1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề cơ bản trong chiến lược kinh doanh số của các doanh nghiệp và thực trạng triển khai tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ASEAN

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 636,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SÔ VẤN ĐỀ Cơ BẢN TRONG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH sô CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ THựC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA ASEAN • LÊ THU THỦY TÓM TẮT: Chuyển đổi số đang diễ

Trang 1

MỘT SÔ VẤN ĐỀ Cơ BẢN TRONG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH sô

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ THựC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ CỦA ASEAN

• LÊ THU THỦY

TÓM TẮT:

Chuyển đổi số đang diễn ra rộng khắp và mạnh mẽ, tạo nên những thay đổi lớn cho tất cả các doanh nghiệp bất kể ở quy mô và ngành nghề nào Các doanh nghiệp đã tận dụng những cơ hội

do chuyển đổi số đem lại để tái tạo lợi thế cạnh tranh, thay đổi cục diện trên thị trường Tuy nhiên, lĩnh vực này còn rất mới mẻ, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh doanh có hiệu quả Bài báo này tìm hiểu về chiến lược kinh doanh số, cụ thể là đặc điểm và những yếu tố côi lõi tạo nên sự thành công trong chiến lược kinh doanh sô' của các doanh nghiệp, cũng như thực trạng chuyển đổi số ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực ASEAN

Từ khóa: chuyển đổi số, chiến lược kinh doanh số, doanh nghiệp vừa và nhỏ, ASEAN.

1 Đặt vấn đề

Chuyển đổi số được hiểu là sự chuyển đổi sâu

sắc về hoạt động, quy trình, năng lực và mô hình

kinh doanh, tổ chức, nhằm tận dụng tối đa những

thay đổi và cơ hội dựa trên các công nghệ số và

ảnh hưởng của công nghệ số một cách chiến lược

Mục đích chính của chuyển đổi sô' là thay đổi

doanh nghiệp thông qua việc áp dụng các công

nghệ hiện đại và quy trình kinh doanh mới để tạo

ra sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cải thiện sản phẩm

dịch vụ đã có, đưa những sản phẩm dịch vụ này ra thị trường toàn cầu nhanh hơn, chi phí thấp hơn, theo những cách đổi mới hơn Mức độ chuyển đổi sô' trong các doanh nghiệp có thể được chia thành

3 cấp độ chính, bao gồm thay thế, mở rộng và chuyển đổi Thay thê' là việc các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sô' thay cho chức năng hoặc quy trình đã có sấn ở doanh nghiệp Mở rộng là khi các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sô' để cải thiện tính năng của quy trình hoặc sản phẩm Tuy

