1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn luận về những vấn đề khó khăn, thách thức và giải pháp cho các doanh nghiệp gỗ bình định

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cả nước có khoảng 1000 doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu thì Bình Định đã có 132 doanh nghiệp đang ị kinh doanh và khoảng 20 doanh nghiệp khác đang trong quá trình thành lập

Trang 1

~ìụp ehi

KHOA HỌC VẢ CỐNG NGHỆ ĐÔNG ĐÔ

Nguyễn Thị Hạnh

Bộ môn Quàn trị kinh doanh, khoa Tài chỉnh Ngân

hàng và Quàn trị kinh doanh, trường Đại học Quy

Nhơn Email: nguyenthihanh@qnu.edu.vn

Tóm tắt: Bình Định là một trong ba trung tâm sản xuất đồ gỗ xuất khẩu của cả nước Trong cả nước

có khoảng 1000 doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu thì Bình Định đã có 132 doanh nghiệp đang

ị kinh doanh và khoảng 20 doanh nghiệp khác đang trong quá trình thành lập và xây dựng nhà máy Mỗi năm ngành sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ Bình Định đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu trung bình

250 triệu USD chiếm trên 60% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh, giải quyết công việc làm cho khoảng trên 20.000 lao động Trong giai đoạn 2010 - 2020, ngành sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ vẫn tiếp tục được xem là ngành chiến lược của tỉnh Bình Định trong việc tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, tạo nguồn thu, tạo công ăn việc làm cho ngưòi lao động Tuy nhiên, các doanh nghiệp gỗ Bình Định đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức lớn Bài báo này trình bày những kết quà nghiên cứu của tác giả từ

việc khảo sát thực tế môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh,

I các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp để làm rõ những vấn đề mà các doanh nghiệp sản xuất và xuất

I khẩu đồ gỗ Bình Định đang phải đối mặt, bàn luận về các vấn đề thách thức từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp Mô hình DEA được sử dụng để đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp và phân tích các nhân tố ảnh hưởng.

Từ khóa: Doanh nghiệp, sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ, vấn đề, giải pháp

Abstract: Binh Dinh is one of the three export wooden furniture production centers of the coun­ try In the whole country, there are about 1000 enterprises producing wooden furniture for export, Binh Dinh has 132 enterprises doing business and about 20 other enterprises are in the process of establishing and building factories Every year, Binh Dinh furniture manufacturing and exporting industry achieves an average export value of USD 250 million, accounting for over 60% of the prov ­ ince's export turnover, creating jobs for over 20,000 workers In the period 2010 - 2020, the furniture manufacturing and exporting industry continues to be considered as a strategic industry of Binh Dinh province in creating export goods, generating revenue, and creating jobs for workers Howev­

er, Binh Dinh wood enterprises are facing many difficulties and big challenges This article presents the author's research results from the actual survey of the business environment, business activities, business results, performance indicators of enterprises to clarify issues, that Binh Dinh furniture manufacturers and exporters are facing, discuss the challenges and propose appropriate solutions The DEA model is used to evaluate the technical efficiency of enterprises and analyze influencing [factors.

Keywords: Enterprise, produce and export furniture, problems and solution

IVgàv nhận bài 20/09/2021, ngày thầm định 01/10/2021, Ngày duyệt đăng 10/10/2021

0

Trang 2

TỉiỊỊi ehi

KHOA HỌC VÀ CỐNG NGHỆ ĐỒNG ĐÔ

1 KHÁI QUÁT VÈ NGÀNH CÒNG

NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẢU

ĐỒ GỒ VIỆT NAM

Hiệnnay, Việt Namcógần2.600nhà máy chế

biến gỗ và đồ gỗ với 250.000 lao động, trong số đó

có khoảng 1000 doanh nghiệp sản xuất vàxuấtkhẩu

đồ gỗ Thống kê kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ

của Việt Namtronggiai đoạn 2000-2010 được trình

bày ở Hình 1

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ tăng 15,68

lần trong giai đoạn từ năm2000 đến năm 2010 Do

suy giảm kinh tế và áp lực từ các hàng rào pháp

lý, kim ngạch năm 2009 đã giảm 8,2% sovới 2008

nhưng sau đó lạicó sự phục hồi nhanh chóng Năm

2010, KNXK gỗvàđồgỗđạt 3.435 triệuUSD, tăng

32,27% so vớinăm2009 Trong đó,kim ngạchxuất

khẩu sản phẩm gỗ đạt 3.400tỉ USD chiếm tỉ trọng

đáng kểtrong tổng kim ngạch xuất khẩu của cà nước

và của các tỉnhnhư BìnhĐịnh 60%, Đồng Nai 20%

và Bình Dương 18%

Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam ngàycàng được

ưa chuộng trên thị trường quốc tế Sự phát triển

nhanh chóng cùa ngành sản xuất và xuất khẩu đồ gồ

trong 10 nămqua đã đưa mặt hàng gỗ vào danh sách

10 ngànhhàng xuất khẩu hàng đầu của ViệtNam

Sản phẩm đồ gỗ của Việt Namchủyếuđượcxuất

sang các thị trườngMỹ, EU, Nhật, Trung Quốc, úc,

Nga, Hàn Quốc, và một số nướckhác Theo số liệu

của Tổng cụcHải quan, thị trườngxuấtkhẩu củađồ

gỗ Việt Nam năm 2010 như trong Hình 2 tiếp tục

gia tăng, dựkiến trong các năm 2015và2020sẽ lần

lượtđạtmức 4,5 tỷUSDvà 7 tỷ USD

Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất và xuất

khẩu đồ gỗ Việt Nam đang gặp phải nhiều khó khăn,

thách thức lớn như thiếunguyên liệu, thiếu nhân lực

có chất lượngcao, khảnăngnghiên cứu thiếtkếhạn

chế,yêucầukỹthuậtvà các rào cảnpháplýtrên các

khuvực thị trường chính

Hình 1 Thống kê kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ

giai đoạn 2000-2010 (Nguồn: Tỏng cục Hải quan Việt Nam)

