1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

mô hình bệnh tật tại trung tâm y tế huyện yên bình tỉnh yên bái giai đoạn 2016 2020

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU… (11)
    • 1.1. Khái niệm về bệnh tật và mô hình bệnh tật (11)
    • 1.2. Vài nét nghiên cứu về mô hình bệnh tật… (11)
      • 1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (11)
      • 1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (12)
    • 1.3. Một số phương pháp nghiên cứu mô hình bệnh tật (13)
      • 1.3.1. Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại cộng đồng (13)
      • 1.3.2. Nghiên cứu mô hình bệnh tật trong bệnh viện (14)
    • 1.4. Phân loại bệnh tật (14)
      • 1.4.1. Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật (14)
      • 1.4.2. Phân loại bệnh tật theo tỉ lệ chết và mắc cao nhất (15)
      • 1.4.3. Phân loại bệnh tật theo chuyên khoa sâu (15)
      • 1.4.4. Phân loại bệnh tật theo ICD - 10 (15)
      • 1.4.5. Cấu trúc của ICD- 10 (16)
    • 1.5 tổng quan về địa điểm nghiên cứu (17)
  • CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (18)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (18)
    • 2.4. cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (18)
      • 2.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn … (18)
      • 2.4.2. Tiêu chuẩn loại trừ (18)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (18)
      • 2.5.1. Kĩ thuật thu thập số liệu (18)
      • 2.5.2. Nguồn số liệu (18)
      • 2.5.3. Các bước thu thập số liệu (18)
    • 2.6 Các biến số nghiên cứu (19)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (20)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (20)
    • 2.9. Sai số và cách khống chế sai số (20)
  • CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.2. Mô hình bệnh tật theo từng chương (23)
      • 3.2.1. Chương VIII: Chương bệnh hệ tuần hoàn (0)
      • 3.2.2. Chương I: Da và tổ chức dưới da (25)
      • 3.2.3. Chương III: Bệnh cơ, xương khớp và mô liên kết (0)
      • 3.2.4. Chương IV: Bệnh hô hấp (29)
      • 3.2.5. Chương V: Chương hệ sinh dục và tiết niệu (0)
      • 3.2.6. Chương II: Chương bệnh Bệnh của tai và xương chũm (33)
      • 3.2.7. Chương VII : Chương bệnh hệ tiêu hóa (35)
      • 3.2.8. Chương XIV: Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại nơi khác (37)
      • 3.2.9. Chương XIX: Bện thai nghén sinh đẻ và hậu sản (0)
      • 3.2.10. chương XXI. Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài (40)
    • 3.3. Mô hình bệnh tật theo 3 nhóm (42)
    • 3.4. Mười bệnh mắc và chết với tỉ lệ mắc cao nhất… (43)
      • 3.4.1. Mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất (43)
      • 3.4.2. Mười bệnh chết với tỉ lệ cao nhất (44)
  • CHƯƠNG IV BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Mô hình bệnh tật theo ICD10 (45)
    • 4.2. Mô hình bệnh tật theo từng chương (46)
      • 4.2.1. Chương bệnh Hệ tuần hoàn (46)
      • 4.2.2. Chương bệnh hệ hô hấp (0)
      • 4.2.3. Chương thuộc hệ cơ xương khớp và mô liên kết (0)
      • 4.2.4. Chương bệnh Hệ tiêu hóa (48)
      • 4.2.5. Chương bệnh Hệ sinh dục, tiết niệu (49)
      • 4.2.6. Chương bệnh Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản (49)
      • 4.2.7. Chương chân thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân bên ngoài (0)
      • 4.2.8. Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thương lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại nơi khác (0)
      • 4.2.9 Mô hình bệnh tật theo ba nhóm (51)
    • 4.3. Mười bệnh mắc và chết với tỉ lệ cao nhất (51)
      • 4.3.1 Mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất (51)
      • 4.3.2 mười bệnh chết với tỉ lệ cao nhất (0)
  • KẾT LUẬN (53)
    • 2.6. Bảng các biến số nghiên cứu (0)
    • 3.1. Bảng Mô hình bệnh tật theo ICD – 10 trong 5 năm (0)
    • 3.2. Bảng Mô tả tỉ lệ các bệnh của hệ tuần hoàn (0)
    • 3.3. Bảng Phân bố Mô tả tỉ lệ các bệnh da và tổ chức dưới da (0)
    • 3.4. Bảng Phân bố tỉ lệ các bệnh thuộc chương cơ xương khớp và mô liên kết… (0)
    • 3.5. Bảng Phân bố các bệnh thuộc chương hô hấp (0)
    • 3.6. Bảng Phân bố tỉ lệ các bệnh thuộc chương hệ tiết niệu và sinh dục (0)
    • 3.7. Bảng Phân bố tỉ lệ bệnh thuộc chương bệnh của tai và xương chũm (0)
    • 3.8. Bảng Phân bố tỉ lệ các nhóm bệnh trong chương bệnh hệ tiêu hoá (0)
    • 3.9 Bảng Phân bố tỉ lệ các nhóm bệnh Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại nơi khác (0)
    • 3.10. Bảng phân bố tỉ lệ của bệnh thuộc chương bệnh thai nghén sinh đẻ và hậu sản (0)
    • 3.11. Bảng phân bố tỉ lệ của các bệnh thuộc chương Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài (0)
    • 3.12. Bảng Mô hình bệnh tật theo nhóm (0)
    • 3.13. Bảng Phân bố mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất (0)
    • 3.14. Bảng phân bố tỷ lệ mười bệnh chết với tỉ lệ cao nhất (0)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ PAGE SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN YÊN BÌNH NGUYỄN SONG HÀO HOÀNG THỊ HIỀN NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN YÊN BÌNH TỪ NĂM 2.

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm y tế huyện Yên Bình trong báo cáo thống kê y tế từ năm 2016 đến năm 2020 Nghiên cứu này nhằm phân tích các số liệu y tế quan trọng liên quan đến quá trình điều trị nội trú, giúp đánh giá tình hình bệnh tật và hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe tại địa phương Các dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án sẽ cung cấp thông tin chính xác về đặc điểm bệnh lý, thời gian nằm viện và các yếu tố liên quan khác, phục vụ cho các nghiên cứu y học và hoạch định chính sách y tế phù hợp.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02 đến tháng 11/2021.

 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu hồi cứu mô tả đã phân tích các thông số từ sổ sách báo cáo thống kê y tế lưu trữ tại phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tình hình dịch vụ y tế, từ đó đưa ra các đề xuất cải tiến hiệu quả Việc sử dụng dữ liệu lưu trữ từ các báo cáo thống kê y tế đảm bảo tính khách quan và đầy đủ thông tin Nghiên cứu này góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động của các phòng kế hoạch y tế.

cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Tổng hợp các mẫu báo cáo thống kê phù hợp với yêu cầu của Bộ Y tế là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác về tình hình người bệnh điều trị nội trú Việc sử dụng các biểu mẫu này giúp đảm bảo việc thu thập dữ liệu thống nhất, dễ dàng phân tích và báo cáo đầy đủ các số liệu cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế nội trú Đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế về báo cáo thống kê không những hỗ trợ công tác quản lý, giám sát mà còn giúp cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh, đồng thời thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động y tế.

Các biểu mẫu báo cáo không đáp ứng đủ thông tin cần thiết hoặc không tuân thủ đúng quy trình báo cáo thống kê của Bộ Y tế sẽ bị loại bỏ khỏi nghiên cứu, đảm bảo độ chính xác và tính toàn diện của dữ liệu Việc tuân thủ quy định này giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và đảm bảo tính khả thi của các phân tích thống kê Chính vì vậy, việc kiểm tra sự phù hợp và đầy đủ của các biểu mẫu trước khi đưa vào nghiên cứu là rất quan trọng để duy trì tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Kĩ thuật thu thập số liệu

Số liệu được thu thập và ghi chép đầy đủ theo mẫu bệnh án nghiên cứu.

