1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO cáo kết THÚC học PHẦN kỹ NĂNG CHUNG về CÔNG CHỨNG CHUYÊN đề NHỮNG kỹ NĂNG CÔNG CHỨNG VIÊN cần sử DỤNG để VIỆC NHẬN DẠNG CHỮ VIẾT CHỮ ký CON dấu TRONG GIẤY tờ tài LIỆU

21 54 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết thúc học phần kỹ năng chung về công chứng: Những kỹ năng công chứng viên cần sử dụng để việc nhận dạng chữ viết, chữ ký, con dấu trong giấy tờ tài liệu
Tác giả Võ Thị Thu Hiền
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Kỹ năng Công chứng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH THỨC NHẬN DIỆN CHỮ VIẾT, CHỮ KÝ, CON DẤU ĐỐI VỚI GIẤY TỜ TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG...5 I.. KỸ NĂNG NHẬN DIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CHỮ VIẾT, CHỮ KÝ, CON DẤU ĐỐI

Trang 1

KỸ NĂNG CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG

Chuyên đề: Những kỹ năng công chứng viên cần

sử dụng để việc nhận dạng chữ viết, chữ ký, con

dấu trong giấy tờ tài liệu

Họ và tên: VÕ THỊ THU HIỀN

Sinh ngày 04 tháng 10 năm 1997

Số báo danh: 022 Lớp: CCV23.2B

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

A TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIẤY TỜ TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG 4

B CÁCH THỨC NHẬN DIỆN CHỮ VIẾT, CHỮ KÝ, CON DẤU ĐỐI VỚI GIẤY TỜ TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG 5

I Nhận dạng chữ viết 5

II Nhận dạng chữ ký 8

III Nhận dạng con dấu, hình dấu giả trong giấy tờ, tài liệu 10

C KỸ NĂNG NHẬN DIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CHỮ VIẾT, CHỮ KÝ, CON DẤU ĐỐI VỚI GIẤY TỜ TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG 13

I Nhận dạng tài liệu bị tẩy xóa 13

II Nhận dạng tài liệu bị thay ảnh, ghép ảnh, thay trang 14

III Nhận dạng phôi, mẫu giấy giả 15

D GIẢI PHÁP ĐỂ CÔNG CHỨNG VIÊN PHÁT HIỆN GIẤY TỜ GIẢ 16

1 Đối với tổ chức hành nghề công chứng 16

2 Đối với công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng 17

3 Đối với Sở Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền liên quan: 19

KẾT LUẬN 20

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây hoạt động công chứng ngày càng phát triển Cùng với

sự tăng nhanh về số lượng hợp đồng, giao dịch được công chứng, chứng thực thì tìnhtrạng giả mạo đặc biệt là việc giả mạo về chữ viết, chữ ký, con dấu đối với giấy tờ tàiliệu trong hoạt động công chứng, chứng thực đang là vấn nạn nghiêm trọng mang tínhthời sự xảy ra trong phạm vi cả nước Số vụ việc đã phát hiện hoặc tiềm ẩn dấu hiệugiả mạo ngày càng tăng với thủ đoạn ngày càng tinh vi, phức tạp Rất nhiều vụ việc đã

để lại những hậu quả hết sức nặng nề, điều này ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự xãhội, tạo tâm lý lo lắng, bất an cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng,doanh nghiệp và người dân

Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 quy định “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng” Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 5 Luật công chứng 2014 cũng quy định “Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu” Như vậy, với vai trò

quan trọng của mình như đã nêu, công chứng là một hoạt động quan trọng, một thể chếkhông thể thiếu được của Nhà nước pháp quyền Bằng hoạt động công chứng củamình, công chứng viên góp phần đảm bảo an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinhdoanh, thương mại và các quan hệ xã hội khác, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa Việc xác định chính xác các yếu tố về chủ thể, sựhợp pháp của các loại giấy tờ mà người yêu cầu cung cấp là kỹ năng cơ bản và quantrọng của công chứng viên trong quá trình hành nghề, là cơ sở để công chứng viênchứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch để hình thành nên mộtvăn bản công chứng hoàn chỉnh

