1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh- Việt ppt

41 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh-Việt ppt
Tác giả Phạm Đức Thọ
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Văn Toàn
Trường học Đại học Công Nghệ Thông Tin - Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công nghệ Thông Tin
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa CDchương trình cài đặt VB nguồn vào ổ CD ROM, chương trình AUTO Run tự động hiển thị, thực hiện các bước hướng dẫn của chương trình cài đặt.Sau khi cài đặt, VB sẽ tạo trên đĩa cứng m

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang sống trong kỉ nguyên thông tin, ngày nay không ai cònnghi ngờ vai trò của thông tin trong đời sống, kĩ thuật, trong khoa học, kinhdoanh cũng như trong mọi vận động của xã hội Dưới mọi quy mô từ xínghiệp, công ty cho đến quốc gia và quốc tế Việc nắm bắt thông tin thậtnhanh, nhiều, chính xác và kịp thời ngày càng đóng vai trò quyết định trongmọi lĩnh vực với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhất là với xu

hướng “ toàn cầu hóa thông tin” Thì việc ứng dụng những tiến bộ của ngành

Công Nghệ Thông Tin đã đem lại những thành quả to lớn

Sau thời gian quan sát và được tiếp cận vói việc dạy và học ngoại ngữtrong trường tiểu học và trong quá trình tiếp cận đấy em thấy việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào việc dạy và học tiếng Anh cho học sinh cấp một là rấtcần thiết Hơn nữa em nhận thấy việc chỉ phổ cập tin học cho học sinh cấp mộtnhư tiếp cận với máy tính là còn ít và thiếu Trong quá trình dạy và học tiếnganh chỉ dạy và học bằng cách giáo viên nói học sinh chép và về học thuộc bằngcách viết lại trên giấy không nâng cao được hứng thú học cho học sinh và nócũng làm cho việc học ngoại ngữ của học sinh cũng chậm đi Chính vì lý do đó

em chọn đề tài “ Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh- Việt”.

Do thời gian thực tập tiếp cận với thực tế có hạn việc nghiên cứu và tìmhiểu về ngôn ngữ, cũng như quá trình dạy và học cũng như những ưu khuyếtđiểm của việc dạy học tiếng anh cho học sinh cấp một bây giờ nên chươngtrình chưa được hoàn chỉnh Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của thầy côgiáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy Đỗ Văn Toàn nên em đã hoàn thành được

đề tài này Trong quá trình làm đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy em rất mong được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo trong bộmôn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC (VB)

1 Sơ lược về visual basic

Visual basic (VB) là một phần mềm của Microsoft, là một công cụlập trình trực quan của Microsoft (lập trình trực quan là nhằm đến việccung cấp cho người dùng một giao diện trực quan và dễ dùng

Visual basic 6.0 là một trong những lập trình hiện đang thịnh hành

và được nhiều người sử dụng hiện nay Microsoft visual basic 6.0 là lậptrình hướng đối tượng, là công cụ lập trình cơ sở dữ liệu, Multimedia,thiết kế Web và lập trình visual basic gắn liền với khái niệm lập trình trựcquan từng thao tác của giao diện khi chương trình thực hiện

Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, visualbasic cho phép bạn chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng mầu sắc, kích thướchình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng Ngôn ngữ lập trìnhVisual basic là ngôn ngữ nhằm mục đích để viết các ứng dụng chạy trênmôi trường Windows

Với visual basic bạn có thể xây dựng các ứng dụng quản lý tồn kho,

kế toán bán hàng, kế toán tiền mặt, quản lý nhân sự và lương, quản lýdanh mục các đĩa nhạc

2 Giới thiệu về cài đặt VB 6.0.

Giống như các phần mềm khác, cài đặt trên Windows Đưa CDchương trình cài đặt VB nguồn vào ổ CD ROM, chương trình AUTO Run

tự động hiển thị, thực hiện các bước hướng dẫn của chương trình cài đặt.Sau khi cài đặt, VB sẽ tạo trên đĩa cứng một thư mục chính theo đườngdẫn được chỉ định trong quá trình cài đặt, trong đó chứa các dữ liệu khácnhau dùng cho các thiết kế hay những công cụ để làm việc với VB

