đồ án 1 thiết kế mẫu theo tài liệu đơn hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY
ĐỀ TÀI Nghiên cứu thiết kế mẫu theo tài liệu ứng dụng vào mã hàng trong sản xuất
may công nghiệp
Chuyên ngành: Công nghệ may Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hồng
Mã sinh viên: 10719120
Hưng Yên, năm 2022KHOA CN MAY & THỜI TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
2
Trang 3BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MAY NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 10 năm 2021
PHIẾU GIAO ĐỒ ÁN 1
Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Hồng Mã sinh viên: 10719120
Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ May Hệ đào tạo: ĐHCQ
Tên đề tài:
Nghiên cứu thiết kế mẫu theo tài liệu ứng dụng vào mã hàng 9915FA14030814 trong sản xuất may công nghiệp
* Dữ liệu cho trước: Tài liệu kỹ thuật mã hang 9915FA14030814
* Nội dung cần hoàn thành:
1 Thuyết minh
1.1 Nghiên cứu tài liệu mã hàng:
- Thông tin mã hàng (Tên mã hàng, số lượng, màu sắc….).
- Đặc điểm sản phẩm (Mẫu kĩ thuật, mô tả đặc điểm sản phẩm…).
- Thông số sản phẩm (Mô tả vị trí đo, bảng thông số kích thước thành phẩm ).
- Cấu trúc sản phẩm (Mô tả đầy đủ hình cắt cấu trúc đường may - gom các hình cắt
giống nhau).
- Vật liệu (Nghiên cứu đầy đủ thông tin NPL của mã hàng).
- Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm (Các loại thiết bị sử dụng, công nghệ SX
…).
- Nhận xét và đề xuất (Nếu có).
1.2 Thiết kế mẫu cỡ gốc: Tính toán thông số thiết kế, bản vẽ thiết kế mẫu cơ bản 1.3 Thiết kế mẫu phụ trợ (nếu có): Bản vẽ mẫu phụ trợ
1.4 May chế thử: Quy trình chế thử, nhận xét và đánh giá mẫu chế thử
1.5 Tổng hợp các lưu ý, phát sinh, điều chỉnh (nếu có) mẫu khi thiết kế sản phẩm
2 Sản phẩm:
2.1 Bản thuyết minh: 01 (Từ 30-35 trang không tính bản vẽ)
2.2 Sản phẩm mẫu chế thử (Một sản phẩm chế thử cỡ gốc)
2.3 Bộ mẫu sản xuất của mẫu gốc tỉ lệ 1:1
2.4 Bản vẽ A0: Bản vẽ mẫu thiết kế các chi tiết
Ngày giao đề tài: 10/2021Ngày hoàn thành: 01/2022
Nguyễn Thị Vân
3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
4
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Vân đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình giúp em thực hiện đồ án môn học này
Tuy nhiêu trong thời gian thực hiện đồ án em vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mongđược sự đóng góp nhiệt tình của thầy cô và các bạn để đồ án của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Hồng
5
Trang 6Hiện nay ngành Dệt may ngày càng được phổ biến rộng rãi và được nhiềungười quan tâm, cũng chính vì vậy nhiều trường ĐH, CĐ, TC đang mở rộng quy môđào tạo và thu hút được nhiều sinh viên theo học Đây cũng chính là cơ hội lớn chongành công nghiệp may phát triển vì tương lai sẽ có một nguồn lao động có trình độcao và có kiến thức chuyên môn vững chắc, điều này giúp cho ngành Dệt may trongnước ngày càng phát triển và có thể cạnh tranh với các nước trên thế giới
Được đào tạo trong một môi trường học tập tốt với phương pháp giảng dạykhoa học và với sự giảng dạy tận tình của thầy cô giáo trong khoa Công nghệ may &Thời trang đã giúp em có thêm nhiều kiến thức chuyên môn Một trong những phươngphát tốt nhất giúp em và các bạn có thể tổng hợp, củng cố và vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế sản xuất đó là thực hiện đồ án Chính vì vậy được sự đồng ýcủa giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong ban lãnh đạo khoa, em đã lựa chọn đề tài
đồ án môn học cả mình là: “Nghiên cứu thiết kế mẫu theo tài liệu ứng dụng vào mã hàng trong sản xuất may công nghiệp mã hàng 9915 FA14 03 08 14”.