Nguồn số liệu được lấy từ báo cáo thống kê y tế và được lưu trữ tại phòng kế hoạch nghiệp vụ của Trung tâm y tế huyện Yên Bình.

Số liệu được chiết xuất từ phần mềm Quản lý bệnh viện His.One.

2.5.3 Các bước thu thập số liệu [17]

- Bước 1: Liên hệ với phòng Kế hoạch Nghiệp vụ Trung tâm Y tế huyện Yên Bình để thu thập số liệu.

Bước 2 trong quy trình thu thập dữ liệu là lấy thông tin từ hồ sơ bệnh án đã được lưu trữ trên phần mềm quản lý bệnh viện His.One Quá trình này đòi hỏi phải thực hiện theo thứ tự hợp lý để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu Việc thu thập số liệu từ hệ thống quản lý bệnh viện giúp hỗ trợ cho các phân tích y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và tối ưu hoá công tác quản lý dữ liệu y tế Chính xác trong quá trình lấy dữ liệu từ hệ thống His.One là yếu tố then chốt để đảm bảo kết quả nghiên cứu và báo cáo y tế được minh bạch, tin cậy.

+ Xuất số liệu hồ sơ người bệnh sang chương trình Excel 2010 theo mẫu đã soạn sẵn.

+ Sắp xếp bệnh nhân theo mã ICD 10.

+ Xác định danh sách người bệnh đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn.

- Bước 3: mã hóa số liệu, nhập số liệu thu thập.

- Bước 4: phân tích số liệu bệnh tật theo nội dung sau:

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2020, các chuyên gia đã phân tích tỷ lệ mười chương bệnh cao nhất trong số các bệnh nhập viện hàng năm Cơ cấu mười chương bệnh cao nhất thể hiện rõ xu hướng theo mùa trong suốt năm, giúp dự đoán và quản lý tốt hơn các ca bệnh nặng Các số liệu này cung cấp cái nhìn tổng thể về các bệnh phổ biến nhất với tỷ lệ nhập viện cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống và điều trị.

+ Cơ cấu nhóm bệnh: gồm 3 giá trị là nhóm bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và chấn thương ngộ độc, tai nạn thương tích.

+ Cơ cấu nhóm bệnh theo nhóm tuổi: tỷ lệ 3 nhóm bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và chấn thương ngộ độc tai nạn theo nhóm tuổi.

+ Cơ cấu 10 bệnh theo giới: tỷ lệ 10 bệnh mắc cao nhất trong 5 năm từ 2016 -

- Bước 5: hoàn chỉnh nội dung nghiên cứu và báo cáo.

Các biến số nghiên cứu

STT Tên Biến Phương pháp thu thập

Phân tích số liệu theo tỉ lệ %

1 Tỉ lệ mắc bệnh theo ICD – 10 Hồ sơ bệnh án, dữ liệu

HIS.ONE tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình

2 Mười bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất Hồ sơ bệnh án, dữ liệu tỉ lệ %, tỉ lệ

3 Mười bệnh có tỉ lệ chết cao nhất Hồ sơ bệnh án, dữ liệu

HIS.ONE tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình

4 Tình hình ngộ độc, tai nạn, chấn thương….

Hồ sơ bệnh án, dữ liệu HIS.ONE tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình

5 Các nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật tử vong

Hồ sơ bệnh án, dữ liệu HIS.ONE tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình

6 Phân tích tình hình mắc bệnh và từ đó đưa ra những nhận xét về diễn biến của mô hình bệnh tật theo thời gian qua thời kỳ 2016-2020

Dựa trên số liệu của biến số nghiên cứu từ số thứ tự 1 đến số thứ tự thứ 5 tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình

Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học: xử lý số liệu tính theo tỉ lệ %, tỉ lệ trung bình.

Đạo đức trong nghiên cứu

Đây là nghiên cứu hồi cứu dựa trên dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và phần mềm lưu trữ, đảm bảo bảo vệ thông tin cá nhân Kết quả nghiên cứu giúp đơn vị lên kế hoạch chiến lược phù hợp và hiệu quả.

Sai số và cách khống chế sai số

Nghiên cứu kéo dài trong 5 năm, trong đó công tác thống kê sổ sách của bệnh viện do nhiều người ghi chép, dẫn đến khả năng sai số trong dữ liệu Mục đích ban đầu của việc thu thập thông tin là công tác thống kê hàng năm, không dành riêng cho nghiên cứu, nên có thể gây ra sai số ngẫu nhiên và lỗi nhập liệu Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, chúng tôi đã thực hiện kiểm tra và đối chiếu số liệu để phát hiện và loại bỏ các sai sót cũng như những bất hợp lý.

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình bệnh tật theo ICD – 10

Bảng 3.1 Mô hình bệnh tật theo ICD – 10 trong 5 năm

Trong 21 chương bệnh được ghi nhận qua các năm, các bệnh lý thuộc Chương Hệ hô hấp (IV) chiếm tỷ lệ cao nhất, phản ánh mức độ phổ biến và ảnh hưởng lớn của các bệnh về hô hấp Tỷ lệ điều trị nội trú liên quan đến bệnh hô hấp thay đổi theo từng năm, từ 39,4% năm 2016, tăng lên 48,3% năm 2019, rồi giảm còn 37,8% năm 2020 Những số liệu này cho thấy xu hướng biến động trong tỷ lệ điều trị nội trú của các bệnh lý hô hấp qua các giai đoạn.

- Tiếp đến là chương Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết (III) với tỉ lệ tăng dần qua các năm từ 7,9% (năm 2016) lên 14,6% (năm 2020)

Chương Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài (XXI) đứng vị trí thứ ba trong bảng, với tỷ lệ tăng từ 7,5% năm 2016 lên 10,4% năm 2020 Trong khi đó, các bệnh về da và tổ chức dưới da (I) đã tăng đáng kể từ 1,7% năm 2016 lên 6,7% năm 2020, phản ánh xu hướng gia tăng các vấn đề sức khỏe liên quan đến da trong giai đoạn này.

Chương bệnh Hệ tuần hoàn (chương VIII), mặc dù đã giảm từ 10,0% vào năm 2016 xuống còn 7,4% năm 2020, vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số bệnh tại Việt Nam Tỷ lệ mắc các bệnh thuộc chương này đứng thứ tư trong các chương bệnh theo ICD, cho thấy mức độ phổ biến và tác động đáng kể của các bệnh về hệ tuần hoàn đối với sức khỏe cộng đồng.

10 cũng như chương Bệnh hệ tiêu hóa (VII) giảm từ 7,9% (2016) xuống còn 7,1% (năm 2020), chương bệnh Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản (XIX) giảm từ 9,3% (năm

- Các bệnh của tai và xương chũm (chương II) tăng từ 1,6% (năm 2016) lên 2,6% (năm 2020)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô hình bệnh tật theo từng chương

3.2.1.Chương VIII Bệnh hệ tuần hoàn

Bảng 3.2 Phân bố tỉ lệ các bệnh Hệ tuần hoàn

Bệnh lý tăng huyết áp 205 54.4 504 67.7 556 69.76 446 70.91 251 51.3 Đột quị, không xác định do xuất huyết hay nhồi máu (Tai biến mạch máu não)

Huyết áp thấp (hạ huyết áp) 5 1.3 19 2.6 7 0.88 30 4.77 33 6.7

Bệnh tim do tăng huyết áp 0 0.0 0 0.0 0 0.00 0 0.00 30 6.1

Di chứng nhồi máu não 0 0.0 0 0.0 0 0.00 5 0.79 10 2.0

Tăng huyết áp thứ phát 10 2.7 0 0.0 10 1.25 18 2.86 0 0.0

Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch 0 0.0 1 0.1 0 0.00 0 0.00 9 1.8

Viêm hạch bạch huyết mạc treo không đặc hiệu 1 0.3 3 0.4 3 0.38 6 0.95 5 1.0

Hạ huyết áp, không đặc hiệu 0 0.0 1 0.1 0 0.00 0 0.00 5 1.0

Nhồi máu cơ tim cấp 3 0.8 4 0.5 2 0.25 3 0.48 4 0.8

Hạ huyết áp không rõ nguyên nhân 0 0.0 0 0.0 0 0.00 0 0.00 3 0.6

Rối loạn nhịp tim, không đặc hiệu 1 0.3 1 0.1 1 0.13 2 0.32 2 0.4

Viêm hạch bạch huyết không đặc hiệu khác 1 0.3 0 0.0 0 0.00 0 0.00 2 0.4

Bệnh lý tăng huyết áp đứng đầu danh sách các nguyên nhân gây bệnh với tỷ lệ cao nhất trong các năm, chiếm 54,4% vào năm 2016 và tăng lên 70,91% vào năm 2019 Đột quỵ, gồm cả xuất huyết và nhồi máu não, chiếm tỷ lệ khoảng 14,1% vào năm 2016 nhưng đã giảm còn 9,0% vào năm 2020, cho thấy xu hướng giảm nhẹ của bệnh này qua các năm.