Trang 4

a Làm quen với Visual Basic 6.0

Việc đầu tiên là mở một chương trình Visual Basic 6.0 Từ menuStart của Windows, chọn Program\ Microsoft Visual Studio 6.0 và rồiMicrosoft Visual Basic 6.0

Sau khi khởi động, bạn tạo được đưa vào cửa sổ làm việc củaVisual Basic 6.0 Đây là nới có thể tạo ra các chương trình

b Thanh công cụ (Toolbar)

Thanh menu bar chính cho phép bạn tác động cũng như quản lýtrực tiếp trên toàn bộ ứng dụng

Thanh công cụ nằm dưới menu nhóm vào một thanh đơn, ta cũng

có thể kéo rê thanh công cụ cửa số nằm trên cửa sổ Code hoặc cửa sổFrom của IDE Nó là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng, các biểutượng này đảm nhận chức năng thông dụng cho cấu trúc menu của VisualBasic

Menu bar xuất hiện ngay dưới tiêu đề (Title bar) và chứa một hoặcnhiều tùy chọn lệnh đơn, mỗi tùy chọn trên thanh lệnh đơn định danh mộtphạm trù hoặc một tác vụ

Là lệnh được thể hiện dưới dạng hiểu tượng giúp người sử dụng cóthể thi hành một lệnh nhanh hơn

- Thanh công cụ chứa các nút lệnh công cụ, cho phép nhanh chóngtruy nhập các lệnh thường dùng nhất

- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự các nút trong thanhthực đơn Các nút trong thanh công cụ cung cấp cho người dùng một lốitắt đối với các hành động mà ta phải chọn qua các lệnh đơn

Trang 5

- Các nút trong thanh công cụ có một ô gợi nhớ (gọi là ToolTip) –

Là cửa sổ nhỏ bật ra chứa một mô tả văn bản ngắn gọn về công dụng vàtên gọi của nút trong thanh công cụ Khi người dùng đưa chuột đến mộtnút, cửa sổ gợi nhớ sẽ bật ra văn bản nhắc nhở

c Tạo một ứng dụng mới.

Chọn Menu\NewProject, nếu mở chọn Menu\ OpenProjectKhi lưu đề án, từng tập tin trong đề án, Visual Basic đề nghị mộttên cho từng tập tin, thường nó lấy tên biểu mẫu và phần mở rộng thuộcvào loại tập tin Cách thực hiện như sau:

1 Bấm vào biểu tượng SAVE hoặc vào trình đơn FILE chọn SAVEProject để lưu đề án và SAVE FORM để lưu FORM

2 Nếu đây là lần đầu tiên lưu đề án hoặc vừa thêm vào một biểumẫu hoặc Modul, hộp thoại SAVE FILE AS xuất hiện cho từng tập tin

d Các phần tử cơ sở của Visual Basic

Một số từ khóa cơ bản: IF, CASE, DO, WHILE, LOOP, FOR,NEXT, SUB, END SUB, IF THEN, END IF, DIM

Các kiểu dữ liệu đơn giản:

45Double 8 byte - 1,79769313486232E308 to

4,94065645841247E-5807

3 Các bước cơ bản xây dựng với Visual Basic

Trang 6

Bước 1: Phân tích yêu cầu, tổ chức và thiết kế cơ sở dữ liệu lưu trữnếu cần.

Bước 2: Tạo Project mới

Bước 3: Thiết kế giao diện cho người dùng ( giao diện nhập dữliệu, báo cáo, menu )

Bước 4: Viết mã lệnh xử lý chương trình và chạy thử

Bước 5: Biên dịch chương trình và chạy thử

4 Xây dựng ứng dụng nhiều form.

* Thiết kế Form

Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual basic Ta dùngForm ( như là một biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nókhi thiết kế các phần giao tiếp với người dùng

Ta có thể xem Form như là một bộ phận \mà có thể chứa các bộphận khác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác vớicác Form khác và các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng.Form chính là giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứacác hộp thoại, hiển thị cho nhập dữ liệu hoặc hơn thế nữa

- Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trình cho sẵnmột form

- Trong trường hợp ta muốn tạo form mới trên một Project đã mởsẵn ta có 2 cách:

+ Thêm form trống vào Project: Project→add form→New→ nhấpđúp lên mục form

Hoặc chọn lệnh trên thanh công cụThêm form đã tạo từ project khác vào project hiện hànhproject→add form→existing→chọn form đã tạo

Trang 7

Tên form có thể đặt trùng hoặc khác với tên tập tin chứa form.