432 SỐ 15-Tháng 6/2021

Trang 2

KINH DOANH

vậy, chuyển đổi số không chỉ liên quan tới công

nghệ, Để tận dụng được những cơ hội mà quá

trình này mang lại, các doanh nghiệp cần xây

dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh số

2 Chiến lược kinh doanh sô'

Chiến lược kinh doanh sô' là chiến lược của tổ

chức được hình thành và thực hiện bằng cách tận

dụng các nguồn lực sô' để tạo ra giá trị và xác định

4bô'n yếu tô' then cho't bao gồm phạm vi, quy mô,

tô'c độ và nguồn gốc tạo giá trị nhằm định hướng

tư duy chiến lược Chuyển đổi sô' tác động mạnh

mẽ đến 5 khía cạnh của chiến lược bao gồm khách

hàng, cạnh tranh, đổi mới, dữ liệu và giá trị

Nguyên tắc thứ nhất là về khách hàng Khác

với lý thuyết truyền thông nhìn nhận khách hàng

như một tập hợp đồng nhâ't cần được chào hàng và

thuyết phục mua hàng, khách hàng giờ đây là một

mạng lưới năng động, chính họ sẽ liên tục kết nối

và tạo ảnh hưởng lẫn nhau, qua đó, xác lập uy tín

của doanh nghiệp và thương hiệu Vì thế, truyền

thông với khách hàng được thực hiện hai chiều

thay vì một chiều, và khách hàng trở thành nhân

tô' tạo ảnh hưởng chính, thay vì doanh nghiệp Các

doanh nghiệp có được lợi thế kinh tê' nhờ đem lại

giá trị cho khách hàng chứ không chỉ nhờ quy mô

như trước

Nguyên tắc thứ hai về cạnh tranh Đối thủ cạnh

tranh của các doanh nghiệp không chỉ còn là

những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh

cùng ngành, mà có thể là những doanh nghiệp

ngoài ngành, không có điểm tương đồng nhưng

vẫn cạnh tranh lẫn nhau để đem lại giá trị cho

khách hàng Ranh giới giữa cạnh tranh và hợp tác

trở nên mờ nhạt, thậm chí, các đốì thủ cạnh tranh

có thể hợp tác trong những lĩnh vực then chô't

Công nghệ sô' tạo ra sức mạnh cho những mô hình

kinh doanh nền tảng, cho phép một doanh nghiệp

tạo dựng và nắm bắt giá trị khổng lồ nhờ hỗ trợ

tương tác giữa các doanh nghiệp hoặc khách hàng

Nguyên tắc thứ ba về liên quan đến cách thức

các doanh nghiệp tạo ra, quản lý và sử dụng dữ

liệu Trước đây, các doanh nghiệp thường có dữ

liệu nhờ các biện pháp được xác định từ trước,

những dữ liệu đó chủ yếu được dùng để đánh giá,

dự báo và ra quyết định Dữ liệu giờ đây lại được

tạo ra mọi nơi, mọi lúc, dẫn tới thách thức cho các doanh nghiệp để chuyển đổi những dữ liệu đó thành thông tin có ích Dữ liệu đặc biệt có giá trị

để kết nô'i các bộ phận trong doanh nghiệp và trở thành tài sản vô hình cốt lõi giúp doanh nghiệp tạo

ra giá trị

Nguyên tắc thứ tư là về đổi mới Đây là quá trình doanh nghiệp phát triển, thử nghiệm và đưa sản phẩm ra thị trường Công nghệ sô' hiện nay giúp kiểm chứng sản phẩm nhanh và rẻ hơn nhiều nên bâ't kỳ ai chứ (không chỉ các chuyên gia) có thể thử nghiệm liên tục Đây là căn cứ để đưa ra quyết định, thay vì dựa vào cảm tính và kinh nghiệm Trọng tâm của hoạt động đổi mới là thử nghiệm cẩn thận trên lượng mẫu tô'i thiểu, giúp doanh nghiệp học hỏi được nhiều nhâ't với chi phí thâ'p nhâ't và quá trình này lặp lại liên tục sau khi

ra mắt sản phẩm

Nguyên tắc thứ năm về liên quan đến giá trị doanh nghiệp mang lại cho khách hàng Một doanh nghiệp trong quá khứ có thể thành công trong thời gian dài nhờ đem lại cho khách hàng giá trị rõ ràng, khác biệt với đô'i thủ cạnh tranh Giá trị đem lại cho khách hàng giờ đây lại cần thay đổi liên tục theo nhu cầu của khách hàng Vì thế, doanh nghiệp cần không ngừng tìm kiếm những giá trị mới Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới ngay cả khi chưa thâ'y cần thiết phải thay đổi

3 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh sô'

Chiến lược kinh doanh sô' có một sô' đặc điểm khác biệt với những loại chiến lược khác trong doanh nghiệp

Thứ nhất, so sánh với các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh

sô rộng hơn nổi bật hơn và mang tính tổng quát, bao gồm tất cả các chiến lược chức năng và quá trình trong doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp

và các ngành đã chuyển đổi sô' mạnh mẽ, phụ thuộc chặt chẽ vào thông tin, truyền thông và khả năng kết nô'i, chiến lược kinh doanh sô' cũng sẽ chính là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh bao gồm sô' hóa sản phẩm dịch vụ, thông tin về sản phẩm dịch vụ và mở rộng phạm vi, vượt ra bên ngoài doanh nghiệp và chuỗi