6
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4
LỜI CẢM ƠN 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
MỤC LỤC 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG 9915 FA14 03 08 14 10
1.1 Nghiên cứu mã hàng: 10
1.1.1 Thông tin mã hàng 10
1.1.2 Hình vẽ mô tả mẫu kỹ thuật 10
1.2 Đặc điểm sản phẩm 12
1.3 Nghiên cứu mẫu 12
1.3.1 Hình vẽ mô tả vị trí đo 12
1.3.2 Bảng thông số sản phẩm 14
1.4 Nghiên cứu cấu trúc vị trí đường may 15
1.4.1 Mô tả vị trí cắt 15
1.4.2 Mặt cắt và cấu trúc đường may 17
1.5 Nghiên cứu về nguyên phụ liệu 20
1.5.1 Thống kê các phụ liệu sử dụng cho mã hãng 9915 FA14 03 08 14 20
1.6 Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm 20
1.7 Nhận xét và đề xuất 22
1.7.1 Nhận xét 22
1.7.2 Đề xuất 22
Bảng 1.6 - Bảng màu nguyên phụ liệu dùng cho mã hàng 9915 FA14 03 08 14 22
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẪU 24
2.1 Thiết kế mẫu cỡ gốc 24
2.2 Thiết kế mẫu cứng 34
7
Trang 82.3 Thiết kế mẫu phụ trợ 34
2.4 Kiểm tra khớp mẫu 36
2.5 Mẫu chế thử 36
2.5.1 Quy trình chế thử mẫu 36
2.5.2 Nhận xét và đánh giá mẫu chế thử 36
2.6 Tổng hợp các lưu ý, phát sinh, điều chỉnh mẫu khi thiết kế sản phẩm 37
2.7 Đặc điểm đường may 37
KẾT LUẬN 38
8
Trang 95 Bảng 1.5 Thiết bị gia công
6 Bảng 1.6 Bảng màu nguyên phụ liệu dùng cho mã hàng
9915 FA14 03 08 14
7 Bảng 1.7 Bảng Nhận xét mẫu chế thử
9
Trang 105 Bản vẽ số 5: Mẫu thiết kế tay áo
6 Bản vẽ số 6: Mẫu thiết kế chân cổ, bản cổ
7 Bản vẽ số 7: Mẫu phụ trợ
10
Trang 11CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG 9915 FA14 03 08 14 1.1 Nghiên cứu mã hàng:
1.1.1 Thông tin mã hàng
-Tên mã hàng: 9915 FA14 03 08 14
-Thương hiệu: Stafford
- Mùa: mùa thu năm 2014
-Giới: nam
-Giám đốc sản xuất: Marion V Lyon-Hayes
-Nhà thiết kế: Karey Gottschang
-Nhà thiết kế kỹ thuật: Roy N Patricio
-Quản lý nguồn cung ứng: William Narva
Trang 12
12Bản vẽ số 1
Tỉ lệ
ĐỒ ÁN 1
BẢN VẼ MẪU KĨ THUẬT
Nguyễn Thị Vân Kiểm tra
Người vẽ Đặng Thị Hồng Ngày
Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Khoa CNM&TT Lớp 107191.3
Mặt trước
Mặt sau
Trang 131.2 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm là áo sơ mi nam cổ đức, tay dài, gấu đuôi tôm Thân trước nẹp beo và thânsau có cầu vai
*Thân áo: Gồm 2 thân trước, 1 thân sau
-Thân trước: có túi đáy tròn, thân trước có nẹp cúc và nẹp khuyết
- Thân sau: gồm 1 thân sau và có cầu vai rời 2 lớp