Khác

Hĩnh 2 Thị trường xuất kháu đồ gỗ năm 2010

(Nguôn: Tông cục Hải quan Việt Nam)

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẮT

VÀ XŨÁT KHẲU ĐỒ GỔ TẠI BÌNH ĐỊNH

Binh Định là mộttrongbatrungtâm sản xuất đồ

gỗ xuất khẩu của cả nước Trongcảnướccókhoảng

1000 doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu thì

riêng Bình Định đãcó 132 doanh nghiệp đang kinh

doanhvà khoảng 20doanhnghiệp khác đang trong

quátrình thành lập và xây dựng nhà máy Và, trong

số 100 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất xuất

khẩu đã cóchứngchỉ Rừng bềnvững (FSC) thì tại

Bình Định đã có 70 doanh nghiệp đạt được chứng chỉ này Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp

khoảng 4.000 tỉ đồng, tổngsố lao độngtrên 21.000

người, công suất trungbình đạt 345.000m3/năm Theo SờCông thương Bình Định,năm 2010, giátrị

xuấtkhẩu ngành lâm sản đạt gần 270 triệu USD,

trong đó, đồ gỗ ngoàitrời đạt 220 triệu USD, đồ gỗ nội thất đạtgần 10 triệu USD và dăm gỗđạtgần 40

triệu USD

Thị trường tiêuthụ sản phẩm đồ gỗ Bình Định

chủ yểu là các nước EU (chiếm 90%) và Bắc

Mỹ (gần 10%) Trong đó, trên93% lượngsảnphẩm

được xuất khẩu, chủ yếu bán cho các khách hàng lớn như Walmart, Metro, A.R.E.N.A, Carrefour,

B&Q,Kingfisher, Scancom Lượng tiêu thụ trong

nước rất ít, còn mang tínhchất thăm dò

Tronggiai đoạn 2010 2020, ngành sản xuấtvà

xuất khẩu đồ gỗ vẫn tiếp tục được xem là ngành

chiến lược của tình Bình Định trong việc tạo ra

nguồn hàng xuất khẩu, tạo nguồn thu, tạo công ăn việc làmcho người lao động Tuy nhiên, doanh ng­

hiệp gỗBình Định đang đứng trước những vấn đề

thách thức to lớn cần sự tham gia nghiên cứu và giải quyếtcủa nhiều cơ quan ban ngành và doanh nghiệp

Có thểhệthống các khó khăn, tháchthức đối với

□ Số 13 (2021)

Trang 3

'7ạp etú

KHOA HỌC VẢ CÔNG NGHỆ ĐÔNG ĐÔ

Báng 1 Thống kê các mặt hàng xuất khâu chính giai đoạn 2000-2010

(Nguồn: Tong cục Thống kê)

Than đá 1000 tấn 3251.2 19357,6 24992.0 19828,0

Gạo 1000 tấn 3476.7 4744.9 5969.0 6886.0

Giày, dép Triệu USD 1471.7 4769,9 4071.3 5122.3

Hàng điện tử, máy tinh vàlinh kiện TriệuUSD 788,6 2640,3 2763.0 3590.2

Dây điện vàcápđiện Triệu USD 129,5 1009,0 891,8 1311.1

với doanh nghiệp gỗ Bình Định thành các nhóm vấn

đềsau:

- Các vấn đề về lợi thế cạnh tranh trong hội nhập

toàn cầu vàWTO

- Các vấnđềliên quan đến cácràocản kỹthuật của

các nước nhập khẩu

- Các vấn đề liên quan đếnnguồn nguyên liệu gỗ

- Các vấnđề vềquàntrịdoanhnghiệp

2.1 Các vấn đề lọi thế cạnh tranh trong hội nhập

toàn cầu và WTO

Theo đánh giá của Hiệphội Sản xuất-Xuất nhập

khẩu Gỗvà Lâm sảnBình Định, ngànhchế biến gỗ

Binh Định có những lợi thế cạnh tranhnhư:

-Sự thuận tiệnvềgiaothông với Cảng biển quốctế

Quy Nhon, đưòng bay quốc nội, đường bộvàđường

sắt

- Mặt bàng và quỹ đất để xây dựng nhà máy chế

biến và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ,

giáthuê đấtưu đãi

- Có nguồn tài nguyên gỗ nguyên liệu hon

400.000 ha đápứngmột phầnchonhucầu gỗ

- Có độingũ lao độngđông,lành nghề

- Có sựquantâmvà hỗ trợ của lãnh đạo địaphưong

và các cơ quan chức năng

Tuy nhiên, nếu xem xét các yếu tố nguồn lực của

cácdoanh nghiệp sàn xuất và xuấtkhẩu đồ gỗ trong

bối cảnh cạnh tranh quốc tểcóthể thấy những yếu

điểm khôngdễ khắc phục để có thể giành đượcưu

thểtrênthị trường

Thứ nhất làvềvốn, 152 doanhnghiệp sản xuất và

xuất khẩuđồgỗBìnhĐịnh cótổng vốnđầu tư

khoảng 4.000 tỉ đồng, như vậy qui mô vốn trung

bình củamột doanh nghiệp là 26,67 tỉ đồng gầnvới

cận dưới của loại doanh nghiệp có quy mô vừa

theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP (từ20 tỉ đến dưới 100 tỉ) Theo các

tiêuchí phânloạicủa Nghị định này,trong 132 do­

anhnghiệp đanghoạt động có 118 doanh nghiệp có

qui mô nhỏ, 14 doanhnghiệp có qui mô vừa vốn chủ sởhữu củacác doanh nghiệp rất thấp, chỉ chiếm

khỏang 20ỗ/o, trong khiđó, nợ phải trả vượt trên 70

% Tổng vốn lưu động 2.300 tỉ chiếm đến 57,5% tổng vốn đầu tư, tồntại chủ yếu dưới dạngnguyên vậtliệudự trữ (từ 6 tháng trờlên), thành phẩm trong kho chờ xuất bán và các khỏanphải thu của khách hàng Hầu hểt các doanh nghiệpđầutư dàn trài cho tấtcả các khâu sàn xuất mà không tínhđenkhả năng phán công và hợp tác với nhau, máy móc thiết bị chỉ được khai thác khoảng 50% công suất, tạo ra sự

lãng phí lớn trongđầu tư Quy môvốnnhỏ sẽhạn

chếviệc đầutư nghiên cứuvà pháttriển sản phẩm,

đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển thị

trường, thươnghiệu Thêm vào đó, trình độ quản

lý vốn kém, khả năng thương thuyết vàđàm phán

trongký kết hợp đồng kém làm cho các vấn đề về vốn của doanh nghiệp càng thêm trầm trọng, khó

giải quyết.Quy môtài sản thế chấpnhỏ, khảnăng lậpdự ánhạn chế nênkhả năng tiếp cận và khai thác các nguồn vốn vay, cácquỹ hỗ trợ phát triển trong nước và quốc tế hạn chế

Thứ hai là về nguyên liệu,nguyên liệu sử dụng chủ yếu là gỗ,chiếm 90%giátrị, 10% còn lại là các