Khi đã xảy ra tranh chấp, một loạt các vấn đề phát sinh mà hậu quả của nó chính

là việc làm mất thời gian, chi phí, gây tổn hại đến uy tín, danh dự của cá nhân, tổ chứctham gia giao kết hợp đồng, giao dịch đồng thời gây mất ổn định trong xã hội Và hơnthế nữa là ảnh hưởng uy tín và có thể dẫn đến hậu quả lớn cho công chứng viên Vớichức năng tham gia vào quá trình thỏa thuận, giao kết các hợp đồng, giao dịch, côngchứng viên có trách nhiệm giúp các bên tham gia giao kết thể hiện ý chí của mình mộtcách vô tư, khách quan, đúng pháp luật, giải quyết các xung đột về mặt lợi ích giữa cácchủ thể này, qua đó loại bỏ những nguyên nhân gây ra tranh chấp Chính vì thế, nhucầu hình thành và phát triển một thiết chế pháp luật tích cực nói chung và yêu cầucông chứng viên, nhân viên nghiệp vụ cần trau dồi thêm nhiều kỹ năng, đặc biệt là kỹ

Trang 4

năng trong việc nhận diện đúng chữ viết, chữ ký, con dấu nói riêng để có thể phòngngừa, ngăn chặn tranh chấp phát sinh trong giao lưu dân sự, kinh tế và thương mại như

đã nêu trên là một đòi hỏi khách quan, cần thiết Có như vậy, công chứng viên mới cóthể đảm bảo an toàn pháp lý cho bản thân và chính giao dịch mà mình công chứng

NỘI DUNG

A TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIẤY TỜ TÀI

LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG

Công chứng được coi là một nghề cao quý bởi hoạt động công chứng bảo đảmtính an toàn pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng giaodịch, qua đó bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân,

tổ chức Khi đi công chứng, chứng thực người yêu cầu phải xuất trình bản chính cácgiấy tờ để thực hiện các giao dịch theo mong muốn, các loại giấy tờ có thể kể đến đólà:

Giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu công chứng: chứng minh nhân dân,căn cước công dân, hộ chiếu, chứng minh quân đội… Giấy tờ tuỳ thân là giấy

tờ dùng để xác định đặc điểm và nhận dạng nhân thân của một con người.Trong hoạt động công chứng, giấy tờ tuỳ thân giúp công chứng viên xác định,nhận dạng đúng chủ thể tham gia hợp đồng, giao dịch

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng: Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở

và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đăng ký xe (ô tô, mô tô, xemáy) … thông qua việc xem xét các loại giấy tờ này công chứng viên có thểxác định chủ thể có quyền đối với tài sản

Giấy tờ khác có liên quan tới hợp đồng giao dịch: Giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Hợpđồng uỷ quyền, Văn bản thoả thuận tài sản riêng vợ chồng …

“Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấplần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xácnhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để chứng thực bản sao như: cácvăn bằng, chứng chỉ, Bảng điểm, Giấy chứng nhận tốt nghiệp, hợp đồng, văn bản …

Tại Khoản 2 Điều 7 Luật công chứng 2014 nghiêm cấm cá nhân, tổ chức sửdụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu côngchứng

Nghị định 110/2013/NĐ-CP và Nghị định 67/2015/NĐ-CP cũng quy định mức

xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cố ý sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo để

thực hiện hợp đồng giao dịch “2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo

để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch 3 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, văn bản hoặc giả mạo, thuê

Trang 5

hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng để được công chứng hợp đồng, giao dịch; làm giả giấy tờ, văn bản để được công chứng bản dịch” (Điều 2 Nghị

định 67/2015/NĐ-CP)

Về trách nhiệm hình sự, Bộ luật Hình sự 2015 có quy định các tội danh và hìnhphạt tương ứng đối với từng tội danh “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” (Điều 174 BộLuật Hình sự)”, “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” (Điều 175 Bộ Luật Hìnhsự), “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệugiả của cơ quan, tổ chức” (Điều 175 Bộ Luật Hình sự)

B CÁCH THỨC NHẬN DIỆN CHỮ VIẾT, CHỮ KÝ, CON DẤU ĐỐI VỚI GIẤY TỜ TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG

I Nhận dạng chữ viết

1 Những dấu hiệu trong chữ viết Tiếng Việt

Chữ viết là một sản phẩm quan trọng trong quá trình tiến hóa phát triển của loàingười thông qua lao động Chữ viết là những ký tự đường nét được quy ước, quy địnhthống nhất và tương đối ổn định của một bộ phận người (dân tộc) có nền văn hóa riênglàm phương tiện để tư duy, trao đổi và lưu trữ thông tin, phục vụ cho đời sống conngười và sự phát triển của xã hội