* Tay áo: Tay dài, măng séc 1 ly, thép tay nhỏ
* Cổ áo:
- Cổ đứng, chân rời, phần bản cổ bẻ lật về phía sau
- Bản cổ và chân cổ có ép mex trên lớp chính (lớp ngoài)
* Gấu áo: Gấu đuôi tôm
1.3 Nghiên cứu mẫu
1.3.1 Hình vẽ mô tả vị trí đo
13
Trang 14
14Bản vẽ số 2
Tỉ lệ
ĐỒ ÁN 1
BẢN VẼ MẪU KĨ THUẬT
Nguyễn Thị Vân Kiểm tra
Người vẽ Đặng Thị Hồng Ngày
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa CNM&TT Lớp 107191.3
T
Q B N
H
P
D
C A
Trang 151.3.2 Bảng thông số sản phẩm
Bảng 1.1 Bảng thông số kích thước thành phẩm (Đơn vị: Inch)
15
Trang 16STT POM
# Vị trí đo hiệu Ký Tol (+) l(-) To 1/2 14 15 1/2 15 16 1/2 16 17 1/2 17 18
đo dưới gầm nách
23 231/2
24 241/2
25
dưới gầm nách
93/4
10 101/4
101/2
1/4 7/818 1/219 1/820 3/420 3/821 22 5/822
lưng đo ở đường maycầu vai
3/4
183/8
5/8
201/4
207/8
211/2
221/8
11 115.3
233 Dài tay tínhtừ giữa
thân sau
L1/2 1/2 33
1/2
331/2
331/2
331/2
331/2
331/2
331/2
331/2
N1/8 1/8 15 15
1/2 16 161/2 17 171/2 18 181/2
14 570R Vị trí túi
ngực từ đỉnh vai
P1/8 1/8 9
3/4
93/4
1/4
101/4
101/4
15 571R Vị trí túi từ
giữa nẹp thân trước sang
13/4
13/4
13/4
13/4
13/413/4
Trang 171.4 Nghiên cứu cấu trúc vị trí đường may
1.4.1 Mô tả vị trí cắt
17
Trang 18
A
B B
A
C C
E E
H H
Người vẽ Đặng Thị Hồng Ngày
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa CNM&TT Lớp 107191.3
FF
Mặt Trước
Mặt Sau
Trang 19a 1
a
1.4.2 Mặt cắt và cấu trúc đường may
Bảng 1.2 Mô tả mặt cắt và cấu trúc đường may của sản phẩm
ST
T
Vị trí mặt
A-A
a: Thân áo 1-đường may mí nẹp
2
Nẹp
khuyết
B-B
a: thân trước trái 1-Đường may mí nẹp
2-Đường may mí nẹp
C-C
a-Cầu vai chính b-Cầu vai lót c-Thân trước 1-Đường may can
2-Đường may mí
D-D
a-Thân trước b-Cầu vai chính c-Cầu vai lót 1-Đường may chắp
2-Đường may mí
E-E
a, Bản cổ chính
b, Bản cổ lót
c, Chân cổ chính
19
a
b
c 1
2
1 2 4 5
a
b
c
d e
1
a
1
2 a
2 1
a
c
1
a
b c
2 1
Trang 20d, Mex chân cổ
e, Mex bản cổ
g, Chân cổ lót1.May lộn bản cổ2.Diễu bản cổ3.May bọc chân cổ
4.May cặp 3 lá5.Mí gáy cổ6.Tra cổ7.Mí chân cổ
F-F
a-Tay áob-Thân áo1- Đường vơ xỏa2- Đường may chắp
3-Đường may diễu
G-G
a-thân trướcb-thân sau1-Đường may chắp
2-Đường may mí
8 Cuốn gấu
H-H
a-thân áo1-đường may diễu
f g
Trang 21Bảng 1.3 Thống kê các chi tiết của sản phẩm
S
h sợi
1.5 Nghiên cứu về nguyên phụ liệu
1.5.1 Thống kê các phụ liệu sử dụng cho mã hãng 9915 FA14 03 08 14
Bảng 1.4 Bảng thống kê các phụ liệu
21