nguyên liệukhác như nhôm, sắt,sợi nhựa, đá, Do

E3

Trang 4

7af) ehí

KHOA HỌC VÀ CÕNG NGHỆ ĐÔNG ĐÔ

không chủ động được vùng nguyênliệu nên các do­

anh nghiệp phải nhập khẩu đến 80% nguyên liệu

gỗvới giá cao Nguồn nguyên gỗ ngày càng khan

hiếm, giágỗ tăngcao, cộng vớiviệctảng cước vận

chuyển các tuyến đường biển quốc tế và những biến

động bất lợi của tỉ giá hối đoái làmchochi phí đầu

vào tăng cao Các rào cản liên quan đến yêu cầu

chứng nhận xuất xứ nguyên liệuở thị trường nhập

khẩu gây sức ép lớn lên các doanhnghiệp,trong khi

đó, thị trường nguyên liệu gỗ có chứng nhận thường

bị hạn chế về chửng loại, chất lượng, khối lượng

khai thác và mùa thu hoạch

Thứ ba làvề lao động, lợi thế lao độngdồi dào,

giá rẻ đangmất dần và thay vào đó là những vấn đề

cảvề số lượng và chất lượnglao động mà các doanh

nghiệpđang phải đốidiện Tổng số lao động tham

gia ngành chế biến gỗcủa Bình Định khoảng

30.000 người (chiếm 17,5% lao động công nghiệp

của tỉnh) Với mức thu nhập binh quân 2-2,8 triệu

đồng/người/tháng, thời gian thuê mướn gián đoạn

khoảng 4 tháng trong năm, môi trường làm việc ô

nhiễm, chếđộ antoàn và phúc lợi thấp nên ngành

sản xuấtvàxuất khẩu đồ gỗ không cạnh tranh tốt

trong việc thuhút và sử dụng lao động Cơcấu lao

động bất hợp lý: lao động có trình độ đại học chỉ

chiếm khoảng 3%, công nhân kỹ thuậtchiếm 30%,

lao động phổ thông chiếm67% Laođộng phần lón

chưa được đào tạo, thiếu kỹ năng nên năng suất

lao động bình quân thấp, chưa có ý thức tiếtkiệm

nguyên liệu và năng lượng Doanh nghiệp vì vậy

khó khăntrongviệc càitiến và đổimới công nghệ,

phát triển sản phẩm, nâng cao năng suất, nâng cao

chấtlượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giáthành sản

phẩm

Thứ tư là về công nghệ, theo đánh giá cùa Hiệp

hội Sân xuất -XNK Gỗ và Lâm sản Binh Định,

các doanh nghiệp sảnxuất và xuất khẩu đồ gỗ Bình

Định chủ yếu đầu tư cho công nghệ chế biến gỗ

tầm trung, quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO

9001 (2000 hoặc 2008) Hiện cótrên 80 doanhng­

hiệpđãđượccấp chứng chì CoC FSC (chứng nhận

thực hiện quy trình quản lý chuồi hành trình), chất

lượng sản phẩmđượcđánh giácao, đồng bộ và thời

gian giao hàng nhanh Các công đoạn lắpráp,nguội,

hoàn thiện và đóng gói được thực hiện thủ công

Trìnhđộ lao động thấp nênrấtkhókhăn chodoanh

nghiệp trong việc nghiêncứuvà đổi mới công nghệ

Cuốicùng là năng lựcthị trường,đây thực sựlà

mộtyếu điểm tồntại lâu dài của các doanh nghiệp

SX&XKĐG Bình Định Là mộttrongba trung tâm

sảnxuất và xuất khẩuđồgỗ lớn nhất cùa cả nước,

với quan hệkinh doanh rộng, sản phẩmcó chất

lượng cao được xuấtbán trên rất nhiều nướctrênthế

giói, nhưng đến nay hầuhếtsảnphẩm đồ gỗ từ Bình Định vẫnmang thương hiệu củacác doanh nghiệp

nước ngoài Không có thương hiệu trên thị trường quốctế, phụ thuộc quá nhiêu vào các nhànhập khẩu nước ngoài nên doanh nghiệp càng yếu thế trong các quan hệ họp đồng, lợi nhuận vì thế cũng thấp hon Các doanhnghiệp sản xuấtsản phẩm có mẫu

mã giống nhau, nguyên liệu tương tự, chất lượng khôngcó nhiều phân biệt, cùng cạnh tranhvề giáđể bánsảnphẩmchomột số nhànhậpkhẩunướcngòai

làcách làm ăn nhiều năm nay của cácdoanhnghiệp

sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ Bình Định và cũng là con đường dẫnđếnsự thua lỗ và cùng kiệt của nhiều doanh nghiệp

2.2 Các vấn đề liên quan đến các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu

Để xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác, ngoài ràocản thuế quan, cácdoanh nghiệp còn phải vượt quanhiều rào cản phi thuế khác Theo các yêu cầu về thương mại quốc tế liên quan đến các sản phẩm sử dụng nguyên liệu gỗ,các doanh nghiệpcần thực hiện quản lý sản xuất và kinhdoanh theo các

nguyên tắcvà tiêu chuẩn của FSC Nguyên liệu gỗ

khai thác từ cáckhu rừngcó chứng nhận nàyđược gọi là nguyên liệu gỗ FSC và được thị trường quốc

tếcông nhận trong các giaodịch thương mại Chứng

nhận chuỗi hành trình sản phẩm FSC-CoC được cấp cho các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sở hữu nguyên liệu hay sản phẩm FSC trên phương diện

pháplýhayvậtchất có liên quan đenviệc khaithác,

thu muanguyên liệu, chế biến, vận chuyển, sản xuất

vàphân phối Chúng chỉnày domột tổchức chứng

nhận độc lậpđược FSC côngnhận (hiện nay có24

tổ chức) cấp cho cácdoanhnghiệp tổ chức quản lý

theo 10 nguyên tắc, 56 tiêuchuẩncủa FSC và đăng

ký chứng nhận Hiện nay có 70/152 doanh nghiệp

sản xuất và xuất khẩuđồ gỗBình Địnhđãđượccấp chứng nhận FSC, chiếm 70%số doanh nghiệpđược cấp trong cả nước

Ngoài ra, khixuất khẩu sảnphẩm vào các nước

khác nhau, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu

đồgỗ Bình Định còn phải nghiên cứu và vượt qua

nhiều ràocàn khác

i Đối với thị trường Mỹ, các rào cản phi thuế quan

bao gồm:các qui địnhvề nhân hiệu thương mại, qui

định về bản quyền, qui định về xuất xứ hàngnhập

khẩu (Đạo luật LACEY áp dụng cho gỗ và sảnphẩm

từnguyên liệu gỗ), qui địnhvề quyền hạnchế nhập

khẩu liên quan đến các vấn đề môi trường,liênquan đến an ninhquốc gia, qui định về tiêu chuẩn chất

□ Số 13 (2021)

Trang 5

vJtỊỊ> ehi

KHOA HỌC VÀ CỐNG NGHỆ ĐONG DÔ

lượng sànphẩm, vệ sinh dịchtể, antoàn lao động,

ii Thị trườngEUcũngcó các rào cản phithuế quan

của rất khắc khenhư: các qui địnhvề cấm nhập khẩu,

nhập khẩu có giấy phép, hạn ngạch nhập khẩu, các

qui địnhvề tiêu chuẩnchất lượng, tiêu chuẩnvệ sinh

thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sửdụng,

cácqui định về bảo vệ môi trường, quy định về

laođộng, quyđịnh về xuất xứ hàng nhập khẩu (Đạo

luật FLEGT áp dụng chosản phẩm cónguyên liệu

từgỗ)

iii Thị trường NhậtBàn có các rào cản phi thuếquan

sau: chế độ cấp giấy phép nhập khẩu, chế độ hạn

ngạch nhập khẩu, qui định về xuất xứ hàng hóa,qui

định vềnhãn hiệu, trình bày, đóng gói hàng hóa,qui

định về các tiêu chuẩn chất lượnghànghóa, qui định

vềtiêu chuẩn môi trường, luật vềan toàn sảnphẩm,

vệ sinh thực phẩm,

Thị trường EU chiếm đến 90% kimngạch xuất

khẩu đồ gỗ cùa Bình Định và khi xuất khẩu đồ gỗ

vàoEU các doanhnghiệpViệt Nam được hưởng ưu

đãiGSP,do vậynhững rào chắn trên thị trường quan

trọng và hấpdẫn này đặc biệtlà FLEGT đang thực

sựlà mốilo ngại cùacác doanhnghiệpsản xuất và

xuất khẩu đồgỗ BìnhĐịnh

FLEGT làmột chương trình tăng cường thực

thi Luật Lâm nghiệp quản trị rừng và buônbán gỗ

Kế hoạch hành động của FLEGT có các nội dung

chủ yếu sau như: Hỗ trợ các nước xuất khẩu gỗ;

