viết bài văn kể -Viết văn: kiểu văn bản kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 6 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN: 90 PH
Trang 1Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1
Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022
PHÒNG GD&ĐT………
TRƯỜNG TH&THCS ……….
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm Nhận biết Thông hiểuVận dụng Vận dụng
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
TN TL
Thời gian (phút)
1
Đọc
hiểu
văn
bản
1.1 Đọc hiểu văn bản
- Lắng nghe lịch sử nước mình
- Miền cổ tích
2
Thực
hành
Tiếng
Việt
1.2 Tiếng Việt
- Từ láy, trạng ngữ
- Đặt câu có thành ngữ
3 Tập
làm
văn
1.3 Tập làm văn
- Yêu cầu về
Trang 2viết bài văn kể
-Viết văn:
kiểu văn bản
kể lại một truyện truyền thuyết hoặc
cổ tích
Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 6
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN: 90 PHÚT
TT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dung cao
1 Đọc hiểu
văn bản
Văn bản truyện
cổ tích Tri thức về truyện truyền thuyết
- Nhận biết các văn bản
đã học thuộc kiểu cổ tích hoặc truyền thuyết
- Nhận biết khái niệm truyện truyền thuyết
2
Thể loại truyện truyền thuyết
- Nhận biết được kiểu nhân vật trong truyện truyền thuyết
1
2 Thực hành
Tiếng Việt
Từ láy Trạng ngữ
Nhận biết được từ láy Nhận biết được trang ngữ chỉ nơi chốn trong
2
Trang 3câu Đặt câu có thành ngữ
Vận dụng đặt câu có
3
Phần lí
thuyết tập
làm văn
Đặc điểm kiểu văn kể
Nhận diện được yếu tố không nên sử dụng khi làm văn kể
1
Thực hành
viết Viết văn kể
Vận dụng kỹ năng viết văn kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học
1
Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG TH&THCS …………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM
HỌC 2021-2022 MÔN: Ngữ văn 6
(thời gian: 90 phút - không kể thời gian giao
đề)
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Đọc kĩ các câu sau rồi chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1 Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích?
A Em bé thông minh
B Bánh chưng, bánh giầy
C Sự tích Hồ Gươm
D Con Giồng cháu tiên
Câu 2 Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?
A Hả hê
B Héo mòn
C Khanh khách
D Vui cười
Câu 3 Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
Trang 4A Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
B Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng
C Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa
D Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành
Câu 4 Truyền truyền thuyết là ?
A Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử
B Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật
C Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật
D Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn
Câu 5 Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền
thuyết?
A Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ
B Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng
C Là nhân vật bất hạnh
D Là những người thông minh
Câu 6 Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?
A Viết y nguyên câu chữ trong truyện
B Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu
C Thêm các yếu tố miên tả
D Thêm một vài chi tiết
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm): Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam
Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”
Câu 2: ( 6 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của
em
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022
I Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
II Phần tự luận : (7 điểm)
Trang 5Câu Đáp án Điểm
Câu 1
- Đặt được câu hoàn chỉnh có thành ngữ
“chết như rạ”
- Câu văn miêu tả đúng nội dung
0,5 0,5
Câu 2
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài,
Kết bài.
0,5
c Triển khai vấn đề:
a Mở bài
Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đó
b Thân bài
Kể diễn biến câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích theo một trình tự của
chuỗi sự việc:
- Sự việc khởi đầu
- Sự việc phát triển
- Sự việc cao trào
- Sự việc kết thúc
c Kết bài
Suy nghĩ về câu chuyện đã kể
0,5 0,5 1,0 1,0 0,5 0,5
d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0,5
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV. 0,5
Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 2
Ma trận đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng số
Mức độ thấp Mức độ cao
I Đọc- hiểu: - Nhận diện - Biện pháp tu từ, - Trình bày ý
Trang 6Ngữ
liệu: Thơ lục
bát
Thể loại VB đặc điểm
- Phát hiện từ ghép
tác dụng
- Ý nghĩa câu thơ
- Hiểu t/cảm tác giả
kiến về vấn đề
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
15 %
Số câu: 3
Số điểm: 2,5 25%
Số câu: 1
Số điểm: 1,0 10%
Số câu: 6
Số điểm: 5
Tỉ lệ %: 50
II Viết
Văn tự sự
Viết một bài văn kể chuyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ %: 50
Tổng số câu
Tổng điểm
Phần %
Số câu: 2
Số điểm: 1,5 15%
Số câu: 3
Số điểm: 2,5 25%
Số câu: 1
Số điểm:1.0 10%
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu: 7
Số điểm: 10 100%
Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022 PHẦN I ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1 (1.0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Bài ca dao trên thể
hiện tình cảm gì?
Câu 2 (1.0 điểm) Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1.0 điểm) Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép tu từ
nào? Tác dụng của phép tu từ đó?
Câu 4 (1.0 điểm) Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế
nào? (Trả lời khoảng 2 dòng)
Câu 5 (1.0 điểm) Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả
lời khoảng 3 - 4 dòng)
Trang 7PHẦN II VIẾT (5 ĐIỂM)
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể
(lưu ý: không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6)
Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022
I Đọc hiểu
1
(1.0 điểm).
- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
- Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái
0,5đ 0,5đ
2
(1.0 điểm).
Ghi lại các 2 từ đơn: như, nước, chảy, ra, thờ, kính,
Ghi lại các 2 từ ghép :Công cha , Thái Sơn, nghĩa mẹ,
Mỗi từ đúng đạt 0,25đ
3
(1.0 điểm).