- Dấu hiệu chung của chữ viết: là những dấu hiệu có tính chất tổng thể củachữ viết trên bản viết Căn cứ vào các đặc trưng của chuyển động viết đượcphản ánh trên bản viết mà chú ý vào, bao gồm:

Dấu hiệu trình bày bản viết: khoảng cách giữa các chữ đầu dòng so vớiđường lề sau dấu chấm xuống dòng; hình dạng đường chân chữ: thẳng, khôngthẳng, lượn sóng…; chiều hướng dòng chữ: hướng xiên lên trên, nằm nganghoặc xiên xuống; vị trí dấu phẩy, dấu chấm so với đường chân chữ: ở giữa, nằmphía trên, nằm phía dưới

Dấu hiệu thể hiện mức độ điêu luyện chữ viết:

 Mức độ điêu luyện thấp: thường thể hiện ở những người có trình

độ học vấn thấp, mới học viết, nhịp độ chuyển động viết chậm; liên kết giữanhững ký tự kém, hoặc hầu như không liên kết

 Mức độ điêu luyện trung bình: thường kết hợp các đường nétkhông đều nhau, nhịp độ viết không đều, lúc nhanh lúc chậm

 Mức độ điêu luyện cao: thể hiện nhịp độ chuyển động viết nhanhkết hợp giữa các đường nét chính xác, ổn định, mức độ liên kết giữa các chữtrong cùng một từ cao

Dấu hiệu thể hiện cấu trúc chuyển động viết:

 Chuyển động tạo góc (nhọn, tù )

 Chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ

 Trục chữ: độ nghiêng của chữ - nghiêng phải, nghiêng trái, khôngnghiêng so với đường chân chữ

 Mức độ liên kết các chữ trong một từ

Trang 6

 Mức độ ấn bút: mức độ nông, sâu; mức độ ấn bút mạnh, trungbình hoặc nhẹ Có thể quan sát mặt phía sau chữ viết hoặc trên bề mặt nhữngtrang giấy kế tiếp (kê đệm) thì sẽ phát hiện với những vết hằn, tùy theo mức độsâu nông của vết hằn mà đánh giá mức độ ấn bút khi viết.

- Dấu hiệu riêng của chữ viết: là những dấu hiệu hình thành trong quátrình thực hiện các đường nét, ký hiệu viết Dấu hiệu riêng thường có tính ổnđịnh, thể hiện sự cá biệt của chữ viết, dựa vào sự cá biệt này có thể phân biệtđược chữ viết của người này và người kia Dấu hiệu riêng được chia thành cácnhóm sau:

Nhóm hình dạng: thẳng, cong, lượn sóng, tạo góc, xoáy, quai

Chiều hướng chuyển động: từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên; từ tráiqua phải; từ phải qua trái; chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồnghồ

Sự tương quan giữa các nét: là sự tương quan về độ lớn, độ rộng giữacác nét thường và các nét quai, các nét xổ, các nét kết thúc

Mức độ liên kết: căn cứ vào điểm dừng bút nhằm chuyển sang thực hiệnnét viết khác để xác định mức độ liên kết giữa các nét: độ liên kết cao, trungbình hoặc thấp

Số lượng đường nét là số lượng đường nét các chữ khi thực hiện viết sovới mẫu chữ tiêu chuẩn Các dạng thường gặp là: đơn giản hóa đường nét (giảmbớt đường nét so với chữ tiêu chuẩn), phức tạp hóa, viết thêm đường nét (sốlượng đường nét tăng so với mẫu chữ tiêu chuẩn, kể cả viết thêm đường néttheo ý thích)

Thứ tự thực hiện các nét: căn cứ vào điểm bắt đầu và kết thúc để xácđịnh thứ tự thực hiện các đường nét của chữ viết, cụ thể thứ tự thực hiện cácđường nét theo quy ước và thực hiện các đường nét ngược, sai so với quy ước

Sự phân bổ tương đối khi thực hiện viết các nét, bao gồm: vị trí điểm bắtđầu và điểm kết thúc so với dòng kẻ ngang của giấy, vị trí các nét giao nhau sovới tiêu chuẩn, vị trí các chữ với nhau theo chiều ngang

2 Một số thủ đoạn giả chữ viết

a Thủ đoạn tẩy xóa, sửa chữa, viết thêm hoặc bớt nội dung

- Tẩy xóa: để viết chữ tạo ra tài liệu theo yêu cầu

 Tẩy xóa bằng cơ học: dùng dụng cụ, phương tiện và lực cơ học để tẩyxóa tài liệu chữ viết