Thúc đẩy các chính sách mua sắm công; Khuyến

khích buôn bán gỗ họp pháp; Bảo vệ các nguồntài

trợ và đầu tư; Hỗ trợ cácsáng kiến của khu vực tư

nhân; Giải quyết những vấn đề liên quan đến tra­

nhchấp gồ; Sửdụng cáccông cụ pháp luậthiệncó

hoặc thông qua các bộ luật mới để hỗ trợ cho kế

hoạch hành động

Các doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh sản

phẩm gỗ xuất khẩu sang EU phải tuân thủ cácquy

định cùa FLEGTđểđảm bảo khôngcó sảnphẩm đồ

gỗ được sảnxuất từnguồn gỗ bất họp pháp nhập

khẩu vàoEU Và,để xuấtkhẩu sản phẩm đồ gỗ vào

EU thì Chính phủ Việt Nam cần phải tham gia vào

VPA

FLEGT mang lại nhiều lợi ích cho các quốc

giatham gia chương trình và có nhiều tác động tích

cực đốivới cả nhà sàn xuất và người tiêu dùng các

sản phẩm đồgỗ, góp phần phát triển ồn định, vững

chắc và bảovệ môi trường Tuy nhiên, FLEGTcũng

manglạinhững khó khăn trước mắtcho các doanh

nghiệp sàn xuất và xuất khẩu đồgỗ Việt Nam, đặc

biệtlà các doanh nghiệpsảnxuấtvà xuất khẩu đồ gỗ

Bình Định nhưlàmtăng chi phí sản xuất, làmgiảm

cơ hội thị trường, đặc biệt khi mà các doanh nghiệp Bình Định đa phần làdoanh nghiệp quimô nhỏ, vốn

ít, hiểu biết về tráchnhiệm xã hộihạn chế, trình độ

tổchứcsảnxuất và hợp tác kinh doanh còn hạn chế Những nỗ lực đốiphó của các doanh nghiệp trong

thời giangầnđây là không hiệuquà và bền vững

2.3 Các vấn đề liên quan đến nguồn nguyên liệu gỗ

Các doanh nghiệp Bình Định sản xuất và xuất

khẩu chủyếuđồ gồ ngòai trời Nguyênliệu sản xuất

loại sản phẩm này phải là loại gồ tốt, từ nhóm 5

trờ lên, nguyênbi,nguyên khối Nguồn nguyên liệu

gỗhạn chế và có xu hướng ngày càng thu hẹp Các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ vì vậy

thườngbị động về nguồn nguyên liệu, phải từ chối

nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm với số lượng lớn do thiểu nguyên liệu.Kếtquả khảo sát60 doanh nghiệp năm 2008 thuộcChương trinh Hợp tácLâm nghiệp Việt Đức kết hợp với VFTN của WWFcho thấy 44%tổngsố gỗ tròn được sửdụnglà từ nguồn

có chứng chi tincậy, 37% từ nguồn đã được thẩm

định họp pháp, 16%từ nguồn biết rõnguồn gốc, 2%

từnguồn đang đãng ký cấp chứng chỉ, và 1% làgỗ không biết nguồn gốc.Nhưvậy, nguồngỗ có chứng

chỉ tin cậy chưa đến một nữa sốnguyên liệu gỗ sử

dụng

Hiện nay, các doanh nghiệp phải nhập khẩu từ 75% đến80% nguyên liệu gỗ với giá gồ tăng khoảng 10% đến 20% hàngnăm Các nguồn gỗ có chứng chỉ FSC rấtđắt, khó tìm và khó tiếp cận Trong khiđó, diện tích trồng rừng cung cấp gỗnguyên liệutrong

nước là 2 triệuhecta, khả năng cungcấp rất hạn hẹp,

chìở mức 2 triệu mét khối gỗ hàng năm cho hoạt

động chế biến xuất khẩu Việc triển khai trồng rừng, quản lý rừng bền vững và đăng ký chứng chỉ quản

lý rùng nhằm tạora nguồngỗ nguyên liệucó chứng

chì rất chậm

Hàm lượng nguyên liệu gồ trong sản phẩm lớn,

chiếm đến 90% giá trị nên những khó khăn về nguồn nguyên liệu dẫn các doanhnghiệp vàosựbế

tắc Hoạt động nghiên cứu vàpháttriển it đượcquan tâm đầu tư nên các kiểu dáng, mẫumã ít đượccải

tiến theo hướng giảm hàm lượng nguyên liệu gỗ

Đầutư giống nhau và dàn trải dẫn đến mấtcânđối giữa sản xuất sản phẩm chính và sản xuất nguyên liệu

