp bàn đạp phanh và giữ nguyên để quan sát áp suất dầu trên đồng hồ đo Nếu áp suất dầu xuống hoặc giảm bất thường, điều này cho thấy hệ thống có chỗ hở hoặc rò rỉ Cần nhanh chóng xác định vị trí rò rỉ và tiến hành sửa chữa kịp thời để đảm bảo an toàn khi vận hành xe.

Chỉ khi đã kiểm tra kỹ lưỡng hệ thống phanh ở trạng thái xe đứng yên và xác nhận đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, mới tiến hành kiểm tra hệ thống phanh bằng cách cho xe chạy.

3.2.2 Một số triệu chứng thường gặp

Triệu chứng Khu vực có thể xảy ra hư hỏng

Bàn đạp phanh bị thấp hoặc

- Có khí trong hệ thống phanh

- Phớt pittông bị mòn hoặc bị hỏng

- Xi lanh phanh chính hỏng.

- Cần đẩy bộ trợ lực phanh điều chỉnh không đúng.

- Hành trình tự do của bàn đạp quá nhỏ.

- Bàn đạp phanh đỗ hoặc hành trình cần phanh đỗ điều chỉnh không đúng.

- Khe hở guốc phanh đỗ điều chỉnh không đúng.

- Má phanh nứt hoặc vênh.

- Lò xo hồi vị hỏng.

- Cần đẩy của bộ trợ lực phanh điều chỉnh không đúng.

- Rò rỉ chân không hệ thống trợ lực.

Phanh lệch(xe bi lệch sang một bên khi phanh)

- Má phanh nứt hoặc vênh.

- Có khí trong hệ thống phanh.

- Má phanh nứt hoặc vênh. Đạp nặng nhưng phanh không hiệu quả

- Cần đẩy bộ trợ lực phanh điều chỉnh không đúng.

- Rò rỉ chân không hệ thống trợ lực.

Có tiếng rít từ phanh

- Má phanh nứt hoặc vênh.

- Miếng đỡ má phanh lỏng.

- Cơ cấu hồi vị hỏng.

- Lò xo giữ guốc phanh hỏng.

3.3 Kiểm tra hệ thống ABS

3.3.1 Kiểm tra bằng hệ thống chẩn đoán

Các hư hỏng và sự cố của hệ thống phanh rất đa dạng, khiến việc nhận diện trở nên khó khăn khi chỉ dựa vào mô tả sự cố Vì vậy, người ta đã chuẩn hóa bằng cách chuyển đổi các dạng hư hỏng thành các mã chẩn đoán lỗi DTC (Diagnostic Trouble Code) Việc sử dụng mã DTC giúp chuẩn hóa và tăng hiệu quả chẩn đoán, rút ngắn thời gian sửa chữa và cải thiện quản lý dữ liệu chẩn đoán trên xe Mỗi mã DTC gắn với một nhóm nguyên nhân và bộ phận cụ thể của hệ thống phanh, cho phép kỹ thuật viên xác định vị trí sự cố và lên kế hoạch khắc phục một cách nhanh chóng và chính xác.

Từ các mã này có thể chuyển thành tín hiệu đưa ra đèn báo để con người có thể biết được nguyên nhân hư hỏng 1 cách nhanh chóng Hệ thống chẩn đoán những hư hỏng bằng mã lỗi hiển thị trên đèn báo

3.3.1.1 Giới thiệu máy chẩn đoán

Thiết bị chẩn đoán của Honda với nhiều chi tiết khác nhau Dưới đây là các thiết bị sử dụng trong quá trình chẩn đoán

Hình 3.1 Thiết bị chẩn đoán của Honda

3.3.1.2 Kết nối máy chẩn đoán với hệ thống

Tuỳ thuộc loại xe, ta sẽ dùng cáp dữ liệu phù hợp vì hầu hết xe hiện nay đều chuẩn hoá giắc cắm OBD2 Khi kiểm tra và sửa chữa, một đầu cáp kết nối với xe và truyền dữ liệu từ xe tới HIM, trong khi đầu còn lại nối từ HIM tới máy tính Máy tính kết nối với phần mềm Honda đã được cài đặt sẵn, phần mềm này liên lạc giữa máy tính và xe để thực hiện chẩn đoán và trao đổi dữ liệu giữa hai thiết bị.

