1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH nhập môn tâm lý học chủ đề đâu ai chung tình được mãi

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa đó, có thể nói rằng: Cảm xúc là sự phản ánh trong não bộ những rung động hiện thực, tức là thái độ của chủ thể có nhu cầu đối với các đối tượng có ý nghĩa với bản thân.. Vai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA TÀI CHÍNH NGẦN HÀNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Nhập môn Tâm lý học Chủ đề: “ Đâu ai chung tình được mãi”

Nhóm: Con mực Nhóm Lớp môn học: 01

GVHD: Tô Nhi A

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 11 năm 2022

Trang 2

Mục lục

Mở đầu: Lý do chọn đề tài 5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết 5

1.1 Cảm xúc 5

1.1.1 Cơ sở sinh lý của cảm xúc 5

1.1.2 Cấu trúc của cảm xúc 5

1.1.3 Vai trò của cảm xúc 5

1.1.4 Biểu hiện của cảm xúc 5

1.1.5 Các loại cảm xúc 6

1.2 Tình cảm 7

1.2.1 Khái niệm tình cảm 7

1.2.2 Đặc điểm của tình cảm 7

1.2.3 Các mức độ tình cảm 8

1.2.4 Các Loại tình cảm thường gặp 8

1.3 Quy luật của tình cảm 9

1.3.1 Quy luật lây lan 9

1.3.2 Quy luật thích ứng 10

1.3.3 Quy luật tương phản 10

1.3.4 Quy luật di chuyển 11

1.3.5 Quy luật pha trộn 11

Chương 2: Vấn đề “Ai chung tình được mãi” 11

2.1 Thực trạng hiện tại 11

2.2 Quan điểm của nhóm về vấn đề 12

2.3 Giải pháp 14

1 Luôn nhớ mình không còn độc thân nữa 14

2 Tôn trọng và tin tưởng đối phương 14

3 Thường xuyên trò chuyện, trao đổi với nhau 14

4 Vun bồi tình cảm, nuôi dưỡng tình yêu 15

5 Ghi nhận những điểm tích cực của bạn đời và không bao giờ đặt họ trong sự so sánh 15

6 Tìm hiểu và sử dụng ngôn ngữ tình yêu 15

Trang 3

7 Khéo léo từ chối người khác giới 15

8 Bảo vệ mình khỏi những tình huống nhạy cảm 16

9 Nói về cảm xúc của bạn 16

10 Tìm một người bạn thân để chia sẻ 16

11 Duy trì thói quen tình dục lành mạnh 16

12 Tìm sự tư vấn chuyên nghiệp 16

Chương 3: Kết luận 17

Trang 4

Thành viên nhóm

giá

Trang 5

Nội dung đề tài:

Mở đầu: Lý do chọn đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.1 Cảm xúc

1.1.1 Cơ sở sinh lý của cảm xúc

Cảm xúc là thái độ chủ quan của con người đối với sự vật hiện tượng của thế giới xung quanh Có những sự kiện, hiện tượng làm cho người ta phấn khởi, vui mừng ngược lại có những sự kiện, hiện tượng làm cho người ta bực tức, buồn chán; có những sự kiện, hiện tượng làm cho người ta thờ ơ, lãnh đạm

Với ý nghĩa đó, có thể nói rằng: Cảm xúc là sự phản ánh trong não bộ những rung động hiện thực, tức là thái độ của chủ thể có nhu cầu đối với các đối tượng có

ý nghĩa với bản thân

1.1.2 Cấu trúc của cảm xúc

1.1.3 Vai trò của cảm xúc

Cảm xúc có vai trò vô cùng to lớn trong cuộc sống và hoạt động của con người, nó được biểu hiện như sau:

Cảm xúc là nguồn động lực mạnh mẽ, kích thích sự tìm tòi sáng tạo của con người

Trong giao tiếp, cảm xúc giữ vai trò truyền đạt quan trọng, nó mang lại cho ngôn ngữ tính truyền cảm Con người biểu lộ thái độ cảm xúc của mình đối với người khác, với các sự kiện, hiện tượng khác nhau bằng ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt…Do đó, gây nên phản ứng đáp lại của người khác