SỐ 15-Tháng 6/2021 433

Trang 3

cung ứng thành các hệ sinh thái năng động, phá bỏ

rào cản ngành truyền thống

Thứ hai, về quy mô của chiến lược kinh doanh

sôi Tư duy về quy mô của chiến lược kinh doanh

số chuyển từ nhân mạnh về quy mô về mặt vật lý

theo sản xuất, chuỗi cung ứng, khu vực địa lý,

V.V sang tư duy quy mô theo cả sô' và vật lý

Dịch vụ điện toán đám mây trở nên phổ biến giúp

các doanh nghiệp tăng hoặc giảm quy mô nhanh

chóng Ngoài ra, khi thực hiện chiến lược kinh

doanh sô', các doanh nghiệp nên cân nhắc vai trò

của hiệu ứng mạng lưới và mô hình kinh doanh

trên nhiều nền tảng Hơn nữa, chiến lược kinh

doanh sô' đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu cách

phát triển năng lực bên trong tổ chức để khai thác

có hiệu quả dữ liệu đa dạng với sô' lượng lớn

Chiến lược kinh doanh sô' có xu hướng dựa ngày

càng nhiều vào hợp tác và liên minh qua việc chia

sẻ tài sản sô' giữa các doanh nghiệp trong hệ sinh

thái từ các ngành khác nhau

Thứ ba, về tô'c độ của chiến lược kinh doanh sô

Tốc độ luôn là yếu tô' quan trọng giúp tạo ra lợi

thê' cạnh tranh cho doanh nghiệp Tốc độ của

chiến lược kinh doanh sô' có ý nghĩa quan trọng,

đặc biệt đô'i với các hoạt động ra mắt sản phẩm, ra

quyết định, phối hợp chuỗi cung ứng, hình thành

và thích nghi với mạng lưới

Thứ tư, về nguồn gô'c xây dựng và nắm giữ giá

trị Các doanh nghiệp trước đây tập trung vào việc

tận dụng nguồn lực hữu hình để xây dựng và nắm

giữ giá trị Chiến lược kinh doanh sô' bổ sung thêm

một sô' khía cạnh giúp các doanh nghiệp tạo ra giá

trị Giá trị tăng thêm nhờ thông tin, mô hình kinh

doanh trên nhiều nền tảng, phôi hợp các mô hình

kinh doanh qua mạng lưới và kiểm soát hạ tầng sô'

của ngành

4 Những yếu tô' cốt lõi tạo nên sự thành

công của chiến lược kinh doanh sô'

Yếu tô' cô't lõi quan trọng thứ nhất mà doanh

nghiệp cần quan tâm là bán hàng và trải nghiệm

của khách hàng, trong đó, trải nghiệm đồng nhât

giữa kênh vật lý và kênh online mang tính quyết

định Cùng với sự xóa nhòa ranh giới giữa thê' giới

ảo và thực của chiến lược kinh doanh sô', sô hóa

quá trình tương tác với khách hàng, sản phẩm và

dịch vụ cũng trở nên cần thiết Các doanh nghiệp cần phân tích dữ liệu để cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ, qua đó, hàng hóa dịch vụ liên tục được cải tiến để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nhờ vậy, doanh nghiệp có liên hệ trực tiếp với khách hàng và đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, chăm sóc từ tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh, loại bỏ trung gian, khắc sâu tình cảm

và mối quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu của doanh nghiệp

Tiếp đến, doanh nghiệp cần nhanh chóng phân

bổ lại nguồn lực và tái cơ cấu tổ chức Linh hoạt là một trong những bản chất của chiến lược kinh doanh số, nên doanh nghiệp cần có khả năng thích nghi nhanh chóng để chuyển hướng hoạt động kinh doanh khi nhu cầu của khách hàng thay đổi Doanh nghiệp cũng cần quản trị thay đổi trong trường hợp thay đổi nhanh chóng và triệt để, giúp nhân viên có tâm thê' sẩn sàng thay đổi để doanh nghiệp bước vào con đường kinh doanh mới Sự chuẩn bị cần đến từ các cấp và với các tốc độ phản ứng khác nhau, từ đó, doanh nghiệp vừa có khả năng phản ứng nhanh chóng trước nhu cầu của khách hàng, vừa cân bằng sức ép trong nội bộ doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp cần sắp xếp lại tổ chức theo định hướng kinh doanh sô' để xây dựng đội nhóm chuyên biệt hỗ trợ các cơ hội kinh doanh sô' Cơ cấu tổ chức cũng cần sẵn sàng cho hoạt động chia tách nhằm tạo điều kiện phát triển cho các hoạt động kinh doanh sô' tập trung vào sô' hóa có lợi thê' kinh doanh riêng biệt