Một project có thể chứa nhiều form, nhưng các form không đượctrùng tên( thuộc tính name)

Có thể cắt form đang mở thành một tập tin khác( dùng lênh save(tên form)as) sau đó thêm vào project để sửa thành một form mới.Nhưng chú ý phải đổi tên cũ trước khi thêm tên form mới, vì lúc này cảhai form đều có cùng một tên trong thuộc tính name

4.2 Form MDI (Mulilpile Document Interface) và MDI child:

Dùng để thiết kế các chương trình có giao diện nhiều cửa sổ cùnglàm việc với nhau, tất cả cửa sổ này cùng có chung một cửa sổ duy nhất

Mỗi cửa sổ được thiết kế trên một form và form này thường đượcđặt trong một project

* Thêm form làm cửa sổ cha vào Project: project→Add form

* Thêm form làm cửa sổ con vào project: project→add form cáccửa sổ con có thuộc tính MDI chil= true

4.3 Một số thuộc tính và phương thức, sự kiện form.

Thuộc tính windowstate: Chế độ hiển thị form( 0-normal;1Minmired; 2- Maximized)

Phương thức show: hiển thị cửa sổ con (form con)Phương thức Hide: ẩn cửa sổ con

Phương thức Unloat: Đóng cửa sổ con

Trang 8

Thuộc tính: Hight, font, Backcolor, Caption, Shortcutkey.

Đặt (thuộc tính name) tên cho nút lệnh thường bắt đầu bằng coud

4.4 Lập trình với thuộc tính.

Ví dụ: Sửa thuộc tính biểu mẫu:

Từ Menu File, chọn new Project để tạo một đề án mới VisualBasic hiển thị hộp thoại để chọn kiểu đề án Chọn standard EXE và nhấn

OK Chọn biểu mẫu rồi nhấn F4 để mở cửa sổ properties Tìm thuộc tínhControlbox Thuộc tính này dùng để quy định hộp điều khiển ( là biểutượng nằm trong góc trái trên cửa sổ cho phép thay đổi kích cỡ hoặc đóngcửa sổ) có được vào biểu mẫu lúc thi hành hay không Giá trị mặc địnhcủa thuộc tính Controlbox là True Sửa nó thành False bằng cách nhấnđúp chuột lên Tru hoặc gõ kí tự đầu tiên của từ Falase Khi hộp thoại điềukhiển bị xóa thì biểu tượng(icon) và các nút điều khiển co giãn cửa sổ( hiển thị bên góc trái trên cửa sổ) cũng bị xóa theo Tuy vậy, ta vẫn cóthể dịch chuyển biểu mẫu và co giãn nó bằng cách kéo các cạnh cửa sổcũng như phóng to và thu nhỏ cửa sổ, ta không còn cách nào khác ngoài

ra lệnh thoát chương trình từ trong Visual Basic: Nhấn vào biểu tượngEnd trong thanh công cụ của Visual Basic Tìm thuộc tính BorderStyle.Giá trị mặc định là 2- Sizable Nhấn đúp chuột lên nó cho đến khi đạt giátrị 1- Fixed Signed

Tìm thuộc tính Caption, xóa giá trị mặc định

Nhấn phím F5 để thi hành chương trình

Kết quả hiển thị là một hộp rỗng có một đường viền bao quanh.Hộp này không thể co giãn, dịch chuyển hay đóng Bởi vì ta đã xóa thuộctính Caption, Visual Basic tự động xóa thanh tiêu đề của biểu mẫu Đểdừng chương trình, nhấn chuột vào biểu tượng End trên thanh công cụ củaVisual Basic

Đổi thuộc tính tự động.