Sự đa dạng, sâu sắc và trong sáng của các rung động cảm xúc sẽ làm cho kinh nghiệm sống của con người trở nên phong phú hơn, quan hệ lẫn nhau giữa các

cá nhân có nội dung đầy đủ hơn

1.1.4 Biểu hiện của cảm xúc

Khi xuất hiện cảm xúc thường sẽ có những biểu hiện kèm theo biến đổi về tâm-sinh lý như:

Thứ nhất, thay đổi nét mặt, sắc mặt (đỏ, tái), biến đổi nhịp tim, nhịp hô hấp, nổi da gà, tay chân bủn rủn…

Trang 6

Thứ hai, ở mức cao hơn thì cơ thể có thể bị cứng đờ, líu lưỡi, trợn mắt, cứng hàm, trong trường hợp đặc biệt có thể chết ngất do quá xúc động vì thương cảm hay sợ hãi

1.1.5 Các loại cảm xúc

Có nhiều loại cảm xúc khác nhau gây ảnh hưởng đến cách chúng ta sống và tương tác với những người khác Đôi khi, có vẻ như chúng ta bị chi phối bởi những cảm xúc này Những lựa chọn chúng ta đưa ra, những hành động chúng ta thực hiện và những nhận thức chúng ta có được đều chịu ảnh hưởng bởi những cảm xúc

mà chúng ta đang trải qua ở bất cứ thời điểm nào

Thứ nhất, cảm xúc hạnh phúc Đây là một trạng thái cảm xúc dễ chịu mà đặc trưng bởi cảm giác của sự mãn nguyện, niềm vui, hài lòng, thỏa mãn và sự khỏe mạnh Loại cảm xúc này đôi khi được thể hiện qua, biểu hiện của khuôn mặt như

nụ cười, ngôn ngữ cơ thể như là tư thế thoải mái, giọng nói dịu dàng, vui vẻ

Thứ hai, cảm xúc buồn Buồn là một loại cảm xúc khác, thường được định nghĩa là trạng thái cảm xúc nhất thời, đặc trưng bởi cảm giác thất vọng, đau buồn, tuyệt vọng, mất hứng thú và tâm trạng chán nản Nỗi buồn có thể được thể hiện qua một số phương thức: Tâm trạng chán nản, sự trầm lặng, sự thờ ơ, cô lập bản thân với những người khác hay là khóc

Thứ ba, cảm xúc sợ hãi Sợ hãi là một cảm xúc mạnh mẽ có thể đóng vai trò quan trọng trong sự sống còn Khi bạn đối mặt với một số nguy hiểm và cảm thấy sợ, bạn sẽ trải qua những gì được gọi là phản ứng đánh hay tránh Cơ bắp của bạn sẽ căng ra, nhịp tim và nhịp thở tăng và tâm trí của bạn sẽ trở nên cảnh giác hơn, thúc đẩy cơ thể bạn chạy xa khỏi sự nguy hiểm hoặc đứng lên và chống lại Phản ứng này giúp đảm bảo rằng bạn chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với các mối đe dọa trong môi trường sống của mình Những biểu hiện của loại cảm xúc này gồm có: Biểu cảm khuôn mặt như mở to mắt và thu cằm lại, cố gắng che giấu hoặc chối bỏ những mối đe dọa, những phản ứng sinh lý như thở gấp và tim đập mạnh

Thứ tư, cảm xúc ghê tởm Ghê tởm là một trong sáu cảm xúc cơ bản ban đầu được mô tả bởi Eckman Ghê tởm được thể hiện qua một số cách thức như: Tránh

xa đối tượng gây ghê tởm, phản ứng thể lý như buồn nôn hoặc ói mửa, biểu cảm khuôn mặt như nhăn mũi và môi trên cong lên

Thứ năm, cảm xúc giận dữ Giận dữ có thể là một cảm xúc đặc biệt mạnh

mẽ đặc trưng bởi cảm giác thù địch, kích động, thất vọng và sự phản kháng đối với những người khác Giống với cảm giác sợ hãi, giận dữ có thể là một phần trong phản ứng đánh hay tránh của cơ thể Khi một mối đe dọa gây ra cảm giác giận dữ, bạn có thể sẵn sàng chiến đấu với nguy hiểm và bảo vệ chính bản thân mình Sự

Trang 7

giận dữ thường được thể hiện qua: Biểu cảm khuôn mặt như cau mày và trừng mắt, ngôn ngữ cơ thể như là tư thế đứng nặng nề hoặc né tránh một số người, giọng nói như là nói chuyện cộc cằn hoặc la hét, phản ứng sinh lý như là đổ mồ hôi hoặc đỏ mặt, những hành vi gây hấn như đánh, đá, hoặc ném đồ vật