Một thựctế khác cũng khôngkém phần longạilà hoạt động xuất khẩu nguyên liệu gỗ đang gia tăng Nhiều doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đồ gồ gặp khó khăntrong việc sảnxuất và xuất khẩu sản phẩm đồgỗ lại chuyển hướng sangkinh doanh xuất

Trang 6

7«/) etú

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÔNG ĐÕ

khẩu gỗ dăm và gỗ tròn Sự chuyển hướng này

càng làm cho vấn đề thiếu nguyên liệu gỗ trởnên

trầm trọng và khó giảiquyếthơn

2.4 Các vấn đề quản trị doanh nghiệp

Đa phần các doanh nghiệp là doanh nghiệp tư

nhânhoặc công ty TNHH, có vốn tư nhân, quản lý

theokiểu“giađinh trị”.Dùcó những thuậnlợi nhất

định cùa môhình quản lý gọn nhẹ, linh hoạt thì các

doanh nghiệpvẫn làm ăn chủyếutheo kiểuphường

hội, manh mún, thiếu những chiến lược lâu dài, ít

có các quanhệ phâncông vàhiệp táckinhdoanh để

cùng nhau pháttriển một cách bền vững

Nhiều doanh nghiệp có bề dày hoạt động nhiều

năm, cókinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất và

xuất khẩu và có các mối quan hệ làm ăn lâudài, uy

tín vớicác đối tác nước ngoài Tuy nhiên, các doanh

nghiệp ít chí trọng đếnphát triển thương hiệu, chủ

yểu xuất khẩu sản phẩm với thương hiệu của các

nhà nhập khẩuvà phân phối nước ngoài Thêm vào

đó, việc cạnhtranh thiếu lành mạnhtrong việc mua

nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm đang làm cho ti

suất lợi nhuậnbình quân giảm sút nhanh chóng

Hầu hết các doanh nghiệp it quan tâm đến các

quan hệphân công và hiệp tác sản xuất kinh doanh,

thiếu tinh thầnhợp tác trong việc giải quyết cácvấn

đề chungđể có thể cùng nhau pháttriển bền vững

Các doanh nghiệp thường không hợp tác với nhau

trongviệc tìm kiếm và thực hiện các đơn hàng lớn,

tăng lợi thế trong dàm phán vềgiá cả, điềukiện giao

nhậnvà thanh toán

Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý nguyên liệu,

quản lý lao động, quảnlý vốn, quản lý kỹ thuật còn

hạn chế,doanh nghiệpgặp khó khăntrongviệc tiết

kiệm chi phí, hạ giáthành, tăng tính cạnh tranh của

sản phẩm trên thị trường Cơ cấu sản phẩm chậm

thay đổi, thị trường chưa được đầu tư mởrộng nên

tínhmùa vụ của sản xuất vẫn luôn làvấnđề nan giải

làm giảm hiệu quả sử dụng nhà xưởng, máy móc,

thiết bị, hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử

dụng vốn của doanh nghiệp

Sự phối hợp của doanh nghiệp với các cơquan

quản lý ngành, địa phươngchưa thực sự hiệu quả

Các nhà quản trị doanh nghiệp chưa thựcsựkhai

tháctốtcác mối quan hệ này cho sự phát triển của

doanh nghiệp Đề án phát triển sản phẩm đồ gỗ nội

thất củaSởCôngthương và các chính sách khuyến

khích đầu tư sản xuấtđồgỗ nội thất cùa tinh Bình

Định chưa được nhiều doanh nghiệp quan tâm và

thực hiện

3 ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ

Các doanh nghiệp chế biển lâm sảnBình Định

phần lớn tập trungờ các khucông nghiệp Phú Tài

vàLongMỹ, với số lưọngdoanhnghiệp là 50chiếm

37,88% tổng số doanh nghiệp chế biến lâm sản và

kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt 146,61 triệu USD chiếm 54,30% tổng kim ngạch xuất khẩuđồ

gỗ cùacả tỉnh Trong số đó, có 5 doanh nghiệp sản

xuất nguyên liệu giấy, 1 doanh nghiệp kinh doanh

phụ liệu, 1 doanh nghiệp tuyên bố phá sản trong

năm 2011, 2 doanh nghiệp đang tạm thời ngừng

hoạt động

Tác giả đã thực hiện khảo sát mẫu bao gồm tất

cả 41 doanh nghiệp đang hoạt độngkinh doanhsản xuất và xuấtkhẩu đồ gỗ tại hai khu công nghiệp

Phú Tài và Long Mỹ, nội dung khảo sát gồm các

thông tin:vốnthực hiện (K), lao động (L), tuổido­

anh nghiệp (A), mứctrang bị vốn/lao động (K/L),

năng suất lao động (R/L)

Dữ liệu thu thập được tổng hợptrên EXCEL,

các thông số thống kê đượcsử dụng để mô tả mẫu,

và mô hình phântích bao sốliệuDEA được sử dụng

để ước lượnghiệu quảkỹ thuật trên việc ứngdụng

phần mềm DEAP 2.1

Các thông số thống kê mô tả các biến số được

trình bàyở Bàng 2, bao gồm các giá trị lớn nhất, giá trị nhò nhất, giá trị trung bình, độlệch chuẩn và hệ

số biếnđộng cùa các biến số trong mô hình

Trongđó, đẩu vào của mô hình bao gồm các biến

vốn thực hiện, lao động, tuổi doanh nghiệp vàmức

độ trang bị (vốn/laođộng)