- Các bệnh này có xu hướng tăng dần theo các năm Cụ thể: suy tim tăng từ 3,7% (năm 2016) lên 8,0% (năm 2020), Huyết áp thấp (hạ huyết áp) tăng từ 1,3% (năm

2016) lên 6,7% (năm 2020); Cơn đau thắt ngực tăng dần theo các năm từ 1,6% (năm

- Đáng chú ý nhất là Bệnh tim do tăng huyết áp tuy ko chiếm tỉ lệ cao nhưng có sự thay đổi rõ rệt từ 0% (năm 2016) lên 6,3% (năm 2020).

3.2.2.Chương I Da và tổ chức dưới da

Bảng 3.3 Mô tả tỉ lệ các bệnh da và tổ chức dưới da

Viêm da mủ 1 1.5 5 2.9 5 2.37 19 4.3 30 9.7 Áp xe da, nhọt, cụm nhọt ở chi 3 4.6 8 4.6 44 21 57 12.8 63 20.4

Nhiễm khuẩn khu trú khác của da và mô dưới da 14 21.5 19 10.9 10 4.74 38 8.5 51 16.5

Viêm hạch bạch huyết cấp ở mặt, đầu và cổ là tình trạng phổ biến, chiếm tỷ lệ cao trong các ca mắc bệnh Áp xe da, nhọt hoặc nhọt cụm thường xuất hiện ở các vị trí khác nhau, trong đó mặt và cổ là những khu vực thường gặp nhất Các triệu chứng như áp xe da, nhọt hoặc nhọt cụm có thể xuất hiện ở thân, mang lại sự khó chịu và cần được điều trị kịp thời Việc nhận biết sớm các dấu hiệu viêm hạch bạch huyết cấp và áp xe da giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng.

Viêm hạch bạch huyết cấp ở các vị trí khác 1 1.5 0 0.0 2 0.95 3 0.7 16 5.2 Áp xe da, nhọt, cụm nhọt ở mông 0 0.0 1 0.6 8 3.79 11 2.5 8 2.6

Viêm hạch bạch huyết cấp tính 2 3.1 5 2.9 3 1.42 10 2.2 15 4.9

Nhận xét: Qua bảng 3.3 cho thấy:

- Tỉ lệ người bệnh điều trị nội trú bệnh Mày đay dị ứng tăng lên từ 1,5% (năm

2016) lên 20,1% (năm 2020) và đỉnh điểm là 28,2% (năm 2017); bệnh Áp xe da, nhọt, cụm nhọt ở chi tăng từ 4,6% (năm 2016) lên 20,4% (năm 2020).

- Bệnh viêm da cơ địa có xu hướng giảm 10,8% (năm 2016) xuống 1,6% (năm2020)

3.2.3 Chương III Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết

Bảng 3.4 Phân bố tỉ lệ các bệnh thuộc Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết

Hội chứng cánh tay cổ 53 17,7 130 20,6 171 25,9 215 26,6 233 24,0 Đau dây thần kinh tọa 101 33.7 256 40.6 247 37.4 328 40.6 356 36.7

Viêm đa khớp không đặc hiệu 14 4,7 39 6,2 16 2,4 43 5,3 103 10,6

Các viêm khớp đặc hiệu khác 0 0,0 0 0,0 1 0,2 18 2,2 8 0,8

Viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn sinh mủ 0 0,0 2 0,3 1 0,2 16 2,0 22 2,3

Viêm khớp dạng thấp không đặc hiệu 1 0,3 1 0,2 11 1,7 13 1,6 24 2,5

Viêm khớp không đặc hiệu 7 2,3 13 2,1 7 1,1 12 1,5 29 3,0

Viêm khớp dạng thấp đặc hiệu khác 0 0,0 1 0,2 4 0,6 9 1,1 11 1,1

Nhận xét: Qua bảng 3.4 cho thấy:

- Tỉ lệ Hội chứng cánh tay cổ tăng nhẹ theo các năm từ 17,7% (năm 2016) lên 24,0% (năm 2020); Tiếp đến là bệnh đau dây thần kinh tọa tăng lên từ 33,7% (năm

2016) lên 36,7% (năm 2020); Tỉ lệ Viêm đa khớp không đặc hiệu tăng 4,7% (năm

Một số bệnh trong nhóm lại giảm dần qua các năm, điển hình như Hội chứng đầu - cổ giảm từ 9,0% năm 2016 xuống còn 2,7% năm 2020, cho thấy xu hướng cải thiện rõ rệt Các bệnh viêm khớp khác cũng giảm từ 9,7% năm 2016 xuống còn 3,2% năm 2020, phản ánh sự tiến bộ trong phòng ngừa và điều trị các bệnh lý này.

3.2.4.Chương IV: Bệnh hô hấp

Bảng 3.5.Phân bố các bệnh thuộc chương hô hấp

Viêm phế quản cấp 207 13,9 567 15,60 589 22 685 20,58 531 21,16 Viêm phổi, tác nhân không xác định 192 12,9 306 8,42 324 12 331 9,95 387 15,42

Viêm họng - thanh quản cấp 1 0,1 33 0,91 56 2 290 8,71 265 10,56

Viêm phế quản không xác định được là cấp hay mãn tính

Viêm mũi họng cấp [cảm thường] 18 1,2 106 2,92 60 2 50 1,50 11 0,44

Viêm phế quản phổi, không đặc hiệu 15 1,0 39 1,07 8 0 45 1,35 29 1,16

Viêm phổi do vi khuẩn khác 0 0,0 0 0,00 0 0 18 0,54 9 0,36

Viêm phổi, không đặc hiệu 1 0,1 2 0,06 1 0 17 0,51 235 9,37

Viêm thanh quản và khí quản cấp 3 0,2 11 0,30 3 0 7 0,21 0 0,00

Viêm phổi khác, không xác định vi sinh vật 3 0,2 3 0,08 2 0 7 0,21 111 4,42

Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác 0 0,0 0 0,00 1 0 3 0,09 85 3,39

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

Viêm phổi do vi khuẩn, không đặc hiệu 13 0,9 1 0,03 0 0 4 0,12 9 0,36

Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác, chưa được phân loại nơi khác

Viêm thanh khí quản cấp 0 0,0 1 0,03 1 0 3 0,09 0 0,00

Nhận xét: Qua bảng 3.5 cho thấy:

Bệnh viêm họng cấp đứng đầu bảng về tỷ lệ mắc phải, mặc dù tỷ lệ này đã giảm dần qua các năm từ 41,5% năm 2020 xuống còn 3,27% cùng năm Tiếp theo là bệnh viêm amidan cấp, với tỷ lệ giảm từ 16,3% năm 2016 xuống còn 14,23% năm 2020, cho thấy xu hướng giảm rõ rệt trong các bệnh lý về đường hô hấp trên.

- Các bệnh có xu hướng tăng lên qua các năm: Viêm phế quản cấp tăng 13,9% (năm 2016) lên 21,16% (năm 2020); Viêm họng - thanh quản cấp tăng từ 0,1% (năm 2016) lên 10,56% (năm 2020)

- Bệnh Viêm phổi, không đặc hiệu có xu hướng tăng lên từ 0,1% (năm 2016) tăng lên 9,37% (năm 2020).