Hình 3.2 Máy chẩn đoán của Honda kết nối với xe

3.3.2 Chức năng kiểm tra ban đầu

-Kiểm tra tiếng động làm việc của bộ chấp hành

+ Nổ máy và lái xe với tốc độ lớn hơn 6 km/h.

+ Kiểm tra xem có nghe thấy tiếng động làm việc của bộ chấp hành không.

ABS ECU thực hiện kiểm tra khởi động ban đầu mỗi khi nổ máy và khi tốc độ ban đầu vượt quá 6 km/h, nhằm đảm bảo các chức năng an toàn hoạt động đúng; đồng thời nó kiểm tra chức năng của van điện 3 vị trí và mô tơ bơm trong bộ chấp hành để xác nhận sự làm việc bình thường của hệ thống phanh ABS Tuy nhiên, khi người lái đạp phanh, kiểm tra khởi động sẽ không được thực hiện ngay lập tức mà sẽ bắt đầu sau khi nhả chân phanh.

Nếu không có tiếng động làm việc,chắc chắn rằng bộ chấp hành đã được nối.Nếu không có trục trặc gì,kiểm tra bộ chấp hành.

+ Kiểm tra điện áp ắc quy : kiểm tra điện áp ác quy khoảng 12 V.

- Kiểm tra đèn báo bật sáng

+ Kiểm tra rằng đèn ABS bật sáng trong 3 giây, nếu không kiểm tra và sửa chữa hay thay thế cầu chì , bóng đèn báo hay dây điện

+ Dùng SST, nối chân Tc và E1 của giắc kiểm tra

+ Nếu hệ thống hoạt động bình thường (không có hư hỏng), đèn báo sẽ nháy 0,5 giây 1 lần

+ Trong trường hợp có hư hỏng , sau 4 giây đèn báo bắt đầu nháy Đêm số lần nháy > Xem mã chẩn đoán (số lần nháy đầu tiên sẽ bằng chử số dầu của chẩn đoán hai số Sau khi tạm dừng 1,5 giây đèn lại nháy tiếp số lần nháy ở lần thứ hai sẽ bằng chử số sau của mã chẩn đoán Nếu có hai mã chẩn đoán hay nhiều hơn , sẽ có khoảng dừng 2,5 giây giữa hai mã và việc phát mã lại lặp lại từ đầu sau 4 giây tạm dừng Các mã sẽ phát thứ tự tăng dần từ mã nhỏ nhất đến mã nhỏ nhất )

+ Sau khi sửa chửa chi tiết bị hỏng, soá mã chẩn đoán trong ECU

+ Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra.

+ Bật khoá diện ON Kiểm tra rằng đèn ABS tắc sau khi sáng trong 3 gi áy

+ Dùng SST , nối chân Tc với E1 của giắc kiểm tra

+Xoá mã chẩn đoán chứa trong ECU bằng cách đạp phanh 8 lần hay nhiều hơn trong vòng 3giây.

+ Kiểm tra rằng đèn báo chỉ mã bình thường

+ Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra

+ Kiểm tra rằng đèn báo ABS tắc.

 Một số mã lổi thương gặp ở hệ thống phanh ABS

Mã lỗi Hạn mục phát hiện

11 Hở mạch trong mạch rơ le van điện.

- Mạch bên trong của bộ chấp hành.

-Dây điện và giắc nối của mạch rơle van điện

12 Chập mạch trong rơ le van điện

13 Hở mạch trong mạch rơ le môtơ bơm.

- Mạch bên trong của bộ chấp hành.

-Dây điện và giắc nối của mạch rơle môtơ bơm

14 Hở mạch trong mạch rơ le môtơ bơm.

21 Hở mạch hay ngắn mạch van điện của bánh xe trước phải.

- Van điện bộ chấp hành.

- Dây điện và giắc nốicủa mạch van điện bộ chấp hành.