Trang 221 Vải chính 55% cotton
45% polyester-Loại vải: dệt thoi
Dùng cho tất cả bộ phậncủa áo
Cúc 17L Nẹp áo thân trước, 1cúc phụ gắn bên ngoài
mặt trước dưới nẹp áo
bên ngoài mặt trướcdưới nẹp áo
1.6 Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, vật liệu sử dụng, yêu cầu của sản phẩm mà tachọn các phương pháp gia công, phương pháp may, phương pháp dán dựng, phươngpháp gia công nhiệt ẩm
Bảng 1.5 Thiết bị gia công ST
T
Tên thiết
bị gia công
Ứng dụng trên sản phẩm
chú
22
Trang 231 Máy một
kim
Sử dụng ở hầu hết các đường may chắp, may lộn, mí, diễu…
2 Máy cuốn
ống
Sử dụng cuốn sườn
3 Bàn là Sử dụng là phẳng
các đường may,
là nẹp, là cửa tay…Là hoàn tất sản phẩm
4 Kéo Cắt gọt, sửa chi
tiết
5 Phấn, dùi
chỉ, thước
Sang dấu vị trí thùa khuy, đính cúc
23
Trang 24- Hình ảnh mô tả kiểu dáng rõ ràng nên việc nghiên cứu đơn hàng dễ dàng.
- Bảng thông số của đơn hàng đầy đủ và khá chi tiết tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình triển khai thiết kế
- Về tài liệu đơn hàng đưa ra khá đầy đủ bao gồm:
- Do máy móc thiết bị còn hạn chế nên khó khăn cho quá trình may sản phẩm mẫu
1.7.2 Đề xuất
- Do đơn hàng có nhiều cỡ (14 1/2, 15, 15 1/2, 16, 16 1/2, 17, 17 1/2, 18) nên
em xin đề xuất chọn cỡ 15 1/2 để thực hiện đồ án
-May mẫu chế thử: chủ yếu sử dụng máy 1 kim để may sản phẩm
- Trong quá trình tìm kiếm nguyên liệu gặp khó khăn do không tìm được chínhxác 100% nguyên phụ liệu và màu vải như trong đơn hàng nên em xin được thay thếbằng nguyên phụ liệu có tính chất và màu sắc tương đồng
Bảng 1.6 - Bảng màu nguyên phụ liệu dùng cho mã hàng 9915 FA14 03 08 14
- Màu sắc: Trắng
24
Trang 25-Chi số sợi: 40/2
- Thành phần: 100%cotton
-Trong quá trình thiết kế em nhận thấy đơn hàng không cho một số
thông số em xin đề xuất như sau:
+ Rộng nẹp = 0,98inch
+ Chồm vai = Cao cổ sau = 1 inch
+ Cao đuôi tôm = 3 inch
+ Hạ mang tay = 5 inch
+ Dài mang séc = 11 inch
+ Rộng thép tay = 2,3 inch
+ Cao giữa chân cổ = 1,3inch
+ Cao cầu vai = 3,1inch
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẪU 2.1 Thiết kế mẫu cỡ gốc
Trang 26- Dựng đường giao khuy song song cách 5->6 = ½ Rộng nẹp = 2,5/2 = 1,25inch
* Vòng cổ - vai con
1->8 (Rộng cổ thân sau) = 1/6Vòng cổ (A) + 1,5 = 16/6 + 0,5 = 3,1inch
8->9 (Cao cổ sau) = 1inch (thường bằng độ chồm vai)
- Vẽ vòng cổ sau từ 7->9
1->7 = Xuôi vai – Cao cổ sau = 1 ¾ – 1 = 0,75inch