3.2.5 Chương V: Chương bệnh hệ sinh dục, tiết niệu

Bảng 3.6.Phân bố tỉ lệ các bệnh thuộc chương bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.

Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, vị trí không xác định 4 5,48 24 15,7 11 9,0 34 23,9 49 29,9

Cơn đau quặn thận không xác định 21 28,77 26 17,0 16 13,1 9 6,3 17 10,4

Bao quy đầu rộng, hẹp bao quy đầu và nghẹt bao quy đầu 6 8,22 15 9,8 24 19,7 15 10,6 7 4,3

Biến đổi khác của hệ tiết niệu 0 0,00 0 0,0 3 2,5 0 0,0 7 4,3

Viêm tinh hoàn và viêm mào tinh hoàn 5 6,85 9 5,9 15 12,3 7 4,9 5 3,0

Sỏi thận và niệu quản 2 2,74 3 2,0 3 2,5 4 2,8 4 2,4

Suy thận cấp 0 0,00 0 0,0 0 0,0 0,0 3 1,8 Áp xe âm hộ 0 0,00 0 0,0 2 1,6 2 1,4 2 1,2

Hội chứng viêm cầu thận cấp 0 0,00 2 1,3 0 0,0 1 0,7 2 1,2

Viêm quy đầu - bao quy đầu 0 0,00 3 2,0 1 0,8 0 0,0 2 1,2

Viêm bàng quang, không đặc hiệu 0 0,00 0 0,0 0 0,0 0 0,0 2 1,2

Các bệnh có xu hướng gia tăng theo thời gian bao gồm nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, với tỷ lệ không xác định tăng từ 5,48% năm 2016 lên 29,9% năm 2020 Ngoài ra, viêm cổ tử cung cũng có sự gia tăng từ 2,74% lên 7,3% trong giai đoạn này Bệnh viêm bàng quang cấp cũng bắt đầu xuất hiện từ 0% năm 2016 và tăng lên 4,3% vào năm 2020, cho thấy xu hướng tăng đáng kể của các bệnh liên quan hệ tiết niệu qua các năm.

Các bệnh có xu hướng giảm qua các năm, điển hình như cơn đau quặn thận không xác định giảm từ 28,77% năm 2016 xuống còn 10,4% năm 2020, cho thấy xu hướng tích cực trong phòng ngừa và điều trị Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến bao quy đầu như rộng bao quy đầu, hẹp bao quy đầu và nghẹt bao quy đầu cũng giảm từ 8,22% năm 2016 xuống còn 4,3% vào năm 2020, phản ánh sự tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe nam giới.

3.2.6 Chương II: Chương bệnh Bệnh của tai và xương chũm

Bảng 3.7 Phân bố tỉ lệ các bệnh thuộc chương bệnh của tai và xương chũm

Viêm tai giữa nung mủ cấp viêm tai giữa cấp mủ 13 32.5 15 0.8 6 9.5 17 25.0 43 24.6

Chóng mặt nguồn gốc trung ương 0 0.0 3 0.0 32 50.8 13 19.1 39 22.3

Viêm tai giữa không đặc hiệu 1 2.5 0 0.1 3 4.8 13 19.1 28 16.0

Viêm tai giữa không nung mủ cấp khác 0 0.0 1 0.0 4 6.3 2 2.9 19 10.9

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu 10 25.0 7 0 7 11.1 6 8.8 15 8.6

Viêm và tắc vòi Eustache 0 0.0 0 0.0 0 0.0 0 0.0 9 5.1

Chóng mặt do nguyên nhân ngoại biên khác 0 0.0 0 0.0 0 0.0 0 0.0 8 4.6

Viêm tai giữa không nung mủ viêm tai giữa không mủ

Viêm tai ngoài nhiễm trùng khác 0 0.0 00 0.0 0 0.0 0 0.0 2 1.1

Rối loạn chức năng tiền đình, không đặc hiệu 0 0 0 0.0 0 0.0 0 0.0 2 1.1

Viêm tai giữa không nung mủ, không đặc hiệu 2 5.0 00 0.1 0 0.0 1 1.5 1 0.6

Rối loạn chức năng tiền đình 0 0.0 0 0.0 1 1.6 0 0.0 1 0.6

Viêm tai giữa xuất tiết cấp và bán cấp viêm tai giữa thanh dịch cấp 0 0.0 1 0.00 0 0.0 0 0.0 1 0.6

Nhận xét: Qua bảng 3.7 ta thấy:

Viêm tai giữa nung mủ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh về tai, với tỷ lệ người bệnh nằm điều trị nội trú giảm nhẹ từ 32,5% năm 2016 xuống còn 24,6% năm 2020 Bệnh chóng mặt nguồn gốc trung ương đã tăng đáng kể từ 0% năm 2016 lên 22,3% năm 2020 Ngoài ra, bệnh viêm tai giữa không đặc hiệu cũng chiếm tỷ lệ tăng từ 2,5% năm 2016 lên 16,0% vào năm 2020, phản ánh xu hướng thay đổi trong các bệnh về tai trong giai đoạn nghiên cứu.

- Bệnh có tỉ lệ điều trị nội trú giảm : Bệnh viêm tai ngoài giảm từ 15,0% (năm

2016) xuống 1,7% (năm 2020); Viêm tai giữa không nung mủ, không đặc hiệu giảm từ 5,0% (năm 2016) xuống 0,5% (năm 2020).

3.2.7 Chương VII: Chương bệnh Hệ tiêu hoá

Bảng 3.8 Phân bố tỉ lệ các nhóm bệnh trong chương bệnh hệ tiêu hoá

Viêm dạ dày và tá tràng 116 38.7 192 35.4 132 30.2 134 29.7 100 21.3 Tiêu chảy rối loạn chức năng 8 2.7 27 5.0 76 17.4 78 17.3 60 12.8 Viêm đại tràng không xác định 11 3.7 30 5.5 31 7.1 28 6.2 35 7.5

Tắc ruột khác và không xác định 6 2.0 6 1.1 5 1.1 7 1.6 26 5.5

Viêm dạ dày xuất huyết cấp tính 2 0.7 3 0.6 0 0.0 19 4.2 16 3.4

Loét dạ dày-tá tràng, vị trí không xác định 0 0.0 1 0.2 0 0.0 1 0.2 14 3.0

Rối loạn chức năng gan trong bệnh phân loại nơi khác 0 0.0 0 0.0 5 1.1 12 2.7 13 2.8

Viêm ruột thừa không đặc hiệu 9 3.0 21 3.9 00 0.0 20 4.4 11 2.3

Gan xơ hóa và xơ gan 1 0.3 6 1.1 2 0.5 1 0.2 9 1.9

Viêm dạ dày cấp khác 4 1.3 10 1.8 14 3.2 24 5.3 8 1.7

Loét dạ dày - tá tràng, vị trí không xác định (Mạn hay không đặc hiệu có xuất huyết) 00 0.0 0 0.0 00 0.0 0 0.0 8 1.7

Viêm gan mạn, không đặc hiệu 0 0.0 0 0.0 1 0.2 2 0.4 7 1.5

Rối loạn chức năng khác của ruột 0 0.0 0 0.0 4 0.9 8 1.8 6 1.3

Nhận xét: Qua bảng 3.8 cho thấy:

Chương đầu tiên đề cập đến bệnh viêm dạ dày và tá tràng, với tỷ lệ người bệnh điều trị nội trú chiếm khá cao, mặc dù xu hướng giảm dần qua các năm từ 38,7% (2016) xuống còn 21,3% (2020) Tiếp theo, bệnh tiêu chảy rối loạn chức năng đã tăng từ 2,7% (2016) lên 12,8% (2020).

Tỉ lệ bệnh viêm ruột thừa cấp giảm từ 13,3% năm 2016 xuống còn 5,8% năm 2020, cho thấy xu hướng giảm rõ rệt trong vài năm gần đây Trong khi đó, bệnh viêm dạ dày xuất huyết cấp tính lại tăng nhanh từ 0,7% năm 2016 lên 3,4% năm 2020, phản ánh sự gia tăng các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa Đồng thời, bệnh loét dạ dày-tá tràng tại vị trí không xác định cũng tăng từ 0% lên 3,0% trong giai đoạn này, cho thấy sự thay đổi đáng chú ý về tỷ lệ các bệnh liên quan đến dạ dày và hệ tiêu hóa.