Tẩy xóa bằng hóa học: dùng hóa chất để tẩy xóa tài liệu chữ viết

- Sửa chữa: hành vi thực hiện để thay nội dung tài liệu cũ thành nội dungtài liệu mới phù hợp với yêu cầu Bao gồm sửa chữa để:

 Thay đổi hoàn toàn nội dung tài liệu

 Thay đổi một phần tài liệu

- Dấu hiệu nhận biết: Có vết tẩy, xơ giấy, chữ nhòe mực, kích thước chữviết rộng, dài, cao không tương xứng nhau; có khoảng chen lẫn, khoảng trống

Trang 7

không hợp lý, trục chữ thay đổi, chữ có thể khác màu mực (phát quang), giấy bịtẩy mỏng đi, độ bóng kém hơn so với những vị trí khác của tài liệu.

b Thủ đoạn viết trá hình

Còn gọi là viết cố ý trá hình, bao gồm:

- Cố ý viết chữ trá hình, thay đổi hình dạng (có thể viết bằng tay khôngthuận), lỗi văn, ngữ pháp, từ ngữ…của chúng, viết để che đậy hành vi phạmpháp của mình

- Cố ý viết chữ của người khác mà tự nghĩ ra để viết (không có mẫu chữviết để tập luyện theo)

- Cố ý viết theo dạng chữ của người khác nhằm đánh lạc hướng Thôngthường có sự tập luyện theo mẫu chữ của người khác

- Dấu hiệu nhận biết: dấu hiệu chung giống nhau, dấu hiệu cá biệt thì khácnhau trường hợp viết theo chữ của người khác Còn cố ý viết khác dạng chữ củachính mình thì để lại nhiều dấu hiệu cá biệt dễ dàng nhận biết Chú ý: ngườiviết chữ điêu luyện có thể giả viết chữ trình độ không điêu luyện; tuy nhiênnhững người viết chữ trình độ không điêu luyện thì không bao giờ có thể làmgiả được chữ viết có trình độ điêu luyện

c Thủ đoạn cắt, dán, ghép tài liệu

Là thủ đoạn cắt, dán ghép chữ viết để hình thành tài liệu có nội dung theo yêucầu, bao gồm:

- Cắt, dán ghép toàn phần: lấy chữ viết thật của người cần lấy chữ viết, cắttách các chữ cái cần thiết của nhiều tài liệu rồi dán ghép thành tài liệu có nộidung theo yêu cầu (tài liệu bất hợp pháp) Sau đó dùng biện pháp kỹ thuật (nhưphương pháp photocopy) để xóa dấu vết cắt ghép

- Cắt, dán ghép từng phần tài liệu: cắt chữ viết cần thiết rồi dán ghép vàophần tài liệu sẵn có để tạo ra tài liệu cần thiết (tài liệu bất hợp pháp) Dùng cácbiện pháp kỹ thuật (như phương pháp photocopy) để xóa dấu vết cắt ghép

- Dấu hiệu nhận biết: khác nhau về sự tương quan độ lớn, chiều rộng giữacác chữ, để lại dấu vết cắt ghép, trục chữ không ổn định; tại vị trí cắt, bóc, dánghép phát quang dưới ánh sáng tử ngoại khác biệt so với các vị trí khác trên tàiliệu

Trang 8

e Chữ viết của các cặp song sinh

Có nhiều cặp song sinh có hình dạng chữ viết rất giống nhau vì cùng môi trườnghọc, cùng thầy cô dạy dỗ, cùng học tập và bắt chước lẫn nhau

f Dùng bút ma thuật để làm giả tài liệu

Bút ma thuật sử dụng chất liệu mực đặc biệt Tùy theo chất liệu, nhiệt độ, độ ẩm,tốc độ viết, chữ viết sẽ biến mất trong vòng 15 đến 02 ngày sau khi viết mà không đểlại bất kỳ dấu vết nào Để hạn chế trường hợp này, công chứng viên nên cho người yêucầu công chứng viết bằng bút do văn phòng cung cấp trực tiếp tại tổ chức hành nghềcông chứng