Thứ sáu, cảm xúc ngạc nhiên Ngạc nhiên là một trong sáu loại cảm xúc cơ bản được mô tả bởi Eckman Sự bất ngờ thường diễn ra rất ngắn và được đặc trưng bởi phản ứng sinh lý như là giật mình sau những điều diễn ra bất ngờ Sự ngạc nhiên thường được diễn tả bởi: Biểu cảm khuôn mặt như là nhướng mày, mở to mắt và miệng mở rộng, phản ứng thể lý như là nhảy lùi lại phía sau, những phản ứng bằng miệng như la hét, thét lên và nín lặng

1.2 Tình cảm

1.2.1 Khái niệm tình cảm

Tình cảm là thái độ cảm xúc mang tính ổn định của con người đối với hiện thực khách quan, nó phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên quan đến nhu cầu

và động cơ của họ

Ngành tâm lý học định nghĩa: “Tình cảm là thái độ cảm xúc mang tính ổn định của con người đối với hiện thực khách quan, nó phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ Tình cảm là sản phẩm cao cấp của sự phát triển xúc cảm trong điều kiện xã hội.”

Như vậy, có thể hiểu tình cảm là những cảm xúc rung động của con người

đã được tích lũy hình thành trong một thời gian nhất định đối với sự việc, sự vật, hiện tượng hay đối với người nào đó, nó mang tính ổn định, lâu dài và thường xuyên

1.2.2 Đặc điểm của tình cảm

Tình cảm có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, Tính nhận thức Trên cơ sở những xúc cảm của con người trong quá trình nhận thức đối tượng tình cảm được nảy sinh Nói cách khác, ba yếu tố nhận thức, rung động và phản ứng cảm xúc là các yếu tố làm nảy sinh tình cảm Trong đó, nhận thức làm cho tình cảm có tính đối tượng xác định

Thứ hai, Tính xã hội Tình cảm hình thành ở trong môi trường xã hội, nó mang tính xã hội, thực hiện chức năng xã hội chứ không phải là những phản ứng sinh lí đơn thuần Tình cảm nảy sinh trong quá trình con người lao động xã hội và trong sự giao tiếp giữa con người với nhau như là một thành viên của một nhóm người, một tập thể hay một cộng đồng.Ví dụ: Tình đồng bào, Tình đồng nghiệp,…

Trang 8

Thứ ba, Tính ổn định Tình cảm là những thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh, đối với bản thân Vì vậy, tình cảm là một thuộc tính tâm

lí, là một đặc trưng quan trọng của nhân cách con người Ví dụ: tình bạn, tình yêu quê hương đất nước, …

Thứ tư, Tính chân thực Tình cảm phản ánh chính xác nội tâm thực của con người, ngay cả khi con người cố che giấu bằng những thái độ, hành vi giả che giấu.Ví dụ: tỏ vẻ hài lòng nhưng trong lòng lại vô cùng chán ghét,…

Thứ năm, Tính đối cực (còn gọi là tính hai mặt) Tính đối cực của tình cảm được gắn liền với sự thoả mãn nhu cầu của con người Tình cảm của con người được phát triển và nó mang tính đối cực Ví dụ: Yêu – ghét; hạnh phúc – đau buồn; tích cực – tiêu cực…

1.2.3 Các mức độ tình cảm

Đời sống tình cảm của con người vô cùng phong phú và đa dạng tạo thành một mặt quan trọng của hoạt động cá nhân Tính chất phong phú và đa dạng đó không chỉ hiểu qua các cảm xúc mà còn ở những mức độ khác nhau của đời sống tình cảm cá nhân Các mức độ tình cảm được thể hiện qua các mức đó là:

Một là, màu sắc xúc cảm của cảm giác Đây là mức độ thấp nhất của phản ánh cảm xúc Nó là một sắc thái của cảm xúc đi kèm theo quá trình cảm giác

Ví dụ: cảm giác về màu xanh gây cho ta xúc cảm dễ chịu cảm giác màu đỏ gây cho ta cảm xúc rạo rực, nhức nhối

Hai là, xúc cảm Đây là một mức độ phản ánh cảm xúc cao hơn, nó là sự thể nghiệm trực tiếp của một tình cảm nào đó trong một hoàn cảnh xác định