Trang 9

Một số thuộc tính của biểu mẫu có thể được thay đổi tự động.Trong lúc thiết kế, việc di chuyển hoặc thay đổi kích cỡ biểu mẫu sẽ làmthay đổi giá trị của các thuộc tính Width, Height, Top và left.

4.5 Viết chương trình sử dụng thuộc tính, phương thức, sự kiện.

Ta thử viết chương trình Movelt dùng di chuyển cửa sổ Movelt cómột cửa sổ tên là frmMove, chứa 4 nút lệnh ở 4 góc màn hình Khi thihành, nhấn vào một trong các nút này sẽ làm cửa sổ di chuyển tới gócmàn hình tương ứng Giữa cửa sổ là một nhãn sẽ thông báo tức thới các dichuyển của chuột như nút lệnh nào đang được focus

Các bước tổng quát để tạo Movelt:

Tạo giao diện người sử dụng, còn gọi là GUI ( graphical userinterface)

Viết thủ tục Form_Load()

Viết thủ tục Click()

Thêm các thông báo sự kiện

II GIỚI THIỆU SƠ QUA VỀ ACCESS

A Giới thiệu về Microsoft Access Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (QTCSDL)

tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows, MicrosoftAccess cho chúng ta một công cụ hiệu lực và đầy sức mạnh trong côngtác tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và biểu diễn thông tin

Microsoft Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng

liên kết và công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tinnhanh Người sử dụng có thể chỉ dùng một truy vấn để làm việc với cácdạng cơ sở dữ liệu khác nhau Ngoài ra, có thể thay đổi truy vấn bất kỳlúc nào và xem nhiều cách hiển thị dữ liệu khác nhau chỉ cần động tácnhấp chuột

Trang 10

Microsoft Access và khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử

dụng thiết kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu quản lý, có thể vận động dữ liệu và kết hợp các biểu mẫu và báocáo trong một tài liệu và trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp

Microsoft Access là một công cụ đầy năng lực để nâng cao hiệu

suất công việc Bằng cách dùng các Wizard của MS Access và các lệnh cósẵn ( Macro) ta có thể dễ dàng tự động hóa công việc mà không cần lậptrình Đối với những nhu cầu quản lý cao, Access đưa ra ngôn ngữ lậptrình mạnh trên cơ sở dữ liệu

III Một số khái niệm về Cơ sở dữ liệu

1 Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu.

Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác cơ sở dữ liệu của chúng ta.

Điều này quyết định các loại sự kiện chúng ta sẽ đưa vào MS Access

Bước 2: Xác định các bảng dữ liệu cần thiết Mỗi đối tượng thông

tin sẽ hình thành một bảng trong cơ sở dữ liệu của chúng ta

Bước 3: Sau khi đã xác định xong các bảng cần thiết, tiếp đến ta

phải chỉ rõ thông tin nào cần quản lý trong mỗi bảng, đó là các trường.Mỗi loại thông tin trong bảng gọi là trường Mọi mẫu in trong cùng mộtbảng đều có chung cấu trúc các trường Ví dụ: Trong lý lịch khoa học cán

bộ, những trường ( thông tin) cần quản lý là : “HỌ VÀ TÊN”, “CHUYÊNMÔN”, “HỌC VỊ”, “HỌC HÀM”

Bước 4: Xác định các mối quan hệ giữa các bảng Nhìn vào mỗi

bảng dữ liệu và xem xét dữ liệu trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệutrong bảng khác Thêm trường hoặc tạo bảng mới để làm rõ mối quan hệnày Đây là vấn đề hết sức quan trọng, tạo được quan hệ tốt sẽ giúp chúng

ta nhanh chóng truy tìm và kết xuất dữ liệu mong muốn

Bước 5: Tinh chế, hiệu chỉnh lại thiết kế Phân tích lại thiết kế ban

đầu để tìm lỗi, tạo bảng dữ liệu và nhập vào vài bản ghi, thử xem cơ sở dữliệu đó phản ánh thế nào với những yêu cầu truy xuất của chúng ta,c ó rút

Trang 11

được kết quả đúng từ những bảng dữ liệu đó không Thực hiện các chỉnhsưa, thiết kế lại nếu thấy cần thiết.