3.2.8 Chương XIV: Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác

Bảng 3.9 trình bày phân bổ tỷ lệ các nhóm bệnh thuộc chương Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác Đây là một phần quan trọng trong việc phân tích các bệnh lý chưa rõ nguyên nhân, giúp các nhà nghiên cứu và bác sĩ nắm bắt tỷ lệ mắc của từng nhóm triệu chứng và bất thường trường hợp chưa xác định rõ ràng Thông qua bảng này, độc giả có thể dễ dàng hình dung các xu hướng chung về các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trong tổng thể các bệnh chưa được phân loại, từ đó hỗ trợ trong công tác chẩn đoán và nghiên cứu y học.

Hoa mắt và chóng mặt 26 40.0 16 23.53 23 22.55 9 7.4 1 0.52 Đau bụng và vùng chậu 14 21.54 12 17.65 15 14.71 31 25.6 49 25.65 Đau bụng không xác định và đau bụng khác 6 9.23 5 7.35 9 8.82 21 17.4 42 21.99 Đau bụng khu trú bụng trên 2 3.08 3 4.41 3 2.94 12 9.9 23 12.04 Đau đầu 1 1.54 11 16.18 17 16.67 8 6.6 11 5.76

Sốt không rõ nguyên nhân và khác 0 0.00 0 0.00 1 0.98 2 1.7 9 4.71 Đau cấp tính 0 0.00 0 0.00 4 3.92 2 1.7 8 4.19

Bất thường của nhịp tim 1 1.54 2 2.94 10 9.80 4 3.3 7 3.66

Hạch to, không đặc hiệu 2 3.08 0 0.00 0 0.00 1 0.8 0 0.00

Hôn mê, không đặc hiệu 0 0.00 00 0.00 2 1.96 2 1.7 5 2.62

Nhịp tim chậm, không đặc hiệu 3 4.62 2 2.94 0 0.00 5 4.1 0 0.00 Đau bụng 2 3.08 0 0.00 0 0.00 0 0.0 0 0.00

- Tỉ lệ bệnh Hoa mắt chóng mặt giảm xuống nhanh chóng qua các năm từ 40,0% (năm 2016) - 0,52% (năm 2020);

Tỷ lệ mắc các vấn đề về đau bụng không xác định đã tăng đáng kể từ 9,23% năm 2016 lên 21,99% năm 2020, cho thấy sự gia tăng đáng lo ngại của các trường hợp không rõ nguyên nhân Trong khi đó, bệnh đau bụng khu trú ở vùng trên bụng cũng ghi nhận mức tăng từ 3,08% năm 2016 lên 12,04% năm 2020, phản ánh xu hướng gia tăng các vấn đề về đau bụng khu trú Ngoài ra, tỷ lệ các trường hợp đau bụng cấp tính cũng tăng từ 0% lên 4,09% trong giai đoạn này, cho thấy sự cần thiết của việc chẩn đoán và điều trị kịp thời các vấn đề liên quan đến đau bụng cấp tính.

3.2.9 Chương XIX: Bệnh thai nghén sinh đẻ và hậu sản.

Bảng 3.10 Bảng phân bố tỉ lệ của bệnh thuộc chương bệnh thai nghén sinh đẻ và hậu sản

Chuyển dạ sớm và đẻ đúng kỳ 121 34.5 163 33.2 140 50.7 87 46.8 59 36.9 Đẻ thường một thai 82 23.4 169 34.4 75 27.2 50 26.9 34 21.3 Đẻ thường ngôi đầu 20 5.7 69 14.1 7 2.5 9 4.8 12 7.5

Chậm đẻ thai thứ hai, thứ ba … 46 13.1 0 0.0 0 0.0 0 0.0 0 0.0

Chăm sóc bà mẹ vì những tình trạng khác chủ yếu liên quan đến thai nghén

Chuyển dạ sớm không đẻ 3 0.9 14 2.9 3 1.1 2 1.1 8 5.0

Chuyển dạ sớm và đẻ 2 0.6 8 1.6 10 3.6 5 2.7 3 1.9

Nôn nghén thể trung bình 0 0.0 6 1.2 1 0.4 2 1.1 3 1.9

Mổ lấy thai cho một thai 9 2.6 10 2.0 6 2.2 4 2.2 2 1.3

- Tỉ lệ chuyển dạ sớm đẻ đúng kỳ tăng 34,5% (2016) tăng lên 36,9% (2020);

- Tỉ lệ đẻ thường một thai từ 23,4% (2016), tỉ lệ điều trị cao nhất 34,4% (năm 2017), giảm xuống 21,3% (2020);

- Mổ lấy thai cho một thai giảm 2,6% (2016) xuống 1,3% (2020).

- Đáng chú ý là tỉ lệ bệnh Chậm đẻ thai thứ hai, thứ ba …(13,1% – 0,0%) và Chuyển Dạ Sanh giảm xuống rõ rệt ( 9,7% - 0,0%)

3.2.10 Chương XXI Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

Bảng 3.11.Bảng phân bố tỉ lệ của ccs bệnh thuộc chương Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

Dị ứng chưa xác định 34 11.3 55 10.7 36 8.5 60 13.6 127 18.4

Nhiễm trùng vết thương sau chấn thương, không xếp loại ở nơi khác

Vết thương hở các ngón tay với tổn thương móng 1 0.3 11 2.1 11 2.6 12 2.7 19 2.8

Gãy xương ở đầu thấp và xương quay 2 0.7 2 0.4 8 1.9 9 2.0 18 2.6

Ngộ độc chất độc do ăn thực phẩm 14 4.6 13 2.5 2 0.5 4 0.9 11 1.6

Vết thương hở các ngón tay không tổn thương móng 2 0.7 6 1.2 8 1.9 9 2.0 10 1.4

Vết thương của môi và khoang miệng 6 2.0 8 1.6 6 1.4 1 0.2 4 0.6

Vết thương hở chi dưới, phần không xác định 0 0.0 0 0.0 0 0.0 3 0.7 10 1.4 đụng giập tại đầu gối 4 1.3 3 0.6 4 0.9 4 0.9 8 1.2

Tổn thương nông khác của mi mắt và vùng quanh ổ mắt 4 1.3 4 0.8 3 0.7 1 0.2% 2 0.3%

Sốc phản vệ, chưa xác định 0 0.0 0 0.0 0 0.0 2 0.5% 8 1.2%

Gãy xương cẳng tay, phần chưa xác định 1 0.3 0 0.0 2 0.5 7 1.6% 6 0.9%

Tổn thương nông tại cổ chân và bàn chân 9 3.0 0 0.0 6 1.4 6 1.4% 6 0.9%

Tổn thương nông tác động nhiều vùng cơ thể 5 1.7 1 0.2 3 0.7 5 1.1% 5 0.7%

Tổn thương nông ở cổ tay và bàn tay 6 2.0 9 1.7 5 1.2 4 0.9% 5 0.7%

Tổn thương nông của da đầu 6 2.0 4 0.8 4 0.9 3 0.7 5 0.7

Gãy phần dưới xương cánh tay 1 0.3 4 0.8 2 0.5 5 1.1 6 0.9

Tổn thương khác tác động nhiều vùng cơ thể, không xếp loại nơi khác 3 1.0 2 0.4 1 0.2 4 0.9 6 0.9

Vết thương hở của da đầu 6 2.0 4 0.8 4 0.9 3 0.7 6 0.9

Tổn thương nông tác động nhiều vùng chi dưới 6 2.0 6 1.2 1 0.2 2 0.5 0 0.0

Tổn thương nông tại cẳng chân 5 1.7 5 1.0 5 1.2 4 0.9 4 0.6

Dị ứng chưa xác định là nguyên nhân hàng đầu của các bệnh, với tỷ lệ tăng từ 11,3% vào năm 2016 lên 18,4% vào năm 2020 Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng vết thương sau chấn thương không xếp loại ở nơi khác cũng ghi nhận sự gia tăng đáng kể, từ 2,0% năm 2016 lên đến 147,2% vào năm 2020, phản ánh xu hướng đáng chú ý trong các số liệu y tế trong giai đoạn này.