- Câu “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh
- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha
0,5đ 0,5đ
4
(1.0 điểm).
Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con ”là lời nhắn nhủ
về bổn phận làm con Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha
mẹ Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ
1.0
5
(1.0 điểm).
HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:
- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột
thịt sống chung và gắn bó với nhau Nói ta được nuôi dưỡng
và giáo dục để trưởng thành
- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân
- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm
1,0đ
HS kiến giải hợp
lý theo cách nhìn nhận cá nhân vẫn đạt điểm theo mức
độ thuyết phục
Phần II Viết
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể
a Yêu
cầu Hình
- Thể loại : Tự sự - Ngôi kể: Thứ 3 Truyện ngoài SGK 1.0 đ
Trang 8- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí
Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
b Yêu cầu
nội dung
a Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện 0,5đ
b Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt truyện đã đọc/ nghe
- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính
- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc
3,0đ
c Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ 0,5đ
(Đề số 1) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1(1 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Bài ca dao trên thể
hiện tình cảm gì?
Câu 2 (1 điểm): Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1 điểm): Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép tu từ
nào? Tác dụng của phép tu từ đó?
Trang 9Câu 4 (1 điểm): Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế
nào? (Trả lời khoảng 2 dòng)
Câu 5 (1 điểm): Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả
lời khoảng 3 - 4 dòng)
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý: không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6, tập 1 Chân trời sáng tạo)
Đáp án Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Câu 1(1 điểm):
- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát (0,5 điểm)
- Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái (0,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm): Mỗi từ đúng đạt 0,25 điểm
- Từ đơn: như, nước, chảy, ra, thờ, kính,
- Từ ghép: Công cha, Thái Sơn, nghĩa mẹ,
Câu 3 (1 điểm):
- Câu “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép so sánh
- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha
Câu 4 (1 điểm).
Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” là lời nhắn nhủ về bổn phận làm
con Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ
Câu 5 (1 điểm).
Học sinh có thể trình bày một số ý cơ bản như:
Trang 10- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau Nơi ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành
- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân
- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình: xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
a Hình thức:
- Thể loại: Tự sự
- Ngôi kể: Thứ 3 Truyện ngoài SGK
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
b Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện
- Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt truyện
đã đọc/ nghe
+ Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính
+ Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc
- Kết bài : Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ
(Đề số 2) Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Nhớ lại văn bản “Thánh Gióng” đã học và trả lời các câu hỏi từ 1 - 6 bằng cách lựa chọn đáp án đúng:
Trang 11Câu 1 (0,25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, Gióng đã yêu cầu nhà vua
sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?
A Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt
B Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt
C Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ
D Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt
Câu 2 (0,25 điểm) : Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A Tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân
B Biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân
ta
C Ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm thời kì đầu dựng nước
D Tất cả đều đúng
Câu 3 (0,25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng nói
đầu tiên khi nào?
A Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu
B Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời
C Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã
D Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân
Câu 4 (0,25 điểm): Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh
Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?
A Gươm, giáo cướp được của quân giặc
B Dùng tay không
C Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc
D Cho ngựa phun lửa vào quân giặc
Trang 12Câu 5 (0,25 điểm): Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong
cho Thánh Gióng danh hiệu gì?
A Đức Thánh Tản Viên
B Lưỡng quốc Trạng nguyên
C Bố Cái Đại Vương
D Phù Đổng Thiên Vương
Câu 6 (0,25 điểm): Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh
Gióng trong truyền thuyết “Thánh Gióng”?
A Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng
có thật thời xưa
B Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân
C Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước
D Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên
Câu 7 (3,5 điểm) : Đọc đoạn văn sau:
Mưa rả rích đêm ngày Mưa tối tăm mặt mũi Mưa thối đất thối cát Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền (Ma Văn Kháng)
a Đoạn văn trên có những từ láy nào? (1,5 điểm)
b Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì? (2 điểm)
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng”
Đáp án
Trang 13Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm): Đáp án B
Câu 2 (0,25 điểm) : Đáp án D
Câu 3 (0,25 điểm): Đáp án D
Câu 4 (0,25 điểm): Đáp án C
Câu 5 (0,25 điểm): Đáp án D
Câu 6 (0,25 điểm): Đáp án B
Câu 7 (3,5 điểm) : Đọc đoạn văn sau:
Mưa rả rích đêm ngày Mưa tối tăm mặt mũi Mưa thối đất thối cát Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền (Ma Văn Kháng)
a Đoạn văn trên có những từ láy: rả rích, tối tăm, ráo riết (1,5 điểm)
b Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì? (2 điểm)
- Thành ngữ: tối tăm mặt mũi, thối đất thối cát
+ tối tăm mặt mũi: rất mạnh, rất to, không nhìn rõ vật gì
+ thối đất thối cát: mưa nhiều ngày liên tục, rất to, có sức tàn phá đất đai
Cả 2 thành ngữ đều nói về tác hại của mưa nhiều, to và dữ dội
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
a Hình thức:
- Viết đoạn văn ngắn
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng Không mắc lỗi về câu, về chính tả
- Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
Trang 14b Nội dung:
- Cảm nhận về nhân vật Thánh Gióng: hình ảnh đẹp của người anh hùng đánh giặc,…
- Cảm xúc của bản thân: yêu mến, tự hào,…
(Đề số 3) Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày Nhưng chả lần nào đi chợ mà
bà không tạt vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc hoặc mớ táo Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích hơn nhiều
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa Đã hai năm nay, bà bị đau chân Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà Bà ngồi dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau:
Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra
Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm người bà dành cho cháu
như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về bổn phận của mình đối
với ông bà?