2 Khái niệm về bảng Bảng là nơi chứa dữ liệu về một đối tượng thông tin nào đó như hồ

sơ cán bộ, phòng ban, Mỗi hàng trong bảng gọi là bản ghi ( record)

chứa các nội dung riêng của đối tượng đó Mỗi bản ghi của một bảng đều

có chung cấu trúc, tức là các trường ( field) Ví dụ: Cho bảng dưới đây để

quản lý lý lịch khoa học cán bộ trong trường đại học, có các trườngMACB ( Mã cán bộ), TRINHDOVH (Trình độ văn hóa), CHUYENMON( Chuyên môn)

Trong một CSDL có thể chứa nhiều bảng, thường mỗi bảng lưu trữnhiều thông tin ( dữ liệu) về một đối tượng thông tin nào đó, mỗi mộtthông tin đều có những kiểu đặc trưng riêng, mà với Access nó sẽ cụ thểthành những kiểu dữ liệu của các trường

* Tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu

Trong MS Access có hai cách để tạo bảng, một là cách dùng TableWinzard, nhưng các trường ở đây MS Access tự động đặt tên và không cóbàn tay can thiệp của người thiết kế Ở đây, sẽ đưa ra cách tạo mới bảnghoàn toàn do người thiết kế

3 Khóa chính

Trang 12

3.1 Khái niệm

Sức mạnh của một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access,

là khả năng mau chóng truy tìm và rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhautrong cơ sở dữ liệu Để hệ thống có thể làm được điều này một cách hiệuquả, mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu cần có một trường hoặc một nhóm cáctrường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghiđang có trong bảng Đây thường là một mã nhận viên hay mã phòng ban

của học sinh Theo thuật ngữ cơ sở dữ liệu trường này được gọi là khóa

chính (primary key) của bảng MS Access dùng trường khóa chính để kết

nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và xuất ra kết quả yêu cầu

Nếu trong bảng chúng ta đã có một trường sao cho ứng với mỗi trịthuộc trường đó chúng ta xác định duy nhất một bản ghi của bảng, chúng

ta có thể dùng trường đó làm trường khóa của bảng Từ đó cho ta thấyrằng tất cả các trị trong trường khóa chính phải khác nhau Chẳng hạnkhông dùng tên người làm trường khóa vì tên trường là không duy nhất,

có thể trùng lặp

Nếu không tìm được mã nhận diện cho bảng nào đó, chúng ta có

thể dùng một trường kiểu Autonumber ( ví dụ Số Thứ Tự) để làm trường

khóa chính

Khi chọn trường làm khóa chính chúng ta lưu ý mấy điểm sau:

MS Access không chấp nhận các giá trị trùng nhau hay trống (null)trong trường hợp khóa chính

Chúng ta sẽ dùng các giá trị trong trường khóa chính để truy xuấtcác bản ghi trong cơ sở dữ liệu, do đó các giá trị trong trường này khôngnên quá dài vì khó nhớ và khó gõ vào

Kích thước của khóa chính ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất cơ sở

dữ liệu Để đạt hiệu quả tối ưu, dùng kích thước nhỏ nhất để xác định mọigiá trị cần đưa vào trường

3.2 Cách đặt khóa chính

Trang 13

Ta có thể tự chọn trường làm khóa chính cho bảng bằng các bướcsau đây:

Mở bảng ở chế độ Design ViewNhấp chuột chọn trường cần đặt khóa chính

Thực hiện lệnh Edit- Primary Key hoặc nhắp chọn nút trênthanh công cụ của mục này

có các trường có các kiểu dữ liệu không phải Memo và OLE Object,

Hyper link.