Hơn nữa, doanh nghiệp cần củng cô cô tư duy

sô và xây dựng lịch trình chuyển đổi sô' Điều này đòi hỏi ở khía cạnh vãn hóa, doanh nghiệp phải chắt lọc một nhóm các giá trị chung như cởi mở, tinh thần khỏi nghiệp, ưu tiên công nghệ, chấp nhận rủi ro và thất bại, v.v , coi sô' là phương thức tạo ra giá trị, kết nô'i các công nghệ sô' trong quá trình chuyển đổi và cách thức mọi người cùng làm việc Ớ khía cạnh lãnh đạo, cần có cam kết thực hiện chiến lược chuyển đổi sô' và cân nhắc lại về vai trò của những người quản lý cấp cao như Giám đốc Thông tin, Giám đô'c Chuyển đổi sô, v.v Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi sô' nên doanh nghiệp cần có kê'

434 SỐ 15-Tháng 6/2021

Trang 4

KINH DOANH

hoạch thu hút, đào tạo và giữ chân nhân tài, nhất

là những người có kỹ năng và bí quyết về chuyển

đổi số Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đào tạo

kỹ năng số, cung cấp nguồn lực tài chính cho phát

triển năng lực nhân sự Đây là tiền đề giúp doanh

nghiệp có năng lực thiết kế lại chuỗi giá trị và

thiết kế mô hình kinh doanh mới

Một yếu tố then chót nữa là doanh nghiệp có

tầm nhìn rõ ràng về vị thế của doanh nghiệp trong

tương lai Tầm nhìn này có được nhờ vòng lặp

phản hồi liên tục qua tương tác với nhân viên,

khách hàng, các đôi tác Doanh nghiệp cũng cần

có khát vọng cải tiến thông qua đổi mới liên tục

Quá trình xây dựng sản phẩm mới, đưa sản phẩm

mới ra thị trường và kiểm tra phản ứng của thị

trường diễn ra nhanh chóng và lặp đi lặp lại Điều

này cũng đòi hỏi doanh nghiệp rà soát lại môi

trường hoạt động để xác định các cơ hội và thách

thức đến từ chuyển đổi số và công nghệ

Dữ liệu trở thành lợi thế cạnh tranh của chiến

lược chuyển đổi số, vì thế, việc phân tích dữ liệu,

dù từ bên ngoài hay bên trong, có cấu trúc hay

không, nhất là phân tích dữ liệu thời gian thực và

với quy mô lớn từ các nguồn khác nhau trở nên

cần thiết

Hoạt động trong doanh nghiệp đòi hỏi mức độ tự

động hóa cao hơn, nhờ đó, chuỗi cung ứng phản ứng

nhanh hơn và dự báo được nhu cầu khách hàng,

nâng cao hiệu suẩt và tốc độ Doanh nghiệp cũng

cần dành riêng nguồn lực tài chính để thay đổi mô

hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua kết hợp

nguồn nhân lực và nguồn lực kỹ thuật số

Những đối tác ở bên ngoài cũng trở thành yếu

tố cốt lõi dưới hình thức các mạng lưới hoạt động

như những hệ thông mở và hoạt động gắn kết Sự

hợp tác này vượt khỏi biên giới doanh nghiệp

thông thường Các doanh nghiệp mở dịch vụ và

sản phẩm của mình cho cộng đồng cũng như tạo

thuận lợi khi kết nôi với các thiết bị mới nhờ các

chuẩn mở sẽ làm cho các sản phẩm trong cùng

mạng lưới trở nên có quyền lực hơn

5 Thực trạng chuyển đổi số trong các doanh

nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở khu vực ASEAN

Cộng đồng chung ASEAN, tập hợp gồm 10

quốc gia, có nền kinh tế thuộc loại sôi động nhất

châu Á với tổng GDP trên 2,5 ngàn tỉ đô la Mỹ, tốc độ tăng trưởng 6%/năm Nhiều yếu tô hội tụ như tầng lớp trung lưu tăng không ngừng, dân số’ trẻ, điện thoại và công nghệ thông minh ngày càng phổ biến, thương mại điện tử và mạng xã hội được nhiều người chấp nhận, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của khu vực nói chung và từng quốc gia nói riêng được hoạch định rõ ràng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ở đây trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh

số Trong khi đó, các DNVVN là động cơ tăng trưởng kinh tế của ASEAN, chiếm trên 99% số’ lượng doanh nghiệp, tuyển dụng trên 90% nhân lực và đóng góp khoảng 60% GDP của nhiều quốc gia trong khu vực