II Nhận dạng chữ ký

Chữ ký là ký hiệu riêng biệt của một người trên cơ sở chữ viết và tư duy sángtạo các đường nét theo sở thích của mỗi người nhằm mục đích xác nhận và chịu tráchnhiệm về những vấn đề nội dung nêu trong tài liệu Là sản phẩm do tập luyện tạo ratrên cơ sở phản xạ có điều kiện, không phải do bẩm sinh mà có Chữ ký có thể thay đổitheo từng thời gian và do ý muốn của người ký, nhưng nó vẫn mang tính ổn định nhấtđịnh và có tính đặc trưng của người tạo ra nó Thực tiễn cho thấy bên cạnh việc giảmạo chữ viết, con dấu, bọn tội phạm còn giả mạo cả chữ ký trong văn bản giấy tờ, tàiliệu để thực hiện mục đích của chúng, cho dù chúng hoàn toàn biết hành vi của mình

có thể bị xử lý mạnh theo Bộ luật Hình sự Do vậy, việc nhận dạng chữ ký cũng phảidựa trên các nguyên tắc và phương pháp của việc giám định chữ viết tay Để nhận diệnchữ ký cần căn cứ vào các đặc điểm sau:

1 Dấu hiệu chung của chữ ký

Đó là những dấu hiệu về sự tương quan giữa vị trí của chữ ký so với các phầnkhác có trong tài liệu

- Dấu hiệu về hình dạng chung của chữ ký: dạng đọc được, dạng khôngđọc được và dạng hỗn hợp; dấu vết, đặc điểm là các nét phụ gạch chân, gạchngang, nét kết thúc

- Dấu hiệu thể hiện mức độ điêu luyện của chữ ký là mức độ hình thànhthói quen ký, phụ thuộc vào kỹ năng và tốc độ ký

 Mức độ điêu luyện cao: mức độ liên kết cao và tốc độ chuyểnđộng nhanh

 Mức độ điêu luyện trung bình: các nét chuyển động không ổnđịnh về kích thước, tốc độ trung bình, độ liên kết các nét trung bình

 Mức độ điêu luyện thấp: nét chuyển động vụng về, các nét ô van

bị biến dạng, tốc độ chuyển động chậm, có nét run; có độ dừng bút vô lý

Trang 9

- Dấu hiệu thể hiện cấu trúc chuyển động

 Cấu trúc chuyển động đơn giản: đường nét rõ ràng, dễ nhận biếtthứ tự các nét thực hiện

 Dấu hiệu thể hiện cấu trúc phức tạp: hướng chuyển động thay đổiliên tục; thứ tự thực hiện các đường nét khó xác định, các đường nét không rõràng và khối lượng nét thường tăng so với quy ước

- Dấu hiệu thể hiện hướng chuyển động của các đường nét: chuyển độngcùng chiều, ngược chiều kim đồng hồ, chuyển động hỗn hợp

- Độ lớn đường nét theo chiều ngang và chiều cao

- Mức độ ấn bút khi tiến hành kí chữ ký

- Độ liên kết giữa các thành phần trong chữ ký

2 Các dấu hiệu riêng của chữ ký

Được xác định giống như dấu hiệu riêng của chữ viết, ngoài ra cần quan tâm cácđặc điểm đặc thù, đánh dấu, thói quen mà chỉ được xuất hiện trong chữ ký của đíchdanh người ký mà thôi, cụ thể

- Dạng và hướng chuyển động của chữ ký:

 Dạng cong, tạo góc, chuyển động từ phải sang trái hoặc trái sangphải, từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên, dạng tổng hợp Xác định hìnhdạng chung của chữ ký bằng cách nối điểm đầu với điểm cao nhất, điểm thấpnhất, điểm cuối của chữ ký

 Mức độ liên kết giữa các thành phần của chữ ký; các điểm chồngnhau, cắt nhau với các thành phần khác trong chữ ký

 Những dấu hiệu thể hiện tác động tâm lý, sinh lý: nét run rẩy,không liên kết, tuổi tác, bệnh tật, giới tính

3 Một số thủ đoạn làm giả chữ ký

a. Cố ý làm thay đổi chữ ký của mình

Là thủ đoạn giả mạo bằng cách ký khác chữ ký của mình có thể một phần hoặc

toàn phần chữ ký để nhằm mục đích không thừa nhận chữ ký đó (Ví dụ: Nhận tiền rồi xong lại bảo là chưa nhận) Dạng chữ ký này có đặc điểm là: Tốc độ chuyển động

chậm chạp so với chữ ký thường sử dụng, có sự sai khác phần đầu và cuối chữ ký,hình dáng nói chung hơi giống và trong chữ ký còn tồn tại nhiều đặc điểm riêng củachữ ký thật

b. Tạo ra chữ ký người khác (bắt chước)