22 Hở mạch hay ngắn mạch van điện của bánh xe trước trái.

23 Hở mạch hay ngắn mạch van điện của bánh xe sau phải.

24 Hở mạch hay ngắn mạch van điện của bánh xe sau trái.

31 Cảm biến tốc độ bánh xe trước phải bị hỏng.

- Cảm biến tốc độ bánh xe.

- Rôto cảm biến tốc độ bánh xe

- Dây điện, giắc nối của cảm biến tốc độ bánh xe

32 Cảm biến tốc độ bánh xe trước trái bị hỏng.

33 Cảm biến tốc độ bánh xe sau phải bị hỏng.

34 Cảm biến tốc độ bánh xe sau trái bị hỏng.

35 Hở mạch cảm biến tốc độ bánh xe sau phải hay trước trái.

36 Hở mạch cảm biến tốc độ bánh xe sau trái hay trước phải.

37 Hỏng cả hai rôto cảm biến tốc độ

- Rôto cảm biến tốc độ bánh xe

Luô n bật ABS ECU hỏng - ECU

4.3.3.1 Kiểm tra cụm điều khiển thủy lực

T Tên bước Dụng cụ Chỉ dẫn kỹ thuật Ghi chú

1 Nối máy chuẩn đoán Máy chuẩn đoán - Nối máy chuẩn đoán với giắc DLC3.

- Khởi động động cơ và để động cơ chạy không tải.

- Chọn chế độ thử kích hoạt (ACTIVE TEST) trên máy chẩn đoán.

2 Kiểm tra hoạt động của mô tơ bộ chấp hành Đồng hồ đo điện vạn năng

- Với rơ le mô tơ bật ON, kiểm tra tiếng kêu hoạt động của mô tơ bộ chấp hành.

- Tắt rơ le mô tơ OFF.

- Đạp bàn đạp phanh và giữ khoảng 15 giây Kiểm tra rằng bàn đạp phanh không thể nhấn xuống được.

- Với rơ le mô tơ bật ON, kiểm tra rằng bàn đạp phanh không rung.

- Tắt rơ le mô tơ OFF và nhả bàn đạp phanh

Chú ý: Không được để rơ le môtơ bật

ON liên tục lâu hơn

15 giây Khi muốn hoạt động nó liên tục, thì các lần trước sau phải cách nhau khoảng 20 giây

3 Kiểm tra hoạt động của bánh trước bên trái Đồng hồ đo điện vạn năng

- Đạp bàn đạp phanh và tiến hành các thao tác sau.

- Bật các cuộn dây điện từ SFRH và SFRR một cách đồng thời và kiểm tra rằng

Chú ý: Không bao giờ được bật cuộn dây điện từ bàn đạp phanh không thể nhấn xuống, tuơng tự như các bánh xe còn lại.

- Tắt các cuộn dây điện từ SFRH và SFRR một cách đồng thời và kiểm tra rằng bàn đạp phanh nhấn xuống được, tương tự các bánh xe còn lại

ON khi không được chỉ ra dưới đây.

4.3.3.2 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

T Tên bước Dụng cụ Chỉ dẫn kỹ thuật Ghi chú

2 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe. Đồng hồ đo điện vạn năng

+ Tháo giắc cảm biến tốc độ

+ Đo điện trở giữa các điện cực Điện trở : 0,8 - 1,3 k Ω ( cảm biến tốc độ bánh trước) Điện trở : 1,1 - 1.7 k Ω ( cảm biến tốc độ bánh sau )

+ Nếu điện trở không như tiêu chuẩn , thay cảm biến.

+ Không có sự thông mạch giữa mỗi chân của cảm biến và thân cảm biến Nếu có thay cảm biến

+ Nối lại các giắc cảm biến tốc độ

Quan sát phần răng của rôto cảm biến

Bộ dụng cụ chuyên dụng tháo moayơ

+ Tháo cụm moayơ (sau) hay bán trục (trước)

+ Kiểm tra các răng của rôto cảm biến xem có bị nứt , vặn hay mất răng

3.3.4 Phân tích các nội dung cơ bản

3.3.4.1 Kiểm tra mức dầu phanh

- Sơ đồ mức chỉ dầu phanh trên bình dầu phanh

Khi mức dầu phanh xuống thấp, kiểm tra dấu hiệu rỉ sét và kiểm tra mỏ phanh đĩa Nếu cần, bổ sung dầu phanh vào bình chứa sau khi đã kiểm tra và thay thế các bộ phận hỏng hoặc hao mòn để đảm bảo hệ thống phanh hoạt động an toàn.