Tuy nhiên, tùy theo cường độ, tính ổn định (thời gian tồn tại) và tính ý thức cao hay thấp người ta lại chia xúc cảm nói chung làm hai loại: xúc động và tâm trạng

Ba là, tình cảm Đó là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh và đối với bản thân mình, nó là một thuộc tính tâm lí của nhân cách Tình cảm có một loại đặc biệt, có cường độ rất mạnh, thời gian tồn tại khá dài và được ý thức rất rõ ràng – sự say mê, có những say mê tích cực (say mê học tập, nghiên cứu) và có những say mê tiêu cực thường gọi là đam mê (đam mê cờ – bạc, rượu chè…)

1.2.4 Các Loại tình cảm thường gặp

Có thể phân chia tình cảm thành hai loại là: Tình cảm cấp thấp và tình cảm cấp cao:

Trang 9

Thứ nhất: Tình cảm cấp thấp Đó là những tình cảm liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn những nhu cầu của cơ thể (Như nhu cầu sinh học) Tình cảm cấp thấp có ý nghĩa quan trọng đó là báo hiệu về trạng thái sinh lí của cơ thể

Thứ hai: Tình cảm cấp cao Tình cảm cấp cao là những tình cảm liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu tinh thần của con người Tình cảm cấp cao gồm: Tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mĩ, tình cảm hoạt động và tình cảm mang tính chất thế giới quan Cụ thể:

Tình cảm đạo đức: Đây là loại tình cảm liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu đạo đức của con người Nó biểu hiện thái độ của con người đối với các yêu cầu về đạo đức, hành vi đạo đức (như tình mẫu tử, tình anh chị em, …)

Tình cảm trí tuệ: Là những tình cảm nảy sinh trong quá trình hoạt động trí

óc, liên quan đến những quá trình nhận thức và sáng tạo, liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người Tình cảm trí tuệ biểu hiện ở

sự ham học hỏi hiểu biết, sự nhạy cảm với cái mới…

Tình cảm thẩm mỹ: Là những tình cảm liên quan đến nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu về cái đẹp Biểu hiện thái độ thẩm mỹ của con người đối với hiện thực xung quanh và ảnh hưởng lớn đến sự đánh giá cái đẹp và thị hiếu thẩm mỹ của cá nhân

Tình cảm hoạt động: Là sự thể hiện thái độ của con người đối với một hoạt động nào đó, nó liên quan đến sự thỏa mãn hay không thoả mãn nhu cầu thực hiện hoạt động đó

Tình cảm mang tính chất thế giới quan: Đây là mức độ cao nhất của tình cảm con người Ở mức độ này, tình cảm có đặc điểm rất bền vững và ổn định, có tính khái quát, tính tự giác và tính ý thức cao, trở thành nguyên tắc trong thái độ và hành vi của cá nhân (Ví dụ: tinh thần yêu nước, tinh thần tương thân tương ái…)

1.3 Quy luật của tình cảm

1.3.1 Quy luật lây lan

Xúc cảm, tình cảm của người này có thể truyền “lây” sang người khác Trong đời sống hàng ngày ta thường thấy hiện tượng “vui lây”, “buồn lây”, “cảm thông”, “đồng cảm”, …Cơ sở của quy luật này do tính xã hội trong tình cảm của con người chi phối Chính tình cảm của tập thể, tâm trạng của xã hội được hình thành trên cơ sở của quy luật này

Trang 10

Ứng dụng: Các hoạt động tập thể của con người Đây là cơ sở tạo ra các phong trào, hoạt động mang tính tập thể

Ví dụ: Ba lớp: Tâm lý-Quản lý giáo dục-Kinh tế cùng học chung một lớp vì học môn chung Lúc đầu mỗi thành viên của 3 lớp luôn tự đặt cho mình một khoảng cách Nhưng khi 3 lớp trưởng đều là những người biết quan tâm, giúp đỡ, hòa đồng với tất cả các thành viên không phân biệt lớp nào đã tạo cho lớp không khí vui vẻ đoàn kết

Tránh những cảm xúc tiêu cực hay phá bỏ những cảm xúc tiêu cực

Ví dụ: Tránh những người tiêu cực khi mình đang buồn Ngược lại những người đang vui, tích cực sẽ lan truyền cảm xúc cho mình