7->10 = ½ Rộng chân cầu vai (F) + 1 = 18,5/2 + 0,4 = 9,65inch
- Dựng đường thẳng b: b = 9->10 (vai con thân sau); b//9->10; cách 1inch
Kéo dài đường thẳng b cắt vòng cổ sau tại 11: 11->12 (vai con cơ bản)
- Dựng 13->14 (vai con thân trước) đối xứng với 9->10 (vai con thân sau) qua b
13->15 (Rộng cổ trước) = 16->17 = 13->16 = 15->17 (Sâu cổ trước)
- Vẽ vòng cổ thân trước từ 17->13, cong đều và ăn khớp với vòng cổ thân sau
- Đo kiểm tra vòng cổ thân sau, vòng cổ thân trước: ½ Vòng cổ thân áo = ½ A + 2 = 16/2 + 0,78 = 8,78inch
- Vẽ gấu áo thân trước 24->28
* Cầu vai và thân sau
1->29 = Cao cầu vai (E) = 3inch
30->31 = 0,4inch
26
Trang 27 29->32 = 1/3 (29->30)
- Vẽ giảm xuôi vai thân áo từ 29->32->31
- Vẽ chân cầu vai từ 29->30
- Dựng đường c //1->2 đi qua 37
- Nối 35->39 đi qua c
35->39 = 39->40 = 38->41 = 41->42
- Vẽ đáy túi 35->37 và 38->42
27
Trang 29b Tay áo
* Khung cơ bản
- Dựng hình chữ nhật:
1->4 = 2->3 = SĐ- ½ RV = (33 ½ -19/2) – Cao măng séc (H) = 24 - 2,5 = 21,5inch
- Vẽ đầu tay sau cong trơn đều từ 1->9->7->11->6
- Vẽ đầu tay trước cong trơn đều từ 1->12->6 đồng dạng với đầu tay sau
- Đo kiểm tra chu vi đầu tay và vòng nách sao cho: Cđầu tay = Cvòng nách + 0,4inh
* Bụng tay - cửa tay
4->13 (Rộng cửa tay) = ½ (Dài măng séc + Rộng ly + Rộng thép tay lớn – Đường may thép tay lớn) = ½ (11 + 0,8 + 1 – 0,4) =6,2inch
Trang 30
30Bản vẽ số 5
Trang 31c Măng séc (Bác tay)
- Dựng hình chữ nhật:
2->3 = 1->4 = ½ Dài măng séc (I) = 11/2 = 5,5inch
1->2 = 3->4 = Cao măng séc (H) = 2,5inch
- Dùng con lăn sang dấu kích thước túi
- Vẽ vị trí may miệng túi: 36->37 = 1,15inch
f Cổ áo
* Chân cổ
- Dựng hình chữ nhật:
1->4 = 2->3 = ½ Vòng cổ cài cúc (A) + 2 = 8 + 0,78 = 8,78inch
1->2 = 3->4 = Cao giữa chân cổ (Q) = 1 3/8inch
3->5 = 0,8inch
4->7 = 3->6 = ½ (1->4) + 0,78inch
- Vẽ cạnh dưới chân cổ cong đều từ 2->5 (vẽ cong trên điểm 6 khoảng 0,2cm)
5->8 = 0,78inch
- Dựng đường thẳng vuông góc từ điểm 8: 8->9 = 1inch
- Vẽ cạnh trên chân cổ và đầu chân cổ từ 1->9->5 (vẽ cong trên điểm 7 khoảng 0,2cm)
* Bản cổ
31
Trang 32 1->10 = 0,2inch
- Vẽ cạnh dưới bản cổ cong trơn đều từ 10->9
10->11 = Cao giữa bản cổ (J) = 1,77inch
Trang 33Tỉ lệ
MẪU THIẾT KẾ BẢN CỔ, CHÂN CỔ
Trang 34Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa CNM&TT Lớp 107191.3
Trang 362.2 Thiết kế mẫu cứng