- Tỉ lệ Ngộ độc chất độc do ăn thực phẩm giảm từ 4,6% (2016) xuống 1,6%(2020); Tổn thương nông ở đầu giảm từ 3,3% (2016) xuống 1,4% (2020).

Mô hình bệnh tật theo 3 nhóm

Bảng 3.12 Mô hình bệnh tật theo 03 nhóm

Bệnh lây, Sinh dục tiết niệu, thai sản 1,644 43.4 3,249 41.9 879 14.2 942 13.7 1,016 15.3 Bệnh không lây 1,860 49.1 3,991 51.5 4,902 78.9 5,505 79.9 4,939 74.3

Tai nạn, ngộ độc, CT 283 7.5 516 6.7 430 6.9 442 6.4 690 10.4

Mô hình cho thấy tỷ lệ nhóm bệnh lây nhiễm, tiết niệu sinh dục và thai sản giảm dần theo các năm, từ 43,4% năm 2016 xuống còn 15,3% Điều này phản ánh xu hướng giảm tỷ lệ điều trị nội trú trong các lĩnh vực này qua thời gian, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và tối ưu hóa nguồn lực y tế.

2020), Tỉ lệ bệnh không lây tăng dần từ 49.1% (năm 2016) lên 74,3% (năm 2020).

- Tỉ lệ nhóm bệnh Tai nạn, ngộ độc, chấn thương giảm xuống từ 7,5% (năm

2016) xuống 6,4 % (năm 2019) và có xu hướng tăng nhẹ lên 10,4% (năm 2020).

Mười bệnh mắc và chết với tỉ lệ mắc cao nhất…

3.4.1 Mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất

Bảng 3.13 Phân bố mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất

Bệnh lý tăng huyết áp 205 9.9 504 10.8 556 15.4 446 12.3 251 11.0

Viêm phổi, tác nhân không xác định 192 9.3 306 6.6 324 9.0 331 9.1 387 17.0

Chuyển dạ sớm và đẻ đúng kỳ 121 5.9 163 3.5 140 3.9 87 2.4 59 2.6

Viêm dạ dày và tá tràng 116 5.6 192 4.1 132 3.6 134 3.7 100 4.4

Cơn thiếu máu não cục bộ thóang qua và hội chứng liên quan 104 5.0 189 4.1 115 3.2 89 2.5 86 3.8 Đẻ thường một thai 82 4.0 169 3.6 75 2.1 50 1.4 34 1.5

Hội chứng cánh tay cổ 120 5,8 278 6,0 247 6,8 305 8,4 392 17,2

- Qua bảng Phân bố mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất nhận thấy: tỉ lệ bệnh Viêm họng cấp giảm từ 32,6% (năm 2016) xuống 3,6% (năm 2020);

- Tỉ lệ bệnh Viêm phế quản cấp tăng từ 10,0% (năm 2016) lên 23,3% (năm 2020)

- Tỉ lệ bệnh Hội chứng tay cổ tăng lên rõ rệt qua các năm: Hội chứng tay cổ tăng từ 5,8% (năm 2016) lên 17,2% (năm 2020).

- Tỉ lệ Chuyển dạ sớm và đẻ đúng kỳ và đẻ thường thai giảm xuống rõ rệt.

3.4.2 Mười bệnh chết với tỉ lệ cao nhất tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình từ

Bảng 3.14 Phân bố tỉ lệ mười bệnh chết với tỉ lệ cao nhất

Nhóm bệnh 2016 2017 2018 2019 2020 n % n % n % n % n % Đột quị, không xác định do xuất huyết hay nhồi máu (Tai biến mạch máu não) 53 70,7 104 77,0 115 89,8 43 86,0 44 69,8

Gan xơ hóa và xơ gan 6 8,0 6 4,4 2 1,6 1 2,0 9 14,3

Nhồi máu cơ tim cấp 4 5,3 4 3,0 2 1,6 3 6,0 4 6,3

Nhiễm độc các chất chưa xác định 1 1,3 1 0,7 4 3,1 1 2,0 1 1,6

Nhồi máu não, không đặc hiệu 0 0,0 1 0,7 1 0,8 0 0,0 0 0,0

BÀN LUẬN

Mô hình bệnh tật theo ICD10

Kết quả nghiên cứu mô hình bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình cho thấy các bệnh thuộc chương bệnh hô hấp (chương IV) có tỷ lệ mắc cao nhất trong vòng 5 năm, với đỉnh điểm vào năm 2019 đạt 48,3% Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, còn 37,8% vào năm 2020 So với báo cáo Niêm giám thống kê Y tế của Bộ Y tế giai đoạn 2015-2017 (20,86% – 24,25%) và kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Song Hào năm 2009 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái (17,6%), tỷ lệ mắc bệnh hô hấp của chúng tôi cao hơn Nguyên nhân chính là do biến động thời tiết thất thường trong những năm gần đây và sự phát triển kinh tế nhanh chóng tại Yên Bình đã khiến tỷ lệ mắc bệnh tăng cao vào năm 2017 Tuy nhiên, tỷ lệ này đã giảm nhẹ nhờ người dân đã nâng cao kiến thức phòng bệnh qua các phương tiện truyền thông, cùng với sự phát triển của ngành dược phẩm, giúp thuốc chất lượng tốt tiếp cận dễ dàng hơn, từ đó giảm số lượng người bệnh nội trú trong các năm sau.

Các bệnh thuộc chương Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết (Chương III) chiếm tỷ lệ khá cao, với 14,6% vào năm 2020, cho thấy xu hướng tăng so với các năm trước như 7,9% năm 2016 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Song Hào năm 2009 cũng ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh trong chương này chỉ là 3,1%, trong khi Niên giám thống kê Y tế của Bộ Y tế năm 2017 từng báo cáo tỷ lệ này là 5,14% tại các khu vực trung du và miền núi phía Bắc, phản ánh sự gia tăng đáng kể của các bệnh liên quan đến cơ, xương khớp và mô liên kết qua các thời kỳ.

Chương bệnh Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài (Chương XXI) đã tăng từ 7,5% vào năm 2016 lên 10,4% vào năm 2020, cho thấy xu hướng gia tăng các trường hợp liên quan đến chấn thương và ngộ độc do yếu tố bên ngoài Kết quả nghiên cứu của nhóm chúng tôi ghi nhận tỷ lệ này cao hơn so với số liệu của báo cáo Niên giám thống kê của Bộ Y tế, với tỷ lệ khoảng 8,65% năm 2015 và 8,98% năm 2017 Tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, tỷ lệ này dao động từ 9,29% năm 2015 đến 11,59% năm 2017, thể hiện sự thay đổi theo thời gian Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Song Hào từ năm 2005-2009 cũng cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh từ 12,8% giảm xuống còn 8,1%, phản ánh xu hướng giảm trong một số nhóm dân cư và khu vực.

Mô hình bệnh tật theo từng chương

4.2.1.Chương Bệnh hệ tuần hoàn Đây là chương đứng thứ 2 trong tỉ lệ phân bố bệnh tật chiếm tỉ lệ từ 10% (năm 2016) xuống 7,4% (năm 2020) Tỉ lệ khác nhau qua các nghiên cứu Theo Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Song Hào và cộng sự - 2009 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái thì tỉ lệ này chiếm 12% [1] Theo Niên giám thống kê Y tế năm 2017 thì tỉ lệ này chiếm 9,14% [10].

Bệnh lý tăng huyết áp vào điều trị nội trú chiếm tỉ lệ khá cao từ 54,4% (năm

2016), cao nhất là 70,91% (năm 2019), sau đó giảm nhẹ xuống 51,3% (năm 2020).