Đầura củamô hìnhlà năng suất (doanh thu/lao

động) Hệ sốbiếnđộng cv chothấy độ tuổi của do­

anhnghiệp ít biếnđộng, với tuổi trung bìnhlà 11,93,

nghĩa là phần lớn các doanh nghiệp đã có khoảng

12năm kinhnghiệm tronglĩnh vực kinh doanh sản xuất vàxuất khẩu đồ gỗ Các biến số khác đều có mức độbiến độnglớn

Đánh giá hiệuquảkỹ thuật định hướng đầu vào

dựa trên các kết quả thu được từ phần mềm DEAP

2.1 cho thấy hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bìnhcủa

các doanh nghiệp điều tra rấtthấp, chì đạt 35,9%, nghĩalà vớicác mức năng suất đã đạt được các do­

anh nghiệp chỉ cần sử dụng 35,9% lượng đầuvào

đã dùng Mứcphi hiệuquả quá lớn, lẽn đến 64,1 %

cho thấy sự lãng phí nghiêm trọngcác nguồn lực củadoanh nghiệp Bảng 4 trình bày thống kê hiệu quả của các doanh nghiệp khảo sát theo qui mô doanhnghiệp, theomức độ trangbị (vốn/lao động)

vàtheo kinh nghiệm (tuổi doanhnghiệp)

Nhìn chung, các doanh nghiệp có quy mônhỏ có

mứchiệu quả trung bình là 0,330,thấp hơnso với

E3 Số 13 (2021)

Trang 7

~ĩạp ehi

KHOA HỌC VÀ CỐNG NGHỆ ĐốNG Đố

mứcđạt của các doanh nghiệp có qui mô vừa (0,398

Tuy nhiên, có tấtcả cácdoanh nghiệp có đạt hiệu

quà kỹ thuật TE=1 đều là những doanh nghiệp có

quimô nhỏ

Bảng 2 Tổng hợp các biến số trong mô hình DEA (Nguồn: Ket quả tổng hợp cùa tác giả trên EXCEL)

Nàng suất vằn (K) Lao động (L) TuổiDN Mức trang bị

(K/L)

Max 5.000.00 90.350.00 987,00 26.00 650,00

Min 247.00 2.014,00 20,00 3,00 15,00

STD 131.974,92 21.552.18 289,40 4.75 131.13

Mean 96.660.83 24.012.22 357.76 11.93 101,48

Bàng 3 Thống kè hiệu quả kỹ thuật cùa các doanh nghiệp điểu tra (Nguồn: Thổng kê cùa tác giã dựa trên kết quả đầu ra cùa DEAP 2.1)

điều tra

SẩDN

đạt TE =

1

sấ ĐN

đạt 0,8<TE<l

SÓDNđạt

0,5<TE'0,8

SấDNđạt 0J<TE<0,5

SỒDN

đạt TE<0,3

TE trung bình

Theo qui mô

DN vừa 17 0 0 3 4 10 0.398

Theo mức độ trang bị (triệu VNĐ/người)

Theo kinh nghiệm

Thống kê hiệu quả theo mứctrangbị(vốn/trên

laođộng) cho thấysựthay đổi đángkể của hiệu quả

kỹ thuật theo mứctrang bị, nhóm cácdoanhnghiệp

có mức trang bị cao đạt mức hiệu quả 0,449, gấp

1,47lần so với hiệu quả thuật của nhóm doanh ng­

hiệp có mức trang bị thấp

Tuổi của doanh nghiệp càng lớn, hiệu quả kỹ

thuật càng thấp cho thấy kinh nghiệm kinh doanh

của các doanh nghiệp không góp phần cải thiện hiệu

quảkỹ thuật của họ

Nhóm doanh nghiệp cótrên 10 nămkinh nghiệp

chỉ đạt hiệu quả kỹthuật 0,328, chỉbằng77,73% so

với hiệu quảkỹ thuật của nhóm có từ5 đến 10 năm

kinh nghiệm, và bằng 73,05% so vớicác doanh ng­

hiệp mới thành lậptrong vòng 5 năm Các phương

pháp tổ chứcsản xuất truyền thong cóthể làyếu tố

hạn chế hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp

Công nghệ mới và phưong pháp tổ chức sản xuất hiện đại đang là lợi thế cho các doanhnghiệp mới gia nhập ngành