Để hủy bỏ khóa chính hoặc các chế độ đã thiết lập thì thực hiện

lệnh View- Indexes, trong hộp thoại này chọn và xóa đi những trường

khóa đã thiết lập hoặc nhấn chuột chọn một lần nữa biểu tượng chìa khóatrên thanh công cụ

4 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng 4.1 Các loại quan hệ trong cơ sở dữ liệu MS Access

a Quan hệ một- một (1-1)Trong quan hệ một-một, mỗi bản ghi trong bảng A có tương ứngvới một bảng ghi bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có tươngứng duy nhất một bản ghi trong bảng A

b Quan hệ một nhiều (1-∞)

Là mối quan hệ phổ biến nhất trong cơ sở dữ liệu, trong quan hệmột nhiều: Mỗi bản ghi trong bảng A sẽ có nhiều bản ghi tương ứng trongbảng B, nhưng ngược lại một bản ghi trong bản B có duy nhất một bảnghi tương ứng trong bảng A

c Quan hệ nhiều nhiều (∞-∞)Trong quan hệ nhiều nhiều, mỗi bản ghi trong bảng A có thể cókhông hoặc nhiều bản ghi tron bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trongbảng B có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng A

Trang 14

Khi gặp mối quan hệ nhiều- nhiều để không gây nên sự trùng lặp và

dư thừa thì người ta tách quan hệ nhiều – nhiều thành hai quan hệ một nhiều bằng cách tạo ra một bảng phụ chứa khóa chính của hai bảng đó

-4.2 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Relationship)

Tại cửa sổ Database, thực hiện lệnh Tool/ Relationship

Trong cửa sổ Show Table chọn Table và chọn các bảng cần thiết

lập quan hệ, sau đó chọn Add và close

Kéo trường liên kết của bảng quan hệ vào trường của bảng đượcquan hệ (Table related)

Bật chức năng Enforce Referential Integrity (Nếu muốn quan hệnày bị ràng buộc tham chiếu toàn vẹn), chọn mối quan hệ (one- many)hoặc (one- one)

Chọn nút Create

5 Module và lập trình.

5.1 Biến

Trang 15

Các kiểu biến: Biến có thể xem như một vùng nhớ dùng để lưu cácgiá trị có kiểu nhất định Giá trị của một biến có thể thay đổi trong quátrình chương trình chạy Trong VBA mỗi biến có một kiểu nhất định, nóxác định kiểu dữ liệu nào có thể lưu trữ Biến lưu các số nguyên có kiểunguyên và được gọi là biến nguyên Tập hợp các kiểu biến trong VBA:

- Byte: Chiếm một byte, giá trị từ 0- 255

- Integer: Chiếm 2 byte, miền giá trị từ -32768 đến 32767

- Long, Long integer: Chiếm 4 byte, giá trị từ -2.147.483.648 đến2.147.483.647

- Single: Số thực chiếm 4 byte

- Double: Số thực chiếm 8 byte

- Curency: Kiểu tiền tệ chiếm 8 byte

- Date: Chiếm 8 byte, giá trị từ 1/1/100 đến 31/12/9999

- Boolean: Chiếm 2 byte, nhận giá trị true hoặc false

- String: Chiếm với số xâu có độ dài thay đổi, chiếm số byte bằng

độ dài xâu với xâu có độ dài cố định

Khai báo biến: Để khai báo biến dùng cú pháp

Dim tên biến As kiểu dữ liệu

b Thủ tục

Khai báo thủ tục có dạng:

[Public \ Private] Sub tên_thủ_tục( Tham số 1 As kiểu, Tham số2 As kiểu,[])

Trang 16

Các lệnh trong thân thủ tục End Sub

Có hai cách gọi thủ tục: Call Tên thủ tục( tham sốm, ) hay Tên thủ tụctham số

Các lệnh 2Else

Các lệnh 3End if

b Lệnh For

Cú pháp lệnh lặp forFor counter =Start to end [Step N]

Các lệnh trong thân vòng lặpNext counter

c Lệnh For Each

Lệnh này dùng với các biến đối tượng, cú pháp:

For each objectname in collectionname

Thân vòng lặp

Next objectname

d Lệnh Do

Lệnh lặp do có dạng điều kiện xét trước và điều kiện sau:

Do {While\ Until} conditionThân vòng lặp

Loop

Trang 17

DoThân vòng lặpLoop { While\ Until} condition

Case value 2Các lệnh sẽ thực hiện nếu testexpression= value 2

Case elseCác lệnh sẽ thực hiện trong các trường hợp khácEnd slect

CHƯƠNG II KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Trang 18

1 Cơ sở lý luận

Trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng cũng hết sức quantrọng Có thể thấy một ngôn ngữ là một tập hợp của các từ vựng Không thể hiểungôn ngữ mà không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng Nhưng điều