Tai biến mạch máu não, gồm xuất huyết não, nhồi máu não và đột quỵ không rõ nguyên nhân, là các bệnh có tỷ lệ mắc khá cao trong tổng số các nguyên nhân bệnh lý thần kinh, chiếm khoảng 14,4% vào năm 2016 và tăng nhẹ lên đỉnh điểm 14,3% vào năm 2018 Tuy nhiên, tỷ lệ này đã giảm còn 9,0% vào năm 2020, cho thấy xu hướng cải thiện trong việc phòng ngừa và kiểm soát các bệnh liên quan đến mạch máu não.

Tai biến mạch máu não là bệnh lý nguy hiểm gây tử vong hoặc tàn phế nặng нề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh Đây là nguyên nhân hàng đầu thứ ba gây tử vong trên toàn thế giới, sau các bệnh lý tim mạch và ung thư, làm gia tăng gánh nặng cho gia đình và cộng đồng Việc nhận biết sớm và phòng ngừa tai biến mạch máu não đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu các hậu quả nghiêm trọng này.

Tiếp đến là bệnh suy tim vào điều trị nội trú khá cao, tỉ lệ này tăng từ 3,7% -8,0%.

Trong vài năm gần đây, điều kiện kinh tế của huyện Yên Bình đã có bước tăng trưởng đáng kể, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, nhờ đó mức sống của người dân được cải thiện, tuy nhiên thói quen uống rượu bia vẫn ảnh hưởng lớn đến bệnh tăng huyết áp Mặc dù công tác tuyên truyền về bệnh tăng huyết áp được phổ biến rộng rãi giúp người dân nhận thức rõ tác hại, tỉ lệ mắc bệnh không giảm, mà còn tăng do người bệnh chủ động đi khám và điều trị nhiều hơn Các loại thuốc điều trị ngoại trú ngày càng được nâng cao chất lượng, bác sĩ thường xuyên cập nhật kiến thức mới về phòng ngừa và điều trị bệnh tăng huyết áp, góp phần kiểm soát tốt căn bệnh này Đặc biệt, chính phủ và Bộ Y Tế đã xem bệnh tăng huyết áp là bệnh xã hội, đầu tư kinh phí để nâng cao hiệu quả phòng ngừa và điều trị, nhằm giảm tác động tiêu cực của bệnh trên cộng đồng.

4.2.2.Chương bệnh thuộc hệ hô hấp Đây là chương bệnh đứng đầu trong các chương theo phân loại bệnh tật ICD – 10. Khi mà ngày càng có nhiều thế hệ thuốc kháng sinh tốt đưa vào sử dụng do đó tỉ lệ mắc các bệnh về hô hấp đã có chiều hướng giảm nhẹ Trong giai đoạn nghiên cứu thì tỉ lệ từ 39,4% (năm 2016) tăng lên 48,3% (năm 2019), tuy nhiên tỉ lên giảm dần xuống 37,8% (năm 2020) So sánh với tỉ lệ mắc bệnh toàn quốc theo Niên giám thống kê Y tế năm 2015 - năm 2017 thì tỉ lệ về bệnh hô hấp tăng 20,86% – 24,25%

Yên Bình có tỷ lệ mắc bệnh cao, đặc biệt trong lĩnh vực hô hấp, với tỷ lệ 17,6% theo nghiên cứu của Nguyễn Song Hào năm 2009 tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Yên Bái Vùng này nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ ẩm cao, nhiệt độ ngày đêm chênh lệch lớn, chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa đông bắc, cùng với khí hậu ẩm ướt, sương muối kéo dài tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh đường hô hấp phát triển Ngoài ra, quá trình đô thị hóa nhanh chóng, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình bệnh lý tại địa phương.

4.2.3 Chương bệnh thuộc chương Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết Đây là chương đứng thứ 3 trong bảng phân loại theo ICD-10 chiếm tỉ lệ 7,9%-14,6% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn trong niên giám thống kê của Bộ Y Tế năm 2015-2017: vùng Trung du và Miền núi phía bắc 5,14% - 5,15%, Đồng bằng Sông Hồng 5,34% - 6.12% [8] [10]; Đứng đầu chương là bệnh Hội chứng tay cổ 18% năm 2016 tăng lên đỉnh điểm 26,6% (năm 2019), sau đó giảm dần xuống còn 24,0% năm 2020; Tiếp đến là bệnh Đau dây thần kinh tọa đứng vị trí thứ 2 của chương với tỉ lệ 33,7% (năm

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2020, tỷ lệ mắc các bệnh viêm khớp đã có sự gia tăng đáng kể, đạt đỉnh 36,7% vào năm 2020 Đặc biệt, bệnh viêm khớp dạng thấp không đặc hiệu đã tăng rõ rệt, từ 0,3% năm 2016 lên 2,5% năm 2020 Bên cạnh đó, tỷ lệ bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn sinh mủ cũng tăng từ 0,0% năm 2016 lên 2,3% vào năm 2020.

Yếu tố khí hậu đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của cộng đồng, đặc biệt là người dân sinh sống ở khu vực nông lâm nghiệp thường xuyên phải làm việc nặng nhọc Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng, trong khi nền kinh tế phát triển giúp nâng cao mức sống và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng Trung tâm Y tế Yên Bình đã được trang bị hiện đại với thiết bị y tế và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đặc biệt là phát triển khoa Y học cổ truyền, từ đó nâng cao chất lượng điều trị và xây dựng niềm tin của người dân ngày càng lớn hơn.

4.2.4 Chương bệnh hệ tiêu hóa

Trong chương này, tỷ lệ các bệnh chiếm khoảng 7,9% đến 7,1%, thể hiện sự giảm nhẹ qua các năm Tuy nhiên, tỷ lệ nghiên cứu của chúng tôi vẫn thấp hơn so với số liệu được công bố trong báo cáo niên giám thống kê.

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017, tỷ lệ y tế của Bộ Y tế tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc đạt khoảng từ 9,17% đến 10,42% [8][10], phản ánh sự cải thiện đáng kể trong lĩnh vực y tế địa phương Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Song Hào từ năm 2005 đến 2009 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái ghi nhận tỷ lệ từ 10,7% đến 12,8%, cho thấy mức độ phát triển y tế trong khu vực đã có những bước tiến rõ rệt qua các giai đoạn khác nhau.

Bệnh viêm đại tràng không xác định chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thuộc chương này, tăng từ 3,7% năm 2016 lên 15,89% năm 2020, cho thấy xu hướng gia tăng đáng kể trong những năm gần đây Tiếp đến, bệnh rối loạn chức năng gan trong phân loại "nơi khác" chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 0%, phản ánh tần suất các bệnh về gan trong nhóm này còn hạn chế.

Tỉ lệ mắc bệnh viêm dạ dày tá tràng đã giảm từ 38,7% năm 2016 xuống còn 11,23% năm 2020, phản ánh xu hướng giảm rõ rệt trong những năm gần đây Theo báo cáo của Nguyễn Song Hào (2005-2009), tỉ lệ này chỉ còn khoảng 1,54% – 1,96%, cho thấy đây là vấn đề phổ biến tại các quốc gia đang phát triển Nguyên nhân chính của sự giảm này là do trung tâm y tế huyện Yên Bình đã được đầu tư trang thiết bị hiện đại như máy nội soi tiêu hóa và máy sinh hóa bán tự động, cùng với việc cán bộ y tế thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn để nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời, người dân cũng được tiếp cận liên tục các thông tin về giáo dục sức khỏe và lối sống lành mạnh, góp phần giảm tỷ lệ nhập viện và điều trị nội trú trong bệnh lý này.

4.2.5 Chương bệnhhệ sinh dục, tiết niệu Đây là chương bệnh đứng thứ 9 trong bảng xếp loại theo ICD10, tỉ lệ điều trị nội trú tăng nhẹ từ 1,9% - 2,5% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với báo cáo Niên giám thống kê y tế của Bộ Y tế năm 2015 - 2017( Khu vực Trung du và miền núi phía bắc) 4,74% - 3,8% [8] [10].