Là thủ đoạn thủ phạm tự sáng tác ra chữ ký của người khác theo ý chủ quan củamình Trong trường hợp này ta có thể yêu cầu khách hàng ký chữ ký của khách hàng

để tìm ra những nét giống nét đã ký giả Chữ ký được tạo ra bằng thủ đoạn này nóichung đường nét tương đối tự nhiên, lưu loát Song, rất nhiều đặc điểm từ hình dángchung đến các chi tiết đều khác chữ ký thật

c. Ký giả theo mẫu có sẵn:

Thủ đoạn này có hai hình thức là tập cho quen để ký và nhìn ký

Trang 10

- Chữ ký được luyện tập nhiều lần rồi mới ký có đặc điểm: Hình dángchung tương đối giống chữ ký thật, tốc độ chuyển động nhanh, một số đặc điểmchung và riêng giống chữ ký thật Tuy nhiên, vẫn tồn tại những chi tiết khácchữ ký thật ở chỗ: trục chữ, mối tương quan giữa các đường nét, đặc điểm liênkết, hướng chuyển động phức tạp.

- Chữ ký được ký bằng cách nhìn để ký: nói chung dễ nhận dạng vì cónhững đặc điểm: tốc độ chuyển động chậm chạp, đường nét run, gãy, gai, đậm,

có nhiều điểm dừng bút vô lý Tuy vậy, độ lớn của chữ ký giả tương đối giốngchữ ký thật

d Ký giả theo trí nhớ

Dấu hiệu của loại tội phạm này là người ký đã từng quan sát chữ ký thật,chưa có sự luyện tập, khi ký không có mẫu chữ ký thật để bắt chước Đặc điểmnhận dạng chữ ký này là tốc độ ký tương đối nhanh; Mức độ liên kết và độ điêuluyện cao; Hình dáng chung có phần giống chữ ký thật Tuy nhiên hướngchuyển động khác với chữ ký thật, có nét thừa nét thiếu so với chữ ký thật.Nhiều trường hợp nét bắt đầu và nét kết thúc khác nhau

e. Tô, đồ và vẽ chữ ký

- Đồ tô lại chữ ký là thủ đoạn mà thủ phạm dựa trên cơ sở chữ ký thật rồidùng một số phương tiện để đồ tô lại chữ ký qua ánh sáng ngược hay giấy thanhoặc tô lại qua vết hằn trên tài liệu Đồ tô lại chữ ký qua ánh sáng ngược là thủđoạn thủ phạm đặt tài liệu có chữ ký thật lên trên một tấm kính trong suốt, sau

đó đặt tài liệu cần có chữ ký lên trên, dùng ánh sáng ngược qua tấm kính chữ kýthật phản chiếu trên tài liệu, sau đó dùng bút tô theo các đường nét chữ ký thật

- Đồ tụ qua giấy than là thủ đoạn thủ phạm đặt tài liệu có chữ ký thật lêntrên tài liệu cần có chữ ký giả qua lớp giấy than, sau đó dùng bút chì hoặc quenhọn đồ tô theo đường nét chữ ký thật

- Thủ đoạn đồ tô chữ ký qua ánh sáng ngược hay giấy than thường để lạicác đặc điểm: Cấu tạo, hình dáng chung giống chữ ký thật; tốc độ ký chậm, nétkhông trơn; mực ở các đường nét đều nhau, có chỗ dừng bút không tự nhiên;

Có nét đôi của nét đồ và nét tô lại, nếu đồ, tô qua giấy than thì có vết bẩn củagiấy than trên tài liệu… Có chữ ký bằng photo, in và cũng có hành vi nhờ kýgiả

- Như vậy khi cần có chữ ký xác nhận tư cách của cá nhân rất cần thiếtphải ghi rõ họ tên dưới chữ ký để làm cơ sở so sánh và tham khảo giám địnhchữ ký

III Nhận dạng con dấu, hình dấu giả trong giấy tờ, tài liệu

1 Con dấu

a Đặc điểm của con dấu

Là loại bản in đặc biệt dùng để in ra hình dấu trên tài liệu và những sảnphẩm khác với ý nghĩa pháp lý để chứng nhận Theo tính chất con dấu đượcchia thành;

Ngày đăng: 09/11/2022, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w