đó không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập vớinhau mà chỉ có thể nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứnggiữa các đơn vị từ vựng Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sửdụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữnói chung và tiếng Anh nói riêng

Vì từ vựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hìnhthức: Lời nói và chữ viết Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắmvững hình thức biểu đạt của từ bằng lời nói và chữ viết Song do có mối liênquan của từ vựng với các yếu tố khác trong ngôn ngữ( ngữ pháp, ngữ âm, ngữđiệu ) hoặc trong tình huống giao tiếp cụ thể, ta thấy từ vựng là các “viên gạch”còn ngữ pháp và các yếu tố ngôn ngữ khác được coi như các “ mạch vữa” đểxây lên thành một ngôi nhà ngôn ngữ

2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay trong nhà trường phổ thông, cũng giống như các bộ môn khác,việc dạy và học tiếng Anh đang diễn ra cùng với sự đổi mới phương pháp giáodục, cải cách sách giáo khoa, giảm tải nội dung chương trình học nhằm làm phùhợp với nhận thức của học sinh, làm cho học sinh được tiếp cận với các nộidung, kiến thức hiện đại Vốn từ vựng tiếng Anh trong chương trình học cũngđược sử dụng phù hợp với sự phát triển chung của xã hội

Trước hết, xuất phát từ đối tượng giảng dạy là học sinh ở lứa tuổi từ 8-16,kinh nghiệm cuộc sống còn ít, hiểu biết xã hội hạn chế, do đó vốn từ vựng dạycho các em ở cấp học này thường phải được kết hợp với các kỹ năng dạy học

cho phù hợp để gây sự quan tâm, hứng thú với học sinh Bên cạnh đó việcdạy và học tiếng Anh trong nhà trường còn diễn ra trong môi trường giao tiếpcủa thầy và trò còn rất nhiều hạn chế Dạy học trong một tập thể lớn ( thường làđơn vị lớp học có khoảng 30 học sinh), trình độ nhận thức có nhiều cấp độ khác

Trang 19

nhau, phương tiện hỗ trợ giảng dạy chưa đồng bộ Những điều này làm phân tán

sự tập chung của học sinh, tác động rất lớn đến việc rèn luyện kĩ năng cho họcsinh, làm chậm quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh và sự phân bố thời giancho từng phần nội dung bài sao cho phù hợp với từng loại bài giảng (thực hành

kĩ năng) cũng là một tác động tới việc lựa chọn, nghiên cứu và áp dụng kĩ năngdạy từ vựng sao cho thích hợp

Qua thực tế em nhận thấy phương pháp cũ dạy học từ vựng thường đượcdiễn ra theo kiểu: Người dạy( giáo viên) đọc bài rồi liệt kê ra những từ, theogiáo viên, chưa từng xuất hiện trong quá trình dạy học là từ mới (new words);sau đó người giáo viên giảng giải nghĩa, cách sử dụng từ, từ loại cho học sinh

Nó có những hạn chế cơ bản như sau: Làm cho học sinh thụ động trong việc làmgiàu vốn từ cho mình, sử dụng từ trong ngữ cảnh giao tiếp bị hạn chế, khônglinh hoạt và thường lệ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp Từ đó vấn đề được đặt ra ởđây là nghiên cứu áp dụng các kỹ năng dạy từ vựng, cụ thể là các kĩ năng giớithiệu và kiểm tra từ vựng đối với học sinh sao cho phù hợp và có hiệu quả tốt

II- Mục đích của đề tài

1 Giúp học sinh tiểu học, học và nhớ từ mới khi học ngoại ngữ

2 Cho học sinh tiểu học làm quen với các thao tác trên máy tính

3 Trợ giúp giáo viên dạy ngoại ngữ cho học sinh tiểu học

III- Các phương pháp nghiên cứu

Trang 20

Trắc Nghiệm

Cơ Bản

Bình Thường

Ngày đăng: 18/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống - Đề tài: Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh- Việt ppt
1. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w