Trang 8

c7ạp ehi

KHOA HỌC VÀ CỒNG NGHỆ ĐỒNG Đố

4 KÉT LUẬN VÀ MỘT số GIẢI PHÁP ĐÈ

NGHỊ

Kết luận

Sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ là một trong các

ngànhkinh tế quan trọng hàng đầu, mang lại nguồn

thu lớn hàng năm cho tỉnh Binh Định, giải quyết

việc làm, chiếm phần lớntrong tổng kim ngạch xuất

khẩu của cảtinh

Những vấn đề thách thức đốivới doanh nghiệp

gỗ Bình Định hiện nay bao gồm những vấn đề về

lợi thecạnhtranh tronghội nhập toàncầuvà WTO,

những vấn đề liên quan đến các rào cản kỹ thuật

củacác nước nhập khẩu, những vấn đề liên quan

đến nguồn nguyênliệu gỗ,và những vấn đề về quàn

trị doanhnghiệp Hiệu quảquá thấp đang làm cho

ti suất lợi nhuận bình quân sụt giảm nghiêm trọng,

một số doanh nghiệp phá sản hoặc đang tìm cách

chuyểnđổihướng kinh doanh sang lĩnh vực khác

Những khó khăn thách thức đốicủa ngành sản xuất

và xuấtkhẩu đồgỗBìnhĐịnh đanglà mối quantâm

không chỉ của chính doanh nghiệp màcòn của các

cơ quan quàn lý ngành, quản lý địa phương cũng

như cộng đồng dân cư Các giải pháp được đòi

hỏi phải đủ mạnh và đồng bộ để giúp cho doanh

nghiệp vượt qua những khókhăn,thách thức này

Một số kiến nghị

- Nhànước vàđịaphương cần cóchính sách khuyến

khích xây dựng các liên kết giữadoanh nghiệpsản

xuất và xuất khẩu đồgỗ với các nhà cung cấp: các

chủ rừng, các nhàsản xuấtvà cung cấp nguyên liệu

gỗ và các phụ liệu

- Nhà nướcvà địa phương cần quy hoạch và tổ chức

thực hiện quy hoạch tốt việc trồng rừng, kiểm soát

việc xuất khẩugỗnguyên liệu

- Địa phương cóchính sáchưu đãi cho các doanh

nghiệp mới hoặc những doanh nghiệp sản xuất và

xuất khẩu đồ gỗ chuyển sang sản xuất vánép vàmột

sốnguyên, phụ liệu cho ngành từ các nguồn nguyên

liệu dễ tiếp cận và khai thác

- Địaphươngcần xem xét lại và hòan thiện hon đề

ánkhuyếnkhíchdoanhnghiệp nghiên cứu phát triển

sản phẩm theo hướng đa dạng hóa các chủngloạisản

phẩm, tăng hàm lượngcôngnghệ, giảm hàm lượng nguyênliệu gỗ, đăng ký sở hữu kiểu dángcông ng­

hiệp, đăng ký thưong hiệutrên các thị trườngquốc

tế và trongnước

- Địa phươngcần phối hợp bộ chủ quàn tổ chức bộ phận tư vấn pháp lý và tư vấn thị trườnghỗ trợcho doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất và

xuất khẩusản phẩm

- Địa phương phối hợp vớicáctổ chứchiệp hộicủa

ngành vàPhòng công nghiệp Việt Nam tổ chức các lóp học quản trị ngắn hạn cho lãnh đạo cấp cao và

các nhà quản trị điều hành của doanh nghiệp; Tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm tại

các doanh nghiệp sản xuấtvàxuất khẩu đồ gỗ tại

các tỉnh khác (Bình Đương, ĐồngNai),và ờnước ngoài

- Các tổ chức hiệp hội và trung tâm dạy nghềhoặc

trường cao đẳng nghềphối họp tổchức các lóp dạy nghề sản xuất đồ gỗ công nghiệp

- Các doanh nghiệp cần xem xét và tổ chức lại cơ cấu sản xuất theo hướng tiết kiệm đầu vào, tăng năng suất; Chú trọng đếnmức trang bị kỹ thuật cho ngưòi lao động, đầutư cảitiếncông nghệ, nâng cao chất lượng lao động; Học hỏi và cải tiến phương

pháp tổ chức sản xuất khoa học; Quan tâm nhiều

hơn đến việcđăng ký quyền sờhữu kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, sángkiến kỹ thuậthiệuquả; Đàng

ký nhãn hiệu trên các thịtrường và trước hếtlàtrên

những thị trường chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Aller N, Friedman L, and Sinuany-Stern z (2002), "Review of ranking methods in the data envelopment envelop­ ment analysis context", European Journal of Operational Research, 140(2), pp 249-265.

[2] Coelli, T (1996) 'AGuide to DE4P Version 2.1: A Data Envelopment Analysis (Computer) Program, CEPA Work­ ing Paper 96/08, University of New England, Australia.

[3] Diaz-Balteiroa L., Casimiro Herruzoa A., Martineza M and Gonzalez-Pachonb J (1987-1999), An analysis

of productive efficiency and innovation activity using DEA: An application to Spain's wood-based industry, Forest Science items in SCI published by authors of Spain and patent applications submitted to the Spanish Patent Office (OEPM).

[4] Nguyên Khãc Minh (Chu biên), (2007) Các mỏ hình ước lượng hiệu quà cùa các nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[5] Tông cục Lãm nghiệp I "lệt Nam (2011), Chính sách liên quan đên chê biên, xuảt kháu gô hiện tại và tương lai, Diên đàn Lảm nghiệp Việt Nam năm 2011 Bình Định.

[6] Hiệp hội Gô và Lâm sán Việt Nam (2011), Tác động cùa FLEGT đoi với ngành công nghiệp go Việt Nam, Diễn đàn Lâm nghiệp Việt Nam năm 2011 Bình Định.

[7] Hiệp hội SX-XNK Gô và Lâm san Bình Định (2011), Thực trạng và giải pháp ngành che bien go và lâm sàn Bình Định, Diễn đàn Lãm nghiệp ỉ "lệt Nam năm 2011, Bình Định.

SỐ 13 (2021)

Ngày đăng: 10/11/2022, 08:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w