- Chỉ sử dụng dầu phanh DOT3 hoặc DOT4 sạch đặc chủng của Honda

Hình 3.4 Kiểm tra mức dầu phanh

3.3.4.2 Kiểm tra má phanh trước

T Tên bước Dụng cụ Chỉ dẫn kỹ thuật Ghi chú

- Tháo các bánh xe trước Tuýp 17,19

- Tháo bulông giữ ngàm phanh sau đó nâng ngàm phanh lên

(A) và má phanh (B) Kìm kẹp

Tháo rời má phanh và kiểm tra

Thước đo, dung dịch vệ sinh đĩa - Tháo rời các chi tiết và tiến hành làm sạch và đo kiểm tra

- Kiểm tra độ dày ma sát má phanh: Làm sạch má phanh, kiểm tra độ dày má phanh bằng thước đo

3.3.4 Xả khí hệ thống phanh

T Tên bước Dụng cụ Chỉ dẫn kỹ thuật Ghi chú

1 Xả khí xilanh phanh chính

- Tháo bộ lọc gió cùng với ống.

- Tháo các đường ống phanh khỏi xi lanh phanh chính.

- Đạp chậm chân phanh và giữ nó(H1).

- Bịt đường ra(các lỗ) cua xi lanh phanh chính bằng ngón tay và nhả đạp phanh (H2).

- Lặp lại bước (2) và bước (3) 3 hoặc 4 lần.

- Lắp cụm lọc gió cùng với ống.

2 Xả khí xi lanh bánh xe Dầu phanh, ống xả , Tua vít

Trình tự theo các bước sau.

- Đổ dầu phanh trong bình chứa ở đường mức tối đa (MAX-B).Gắn một đoạn ống dễ thoát vào ốc vít xả gió

Nhờ một người ngồi trên xe nhồi và đạp phanh, thực hiện nhồi đạp lên xuống khoảng 3 lần cho đến khi bàn đạp cảm thấy nặng và ổn định Giữ áp lực bàn đạp và báo cho người xả gió biết để nới vít xả gió ra từ 1/4 đến 1/2 vòng, cho dầu thắng và bọt dầu thoát ra Khi thấy bọt dầu thắng trào ra đầy đủ, người xả gió siết lại vít xả gió thật nhanh để đóng kín và bảo đảm hệ thống phanh không bị rò rỉ.

- Lặp lại quy trình cho mỗi mạch phanh cho tới khi không có bọt không khí trong dầu thì thôi

- Khởi động động cơ và kiểm tra đèn báo ABS tắt

Chạy thử xe để kiểm tra đèn báo ABS và xem ABS có bật sáng hay không Nếu bàn đạp phanh lỗ rỗ hoặc quá mềm, có thể có không khí trong bộ điều biến phanh; hãy xả khí lại để loại bỏ khí và khôi phục lực phanh.

Xả khí bộ chấp hành hệ thống ABS

Dụng cụ SST, cờ lê 13

- Lắp SST vào bình chứa dầu phanh

- Nối ống nhựa vào nút xả khí của bộ chấp hành hệ thống ABS

- Nới lỏng vít xả khí.

- Xả khí ra bộ chấp hành hệ thống ABS,cho đến khi hết bọt khi rồi xiết chặt nút xả khí.

3.4 Sửa chữa hư hỏng một số chi tiết bộ phận chính

Các công việc sửa chữa.bảo dưỡng phanh bao gồm.

- Làm sạch hệ thống thủy lực.

- Tách khí khỏi hệ thống thủy lực.

- Sửa chữa hoặc thay thế xylanh chính hay các xylanh bánh xe.

- Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận trợ lực phanh

- Ngoài ra còn có : Sửa chữa hoặc thay thế đường ống dầu phanh công tắc hoặc các van.

Ngày đăng: 10/11/2022, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w