Phần lớn các DNVVN trong khu vực ASEAN thực hiện chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường kết nối và tận dụng cơ hội do các đối tác trong hệ sinh thái đem lại, quản

lý chi phí hoạt động và bắt kịp sự thay đổi của các đôi thủ cạnh tranh

16,6% DNVVN ở mức độ chuyển đổi thấp nhất

là không có chiến lược chính thức và còn tách rời khỏi chiến lược kinh doanh chung của doanh nghiệp Ớ khoảng 40% các DNVVN, hoạt động chuyển đổi số mới chủ yếu diễn ra ở cấp chức năng hoặc một vài lĩnh vực kinh doanh nhất định 16,3% DNVVN có nhóm riêng triển khai chuyển đổi số Việc triển khai này là một phần trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ngân quỹ dành cho chuyển đổi số vẫn còn mang tính ngắn hạn 20,1% DNVVN đã thay đổi cả về hoạt động và văn hóa tổ chức, gắn liền chuyển đổi số với hoạt động của tổ chức, có ngân quỹ dài hạn dành cho chuyển đổi số ớ mức độ chuyển đổi số cao nhát, 8,7% DNVVN sử dụng nền tảng số duy nhát để tận dụng đổi mới công nghệ và có thể coi là những doanh nghiệp Nghiên cứu cho thây càng là những DNVVN có doanh thu lớn thì càng quyết tâm thực hiện chuyển đổi số Những DNVVN có doanh thu thấp hơn nhưng cơ cấu tổ chức phẳng và ít cứng nhắc cũng tích cực thực hiện chuyển đổi số

về khía cạnh công nghệ, các DNVVN trong khu vực ASEAN đầu tư nhiều nhất để cải thiện công nghệ thanh toán Thương mại điện tử, ngân hàng

SỐ 15-Tháng Ó/2021 435

Trang 5

điện tử, ví điện tử đang tạo điều kiện cho thanh toán

trực tuyến, đặc biệt ỡ những quốc gia có tỉ lệ sử

dụng thẻ tín dụng thấp như Indonesia, Philippines,

Việt Nam Công nghệ được đầu tư lớn tiếp theo là

phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và máy học,

Hoạt động này đặc biệt có ý nghĩa ỏ những doanh

nghiệp bán lẻ với lượng khách hàng lớn, qua đó, có

thể thu thập thông tin khách hàng, cá nhân hóa

tương tác và sản phẩm chào bán cho khách hàng

Các DNVVN cũng đầu tư cho tự động hóa và

blockchain, giúp giảm các hoạt động lặp đi lặp lại,

đặc biệt là những hoạt động cần nhiều nhân công

nhưtrong ngành sản xuất, kho hàng, vận chuyển

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của

chuyển đổi sô và chiến lược kinh doanh số, sô

lượng DNVVN có mức độ chuyển đổi số cao còn

hạn chế vì có nhiều thách thức Những nguyên

nhân chính là thiếu khả năng tiếp cận nhân lực có

chất lượng phục vụ chuyển đổi số, áp lực phải tập

trung vào lợi ích trước mắt hơn là lợi ích lâu dài,

sự cần thiết phải cân bằng giữa đổi mới và an ninh

mạng, khó khăn trong việc đo lường thành công

của chuyển đổi số và thách thức trong việc nâng

cao kỹ năng của nhân lực hiện có Ngoài ra, còn

có một số nguyên nhân khác như hạn chế của hạ

tầng công nghệ thông tin sẵn có, chưa xác định

được công nghệ cần triển khai, chưa xác định được vị trí của chuyển đổi số trong chiến lược chung của doanh nghiệp, lợi ích đem lại hạn chế