1.3.2 Quy luật thích ứng

Xúc cảm, tình cảm nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ không thay đổi thì cuối cùng cũng sẽ suy yếu, bị lắng xuống Đó là hiện tượng thường được gọi là sự “chai sạn” của tình cảm

Ví dụ: Một người thân của chúng ta đột ngột qua đời, làm cho ta và gia đình đau khổ, vất vả, nhớ nhung … những năm tháng và thời gian cũng lui dần vào dĩ vãng, ta cũng phải nguôi dần …để sống

Ứng dụng: Tránh thích ứng và tập thích ứng

Biết trân trọng những gì mình đang có Không phải lúc mất đi rồi mới nhận

ra nói quan trọng

Trong đời sống hằng ngày quy luật này được ứng dụng như phương pháp

“lấy độc trị độc” học sinh

Ứng dụng trong trị liệu: Nhà tham vấn sẽ tập thích ứng với những xúc cảm, tình cảm tương đối tiêu cực của những thân chủ

Trong điều trị vấn đề hôn nhân, gia đình sẽ giúp thân chủ tránh thích ứng để không bị “chai sạn” tình cảm

1.3.3 Quy luật tương phản

Xúc cảm và tình cảm tiêu cực hay tích cực thuộc cùng một loại luôn có tác động qua lại lẫn nhau Cụ thể là một trải nghiệm này có thể tăng cường một trải nghiệm khác đối cực với nó, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nó

Ví dụ: Khi cô chấm bài thi, đang chấm đều đều những bài chỉ khoảng 6-7 điểm nhưng có một bài nhỉnh hơn những bài khác xuất hiện Bình thường cô sẽ cho 8 nhưng cô cho hẳn 9 điểm

Trang 11

Ứng dụng: Cần có cái nhìn vấn đề khách quan hơn.

Trong trị liệu: Lúc nào cũng cần có cái nhìn khách quan đối với vấn đề của thân chủ Tránh tham vấn cho người thân, bởi dễ bị nhìn vấn đề một cách phiến diện

1.3.4 Quy luật di chuyển

Tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác có liên quan tới đối tượng gây nên tình cảm trước đó

Ví dụ: “Giận cá chém thớt”, “Vơ đũa cả nắm”

Ứng dụng: Kiềm chế cảm xúc và tránh hiện tượng vơ đũa cả nắm Tránh thiên vị trong đánh giá “yêu tốt ghét xấu” Cần một cái đầu lạnh và trái tim nóng

Trong trị liệu: Nhà tham vấn phải luôn giữ bình tĩnh trước mọi vấn đề của thân chủ Dù vấn đề tốt hay xấu đều phải giữ cái đầu lạnh và trái tim nóng

1.3.5 Quy luật pha trộn

Tính pha trộn cho phép hai tình cảm đối cực nhau có thể cùng xảy ra một lúc nhưng không loại trừ nhau mà chúng “pha trộn” vào nhau

Ví dụ: T yêu L, cô luôn muốn L ở bên cạnh cô, quan tâm chăm sóc cô Nhưng khi cô thấy L có một cử chỉ thân mật hay một hành động quan tâm tới một người con gái khác thì T tỏ ra khó chịu ghen tuông

Ứng dụng: Đời sống tình cảm đầy mâu thuẫn, phức tạp vì vậy cần phải biết quy luật này để thông cảm, điều khiển, điều chỉnh hành vi của mình

Trong trị liệu: Nhà tham vấn phải hiểu rõ những xúc cảm, tình cảm mà tham chủ thể hiện đối với vấn đề của tham chủ cũng như sự phóng chiếu, chuyển di tình cảm của tham chủ nên nhà tham vấn như thế nào Để có thể điều chỉnh, điều khiển hành vi của NTV

Chương 2: Vấn đề “Ai chung tình được mãi”

2.1 Thực trạng hiện tại

 Hẹn hò

“Khi yêu một người, tôi không bao giờ dặn họ phải chung thủy vì đấy là sự tự giác”, chính giá trị ý nghĩa của sự chung thủy trong tình yêu là thước đo giá trị nhất trong tình yêu

Nhân duyên ở đời là muôn hình vạn trạng, là muôn màu muôn sắc Con người vì cần đến nhau nên mới tìm kiếm và bước vào cuộc đời của nhau Nhưng để sống

Ngày đăng: 10/11/2022, 04:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w