Bệnh nhiễm khuẩn hệ tiết niệu không xác định chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh liên quan đến hệ sinh dục và tiết niệu, tăng từ 5,48% năm 2016 lên 29,9% năm 2020, cho thấy xu hướng gia tăng đáng kể Trong khi đó, tỷ lệ mắc bệnh cơn đau quặn thận không xác định lại có xu hướng giảm, từ 28,77% năm 2016 xuống còn 10,44% năm 2020, phản ánh sự thay đổi trong phân bố các bệnh về thận trong giai đoạn này.

Mười bệnh mắc và chết với tỉ lệ cao nhất

4.3.1.Mười bệnh mắc với tỉ lệ cao nhất

Trong 10 bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất thì gặp hàng đầu vẫn là các bệnh về nhiễm trùng như: Viêm họng cấp, viêm amidal, viêm phế quản cấp Đây cũng là xu hướng chung của các nước đang phát triển Theo Niên giám thông kê y tế của Bộ y tế qua các năm 2015, 2016, 2017 cho thấy các bệnh Viêm họng, viêm amidal, viêm phế quản là 3 bệnh đứng hàng đầu trong mô hình bệnh tật của nước ta [8][9][10] Ở hầu hết các nước vùng Tây Thái Bình Dương nhiễm khuẩn hô hấp là một trong năm bệnh phổ biến.

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận các bệnh lý phổ biến như tăng huyết áp, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, hội chứng liên quan, viêm dạ dày và tá tràng Trong bối cảnh huyện Yên Bình đang phát triển với đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân tăng và thói quen tiêu thụ bia rượu phổ biến, người dân ngày càng chú trọng đến sức khoẻ hơn Đồng thời, truyền thông giáo dục sức khoẻ đã giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy người dân chủ động đi khám và điều trị tại các cơ sở y tế, dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh này cũng tăng lên Đặc biệt, tỷ lệ chuyển dạ sớm đẻ đúng kỳ giảm từ 5,9% năm 2016 xuống còn 2,6%, phản ánh sự tiến bộ trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản của địa phương.

Yên Bình là huyện vùng thấp nằm giữa các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, và giáp các huyện Lục Yên, Văn Yên, Trấn Yên, cùng thành phố Yên Bái, cách trung tâm tỉnh 8 km Tỷ lệ phụ nữ mang thai lựa chọn cơ sở y tế gần nhất để sinh con đã giảm rõ rệt qua các năm, chủ yếu do họ ưu tiên các cơ sở y tế thuận tiện, dẫn đến việc điều trị các bệnh liên quan giảm đáng kể tại Trung tâm y tế huyện.

4.3.2.Người bệnh chết với tỉ lệ cao nhất.

Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên hệ thống hồ sơ bệnh án và dữ liệu từ phần mềm HIS.ONE, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ tử vong tại Trung tâm Y tế huyện Yên Bình chủ yếu liên quan đến các bệnh không lây như các bệnh mãn tính và các trường hợp tai nạn, ngộ độc chấn thương.

Theo bảng 3.14, đột quỵ không xác định do xuất huyết hay nhồi máu chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 70,7% - 69,8%, cho thấy sự phổ biến của các ca tai biến mạch máu não chưa rõ nguyên nhân Bên cạnh đó, bệnh gan xơ hóa và xơ gan có tỷ lệ ngày càng cao, từ 8,0% đến 14,3%, phản ánh gánh nặng của các bệnh về gan trong cộng đồng Ngoài ra, các trường hợp ngưng tim chiếm khoảng 2,7% - 3,2%, nhấn mạnh tầm quan trọng của các dịch vụ cấp cứu tim mạch.

Các bệnh thuộc nhóm này thường khiến bệnh nhân được đưa vào Trung tâm Y tế huyện Yên Bình cấp cứu, sau đó khi tình trạng ổn định sẽ chuyển lên tuyến trên để điều trị Yên Bình là huyện vùng thấp của tỉnh Yên Bái, có vị trí địa lý giáp các huyện Lục Yên, Văn Yên, Trấn Yên và thành phố Yên Bái, cùng với tỉnh Phú Thọ và Tuyên Quang Do trung tâm y tế huyện cách Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái chỉ 8 km và trình độ kỹ thuật, trang thiết bị tuyến huyện chưa thể đáp ứng điều trị các ca bệnh nặng có nguy cơ tử vong cao, nên các trường hợp nghiêm trọng sẽ được chuyển lên tuyến trên để đảm bảo điều trị kịp thời và hiệu quả.

Ngày đăng: 09/11/2022, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Song Hào và CS (2010), Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái trong 5 năm từ 2005- 2009, Đề tài khoa học cấp cơ sở, Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái trong 5 năm từ 2005- 2009
Tác giả: Nguyễn Song Hào, CS
Nhà XB: Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái
Năm: 2010
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái (2017), huyện Yên Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: huyện Yên Bình
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái
Năm: 2017
3. Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), “Mô hình bệnh tật ở Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu nhu cầu thuốc đáp ứng cho mô hình bệnh tật”, Tạp chí Y học thực hành, 6, tr 41- 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật ở Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu nhu cầu thuốc đáp ứng cho mô hình bệnh tật
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2002
4. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2005), Mô hình bệnh tật và nhu cầu khám chữa bệnh của công nhân dệt may khu vực Hà Nội qua thống kê công tác khám chữa bệnh của bệnh viện nghành trong 2 năm 2003 – 2004, Luận văn tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng, ĐHY Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật và nhu cầu khám chữa bệnh của công nhân dệt may khu vực Hà Nội qua thống kê công tác khám chữa bệnh của bệnh viện nghành trong 2 năm 2003 – 2004
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2005
5. Trường đại học Y Hà Nội (2003), Bộ môn sinh truyền nhiễm, Bài giảng truyền nhiễm, NXB Y học, tr 163 – 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng truyền nhiễm
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội, Bộ môn sinh truyền nhiễm
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
6. WHO (2001), Hướng dẫn sử dụng bảng phân loại thống kê quốc tế bệnh tật và những vấn đề liên quan đến sức khoẻ lần thứ 10, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng bảng phân loại thống kê quốc tế bệnh tật và những vấn đề liên quan đến sức khoẻ lần thứ 10, tập 2
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2001
11. Trương Việt Dũng (2001), “Đo lường và đánh giá gánh nặng bệnh tật của cộng đồng trong phân tích kinh tế y tế”, Kinh tế y tế, NXB y học, Tr 113 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá gánh nặng bệnh tật của cộng đồng trong phân tích kinh tế y tế
Tác giả: Trương Việt Dũng
Nhà XB: Kinh tế y tế
Năm: 2001
12. Trường đại học Y Hà Nội (2002), Bộ môn sinh lý bệnh, Sinh lý bệnh học, NXB Y học, tr 16 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội, Bộ môn sinh lý bệnh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
13. Bộ Y Tế (1997), “Bảng phân loại bệnh tật lần thứ 10 ICD- 10, Anh Việt”, Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu báo cáo thống kê bệnh viện - Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 – Anh Việt, NXB y học, Hà Nội, Tr 15- 23, 24 - 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu báo cáo thống kê bệnh viện - Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 – Anh Việt
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1997
14. Bộ Y Tế (2001), Bảng phân loại bệnh tật Việt – Anh lần thứ 10, NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại bệnh tật Việt – Anh lần thứ 10
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2001
15. Trường đại học Y Hà Nội (2002), Các bộ môn nội, Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2, NXB Y học, tr 106 – 243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bộ môn nội, Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
16. Cổng thông tin điện tử Yên Bái (2016), Yên Bái – Nơi hội tụ của đồng bào các dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yên Bái – Nơi hội tụ của đồng bào các dân tộc
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Yên Bái
Năm: 2016
17. Bùi Quang Nghĩa(2020), ’’Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long’’luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội, tr 46-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Bùi Quang Nghĩa
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2020
8. Bộ Y Tế, Niên giám thống kê Y tế 2015 9. Bộ Y Tế, Niên giám thống kê Y tế 2016 10. Bộ Y Tế, Niên giám thống kê Y tế 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w