do chưa được áp dụng đồng bộ, v.v

6 Kết luận

Chuyển đổi sô' tác động mạnh mẽ đến 5 khía cạnh của chiến lược bao gồm khách hàng, cạnh tranh, đổi mới, dữ liệu và giá trị Với các đặc điểm bao quát, quy mô lớn hơn, tô'c độ nhanh hơn và nguồn gốc tạo ra giá trị là sự kết hợp của cả các yếu tô' hữu hình và vô hình, những yếu tô' cô't lõi

mà các doanh nghiệp cần quan tâm để chiến lược kinh doanh sô' thành công bao gồm quan tâm đến trải nghiệm của khách hàng, phân bổ lại nguồn lực và tái cơ cấu tổ chức, xác định tư duy và lịch trình chuyển đổi sô', xây dựng nguồn nhân lực có

kỹ nàng và kinh nghiệm về chuyển đổi số, xác định tầm nhìn và vị thê' của doanh nghiệp trong bối cảnh mới, biến dữ liệu đang dạng và dồi dào thành thông tin có ý nghĩa, chuỗi cung ứng biến đổi nhanh và chủ động hợp tác với bên ngoài Bất chấp những thách thức, chuyển đổi sô' trong các DNVVN của ASEAN đang diễn ra mạnh mẽ, tuy

số lượng DNVVN có mức độ chuyển đổi cao còn hạn chế, quá trình này hứa hẹn sẽ được thúc đẩy hơn nữa trong tương lai ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Becker, w & Schmid, 0 (2020) The right digital strategy for your business, an empirical analysis of the design and implementation of digital strategies in SMEs and LSEs Business Research, 13, 985-1005

DOI: 10.1007/S40685-020-00124-y

2 Rogers D (2016) The digital transformation playbook - Rethink your business for the digital age New York, US: Columbia University Press

3 Holutiuk, F & Beimborn, D (2017) Critical success factors of digital business strategy Wirtschaftsinformatik

2017 Proceedings, Track 9

4 Tekic, z & Koroteev, D (2019) From disruptive digital to proudly analog: A holistic typology of digital

transformation strategies Business Horizons, 62(6), 683-693 DOI: 10.1016/j.bushor.2019.07.002

5 Pihir et al (2019) Digital transformation playground - Literature review and framework of concepts JIOS, 43( 1), 33-48 DOI: 10.31341 /jios.43.1.3

43Ó So 15-Tháng 6/2021

Trang 6

KINH DOANH

6 Ernst & Young (2019) Redesigning for the digital economy - A study of SMEs in Southeast Asia, [online] Available at:

.

https://www.ey.com/en_sg/growth/growth-markets-services/ey-smes-in-southeast-asia-redesigning-for-the-digital-economy

7 ASEAN ASEAN Digital Masterplan (2025) [online] Available at:

.

https://asean.org/storage/ASEAN-Digital- Masterplan-2025.pdf

Ngày nhận bài: 11/4/2021

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 11/5/2021

Ngày chấp nhận đăng bài: 21/5/2021

Thông tin tác giả:

ThS LÊ THƯ THỦY

Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội

SOME BASIC ISSUES IN THE DIGITAL BUSINESS STRATEGY OF ENTERPRISES AND THE DIGITAL

TRANSFORMATION IN THE ASEAN’S SMALL AND MEDIUM-SIZED ENTERPRISES

• Master LETHUTHUY

School of Economics and Management Hanoi University of Science and Technology

ABSTRACT:

Digital transformation has been undergoing widely and enormously, resulting in big changes

in many all companicompanies Compaanies have taken advantage of opportunities brought by the digital transformation to recreate their competitive advantages and change the market landscape However, the digital transformation is still very new and it requires each companie to build an effective business strategy This paper explores the digital business strategy, specifically the characteristics and critical factors contributing to the success of a digital business strategy The paper also presents the status quo of digital transformation in small and medium­ sized enterprises in the ASEAN region

Keywords: digital ttansformation, digital business strategy, small and medium-sized

enterprises, ASEAN

SỐ 15 Tháng Ó/2021 437

Ngày đăng: 10/11/2022, 08:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w