Mẫu cứng là loại mẫu được sản xuất phục vụ cho giác sơ đồ, được sao chép từ bộmẫu mỏng gồm toàn bộ các chi tiết sang bìa cứng một cách chính xác và có đầy đủthông tin trên mẫu (tên chi tiết, tên lọa vải, số lượng , tên cỡ, canh sợi…)
2.3 Thiết kế mẫu phụ trợ
Mẫu phụ trợ dùng cho các công đoạn cắt, may, là, sang dấu, kiểm tra, được sửdụng trong quá trình sản suất đảm bả độ chính xác của sản phẩm Mẫu phụ trợ baogồm mẫu may, mẫu là, mẫu sang dấu…
Đối với mã hàng 9915 FA14 03 08 14 bộ mẫu phụ trợ bao gồm:
- Mẫu sang dấu: Bản cổ, bác tay
- Mẫu cắt mex: Bản cổ, chân cổ, bác tay
- Mẫu là: thép tay to, nẹp cúc, nẹp khuyết, túi
- Mẫu may: Đầu chân cổ
36
Bản vẽ số 6
Tỉ lệ
ĐỒ ÁN
MẪU RA ĐƯỜNG MAY
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa CNM&TT Lớp 107191.3
Trang 37
37Bản vẽ số 7
Trang 382.4 Kiểm tra khớp mẫu
- Kiểm tra các thông số dài áo, rộng thân,
- Khớp đường may vai con: Kiểm tra độ trơn của đường vòng chân cổ, đường vòng nách
- Khớp đường may sườn áo: Kiểm tra độ trơn của đường vòng nách, đường gấu
- Kiểm tra các kích thước đầu tay và vòng nách thân áo
2.5 Mẫu chế thử
2.5.1 Quy trình chế thử mẫu
-Chế thử mẫu là công việc cắt cả bán thành phẩm và sau có may hoàn
thành giống như mẫu Phải đảm bảo đúng kích thước và phom dáng của sản
phẩm
-Công việc chế thử nhằm mục đích:
+ Kiểm tra xem sản phẩm có đảm bảo đúng kích thước, kiểu dáng, yêu
cầu kĩ thuật cũng như tính thẩm mĩ hay không Đồng thời phát hiện sai hỏng
để kịp thời sửa chữa
+ Xây dựng quy trình may và tiêu chuẩn kĩ thuật từ đó tính toán thời
gian, thao tác may sản phẩm
+ Xác định mức nguyên phụ liệu cho sản phẩm
Trang 3911 thân sau Dài tay tính từ giữa 33 1/2 33 3/4 + 1/4 Đạt
+ Mẫu chế thử này là tiền đề để em hoàn thiện đồ án của mình Khi
chế thử thành công đúng phom dáng sản phẩm, đúng yêu cầu kỹ thuật của mã
hàng em sẽ tiến hành hoàn thiện mẫu
2.6 Tổng hợp các lưu ý, phát sinh, điều chỉnh mẫu khi thiết kế sản
phẩm
-Tra cổ bị đầu ruồi
-Đường may gấu bị vặn
- Ép mex không chặt
Các biện pháp khắc phục
-Thao tác trong lúc may phải bai lá lót của chân cổ
-Thao tác trong quá trình cuốn gấu phải thật êm và cẩn thận
- Nên sử dụng máy ép mex chuyên dụng hoặc để bàn là đủ nhiệt
2.7 Đặc điểm đường may
-Nẹp khuyết = rộng 1 ¾ inch, may diễu ¼ inch
-Nẹp cúc = 1 inch vải chính gập về phía sau với đường may diễu 1 inch
-Cầu vai thân sau = 2 lớp vải, chắp gập đôi phần cầu vai/ vai đường may diễu = 1/16 inch
-Diễu cửa tay = ¼ inch
-Túi
+1 1/8 inch gập miệng ngang
39